Phát triển năng lực của học sinhTHPT qua hệ thống bài tập vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân - Pdf 57

MỤC LỤC
Trang

1. Mở đầu................................................................................................
1.1.

do
chọn
đề
tài ..............................................................................
1.2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………
1.3. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………...
1.4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………..
2. Nội dung của đề tài………………………………………………….
2.1. Cơ sở lí luận……………………………………………………….
2.1.1. Khái niệm bài tập vật lí ................................................................
2.1.2. Vai trò của bài tập trong dạy học vật lí.........................................
2.1.3. Phân loại bài tập vật lí ..................................................................
2.1.4.
Phương
pháp
giải
bài
tập
vật
lí .....................................................
2.1.5. Nguyên tắc xây dựng, tuyển chọn và phân loại bài tập theo logic
nhận thức trong hệ thống bài tập chọn lọc..............................................
2.1.6. Các tiêu chí dùng để xây dựng hệ thống bài tập..........................
2.2. Thực trạng của đề tài........................................................................
2.3. Các giải pháp thực hiện……………………………………………

5
5
7
7
8
10
16
17
17
17
19

0


1. MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Lý do khách quan
Nhân loại đang ở thế kỷ XXI - thế kỷ mà tri thức, kĩ năng của con người
được coi là yếu tố quyết định sự phát triển xã hội. Trong xã hội tương lai- xã hội
dựa vào tri thức, nền giáo dục phải đào tạo ra những con người thông minh, trí
tuệ phát triển, sáng tạo và giàu tính nhân văn. Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ này,
nhà trường phổ thông trước hết phải cung cấp cho học sinh hệ thống những kiến
thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tế đất nước, tư duy và hệ
thống những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.  7
Bộ môn vật lý được đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông nhằm
cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, có hệ thống về vật lí. Hệ thống
kiến thức này phải thiết thực và có tính kỹ thuật tổng hợp và đặc biệt phải phù
hợp với quan điểm vật lý hiện đại.
Trong dạy học vật lí, có thể nâng cao chất lượng học tập và phát triển

dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân” Chương hạt nhân
nguyên tử – vật lí 12.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xác định hệ thống bài tập tối thiểu và đề ra cách sử dụng nó trong quá
trình dạy học bài tập các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân - vật lí 12
THPT, nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và phát triển năng lực
giải quyết vấn đề thông qua giải bài tập vật lí.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống kiến thức và bài tập bài “phản ứng hạt nhân” vật lí 12 THPT.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Học sinh các lớp: 12C2; 12C3; 12C9 năm học 2016-2017 và học sinh các
lớp 12A2; 12A3; 12A9 năm học 2017-2018 trường THTP Quảng Xương II.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phân tích lí luận,
thực nghiệm sư phạm kết hợp các phương pháp khác, như điều tra cơ bản bằng
kiểm tra viết, quan sát, trò chuyện.
Để đưa ra cách phân loại bài tập vật lí dựa vào hoạt động tư duy của học
sinh trong quá trình tự lực giải quyết vấn đề và cách giáo viên hướng dẫn học
sinh giải bài tập. Đề tài đã nghiên cứu những cơ sở lí luận về bài tập vật lí, đồng
thời, qua điều tra thực trạng nắm vững kiến thức của học sinh, xem xét thực tiễn
sử dụng bài tập của giáo viên, việc giải bài tập của học sinh mà lựa chọn các bài
tập phù hợp và hướng dẫn giải từng loại bài tập vật lí.

2


2. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Khái niệm bài tập vật lí

Có thể vạch ra một dàn bài chung gồm các bước chính như sau:
+ Tìm hiểu đầu bài, tóm tắt các dữ kiện;
+ Phân tích hiện tượng;
+ Xây dựng lập luận;
+ Lựa chọn cách giải cho phù hợp;
+ Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận.
3


2.1.5. Nguyên tắc xây dựng, tuyển chọn và phân loại bài tập theo logic nhận
thức trong hệ thống bài tập chọn lọc  6
Bài tập vật lí nói chung có tác dụng rất lớn về các mặt: giáo dục, giáo
dưỡng, phát triển tư duy và giáo dục kỹ thuật tổng hợp. Tác dụng ấy càng tích
cực nếu trong quá trình dạy học có sự lựa chọn thật cẩn thận hệ thống bài tập:
chặt chẽ về nội dung, thích hợp về phương pháp và bám sát mục đích, nhiệm vụ
dạy học ở trường phổ thông.
2.1.6. Các tiêu chí dùng để xây dựng hệ thống bài tập  6
Hệ thống các bài tập được lựa chọn cần thỏa mãn các tiêu chí sau:
+Tiêu chí 1: Các bài tập phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
+Tiêu chí 2: Mỗi bài tập được chọn phải là một mắt xích trong hệ thống
kiến thức vật lý,
+Tiêu chí 3: Hệ thống bài tập phải giúp cho học sinh có kỹ năng vận
dụng toán học tốt để sau này dễ tiếp thu kiến thức các phần mới và có thời gian
nhiều hơn dành cho phần bản chất vật lí của các bài tập phải giải quyết.
+Tiêu chí 4: Hệ thống bài tập phải đảm bảo được tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh trong học tập.
+Tiêu chí 5: Hệ thống các bài tập được chọn lọc phải giúp cho học sinh
nắm được phương pháp giải từng loại, dạng cụ thể.
+Tiêu chí 6: Hệ thống bài tập phải giúp học sinh tự tìm ra vấn đề mới
+Tiêu chí 7: Nội dung bài tập phải phù hợp yêu cầu của các kì thi nhưng

- Thực tế, kết quả khảo sát chất lượng vật lí 12 của 3 lớp 12C2, 12C3,
12C9 của trường THPT Quảng Xương 2, năm học 2016-2017 về chương “Hạt
nhân nguyên tử”:
Số
Trung
Giỏi
Khá
Yếu
Kém
bài
bình
Lớp
kiểm
SL %
SL %
SL %
SL %
SL
%
tra
12C2 45
4
8,9 25 55,5 13
28,8 3
6,8 0
0
12C3 44
0
0
18 40,9 15

Khối lượng của một nuclôn xấp xĩ bằng u. Nói chung một nguyên tử có số
khối A thì có khối lượng xấp xĩ bằng A.u.
2.3.1.3. Khối lượng và năng lượng 1
- Hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng và khối lượng: E = mc2
(Trong đó m và E lần lượt là khối lượng nghỉ và năng lượng nghỉ của hạt nhân)
- 1 u = 1,66055.10-27 kg = 931,5 MeV/c2.
2.3.1.4. Phản ứng hạt nhân  2
- Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân.
- Phản ứng hạt nhân thường được chia thành hai loại:
+ Phản ứng tự phân rã một hạt nhân không bền vững thành các hạt khác.

5


+ Phản ứng trong đó các hạt nhân tương tác với nhau, dẫn đến sự biến đổi
chúng thành các hạt khác.
- Phản ứng hạt nhân dạng tổng quát: A + B  C + D
2.3.1.5 Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân  2
- Định luật bảo toàn số nuclôn (số khối A): Trong phản ứng hạt nhân, tổng số
nuclôn của các hạt tương tác bằng tổng số nuclôn của các hạt sản phẩm.
A1 + A2 = A3 + A4
- Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số điện tích của các hạt tương tác
bằng tổng đại số các điện tích của các hạt sản phẩm. Z1 + Z2 = Z3 + Z4
- Định luật bảo toàn động lượng: Véc tơ tổng động lượng của các hạt
 

tương tác bằng véc tơ tổng động lượng của các hạt sản phẩm. P1 + P2 = P3 + P4
- Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần (bao gồm động năng và năng
lượng nghỉ): Tổng năng lượng toàn phần của các hạt tương tác bằng tổng năng
lượng toàn phần của các hạt sản phẩm.


a.b a.b. cos  ( Trong đó  là góc hợp bởi hai véc tơ a; b )
6


 
(a  b ) 2 a 2  b 2  2a.b. cos 
 
(a  b ) 2 a 2  b 2  2a.b. cos 

2.3.2. Bài tập vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân –
Vật lý 12 THPT
2.3.2.1. Bài tập vận dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối:
Đây là loại bài tập xác định tính chất và cấu tạo hạt nhân chưa biết hoặc
số hạt (tia phóng xạ) trong phản ứng hạt nhân
a) Phương pháp giải:
A
A
A
A
- Phương trình phản ứng: Z A  Z B  Z C  Z D
A
 ZA C  ZA D
- Trường hợp phóng xạ:
Z A
- Vận dụng các định luật bảo toàn:
+ Bảo toàn số nuclôn (số khối): A1 + A2 = A3 + A4
+ Bảo toàn điện tích (nguyên tử số): Z1 + Z2 = Z3 + Z4
A
- Từ kí hiệu hạt nhân Z X  A, Z , N = A-Z ; Từ đó biết được cấu tạo hạt


3

4

1

3

4

1

3

4

1

19

16

Bài 3.Cho phản ứng hạt nhân 9 F  p 8 O  X , Xác định hạt nhân X? X có vị trí
nào trong bảng HTTH Mendeleep?  9
Hướng dẫn giải: Xác định hạt X có Z= ? và A= ? .
+ p 11H
+ Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích.
+ X có điện tích Z = 9+ 1 – 8 =2 và số khối A = 19 + 1 – 16 = 4.
+Vậy X là hạt nhân 42 He. (đứng thứ 2 trong bảng HTTH)

α . Sau đó thay giá trị x tìm được vào phương trình bảo toàn điện tích ta tìm
được y.
+ Từ định luật bảo toàn điện tịch và số khối :
 4 x  0. y 238  206 32


 2 x  (  1). y 92  82 10

 x 8


 2 x  y 10

 x 8

.
 y 6

+ Kết quả là 8 phóng xạ α và 6 phóng xạ β–
c) Bài tập trắc nghiệm vận dụng  9
25
22
Bài 1. Cho phản ứng hạt nhân 12 Mg  X  11 Na   , X là hạt nhân nào sau đây?
3
2
A. α;
B. 1T ;
C. 1 D ;
D. p.
Đáp án : D

92 U sau một chuỗi phóng xạ  và 
82 Pb . Số

phóng xạ  và  trong chuỗi là
A. 7 phóng xạ , 4 phóng xạ   ;
B. 5 phóng xạ , 5 phóng xạ  
C. 10 phóng xạ , 8 phóng xạ   ; D. 16 phóng xạ , 12 phóng xạ  
Đáp án : A
226
222
Ra
Rn
Bài 6. Hạt nhân 88
biến đổi thành hạt nhân 86
do phóng xạ
+
A.  và  .
B.  . C. .
D. 
Đáp án : C
2.3.2.2. Bài tập tìm năng lượng của phản ứng hạt nhân khi biết khối lượng
hoặc độ hụt khối của các hạt nhân trong phản ứng.
a) Phương pháp giải
- Sử dụng một trong số cách tính năng lượng của phản ứng hạt nhân E (Đã
nêu trong 2.3.1.6)
- Đơn vị năng lượng phản ứng hạt nhân: MeV.
b) Bài tập có hướng dẫn giải:
8



- Năng lượng khi 1 gam U phản ứng phân hạch
E = E.N = 5,5164.1023 MeV = 5,5164.1023 .1,6.10 –13 = 8,8262.1010 J
- Lượng xăng cần để có năng lượng tương đương Q = E
Vậy m



Q
46.106

1919

kg.

Bài 2 . Cho phản ứng hạt nhân: 12 D  31T  24 He  X . Lấy độ hụt khối của hạt nhân T,
hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u =
931,5 MeV/c2. Tìm năng lượng tỏa ra của phản ứng.  9
Hướng dẫn giải: Đây là phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng được tính theo độ
hụt khối của các hạt nhân.
- Phải xác định đầy đủ độ hụt khối các hạt nhân trước và sau phản ứng.
- Hạt nhân X là ≡ 01 n là nơtron nên có Δm = 0.
- Năng lượng tỏa ra của phản ứng.
E = ( Δm sau – Δm trước)c2 = (ΔmHe + Δmn – ΔmH + ΔmT ).c2 = 17,498 MeV
Bài 3. Tìm năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân 23492 U phóng xạ tia α và tạo thành
đồng vị Thơri 23090Th . Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,1 MeV, của
234
U là 7,63 MeV, của 230Th là 7,7 MeV.  9
Hướng dẫn giải: Đây là bài toán tính năng lượng toả ra của một phân rã phóng
xạ khi biết Wlk của các hạt nhân trong phản ứng. Nên phải xác định được W lk từ
dữ kiện Wlkr của đề bài.

c) Bài tập vận dụng  9
Bài 1. Cho phản ứng: 31 H + 21 H  42 He + 01 n + 17,6 MeV. Tính năng lượng tỏa
ra khi tổng hợp được 1 gam khí heli.
Đáp số. 4,24.1011 (J).
Bài 2. Cho phản ứng hạt nhân: 31 T + 21 D  42 He + X. Cho độ hụt khối của hạt
nhân T, D và He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5
MeV/c2. Tính năng lượng tỏa ra của phản ứng.
Đáp số: 17,498 MeV.
37
1
Bài 3. Cho phản ứng hạt nhân 17 Cl + X  0 n + 3718 Ar. Hãy cho biết đó là phản
ứng tỏa năng lượng hay thu năng lượng. Xác định năng lượng tỏa ra hoặc thu
vào. Biết khối lượng của các hạt nhân: m Ar = 36,956889 u; mCl = 36,956563 u;
mp=1,007276u; mn = 1,008665 u; u = 1,6605.10-27 kg; c = 3.108 m/s.
Đáp số: 1,602 MeV.
4
9
1
Bài 4. Cho phản ứng hạt nhân 4 Be + 1 H  2 He + 63 Li. Hãy cho biết đó là phản
ứng tỏa năng lượng hay thu năng lượng. Xác định năng lượng tỏa ra hoặc thu
vào. Biết mBe = 9,01219 u; mp = 1,00783 u; mLi = 6,01513 u; mX = 4,0026 u;
1u = 931,5 MeV/c2.
Đáp số: 2,132MeV
37
Bài 5: Cho phản ứng hạt nhân 17Cl  p 37
18Ar  n , khối lượng của các hạt nhân là
m(Ar) = 36,956889u, m(Cl) = 36,956563u, m(n) = 1,008670u, m(p) =
1,007276u, 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng mà phản ứng này toả ra hoặc thu
vào là bao nhiêu?
Đáp số: Thu vào 1,60132MeV.

2

10


- Có thể áp dụng quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc tam giác để xác
định động lượng, từ đó xác định được động năng hoặc góc hợp bởi các véc tơ
vận tốc của các hạt nhân trong phản ứng.
b) Bài tập có hướng dẫn giải:
30
Bài 1: Hạt α bắn vào hạt nhân Al đứng yên gây ra phản ứng : α + 27
13 Al → 15 P
+ n. phản ứng này thu năng lượng 2,7 MeV. Biết hai hạt sinh ra có cùng vận tốc,
tính động năng của hạt α. (coi khối lượng hạt nhân tính theo u bằng số khối của
chúng).  9
Hướng dẫn giải:
30
- Phương trình: α + 27
13 Al → 15 P + n
- Ta có

Kp
Kn



mP
mn

=30  Kp = 30 Kn ;

2
  1(m v )  m K 

2( m P  m n ) m P  m n


( 2)

- Thế (2) vào (1) ta được K = 3,1MeV .
Bài 2: Người ta dùng hạt prôtôn có động năng 2,69 MeV bắn vào hạt nhân 37 Li
đứng yên thu được 2 hạt α có cùng động năng. cho m p = 1,,0073u; mLi =
7,0144u; m α=4,0015u ; 1u = 931.5 MeV/c2. Tính động năng và tốc độ của mỗi
hạt α tạo thành?  9
Hướng dẫn giải:
- Phương trình: 11 p  37Li  24   24
- Năng lượng của phản ứng hạt nhân :
ΔE = ( mp + mLi – 2mHe ).c2 = 0,0187uc2 = 17,4097 MeV
- Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có:
ΔE = Kα + Kα - (Kp + KLi ) <=> 2Kα =2,69 + 0 + 17,4097
=>Kα = 10,05MeV
- Tốc độ của mỗi hạt  : K 

m .v2
2

� v 

2 K
m


- Từ (1),(2) ta giải được KX = 0,1 MeV
Bài 4 : Cho phản ứng hạt nhân 23090 Th  22688 Ra + 42 He + 4,91 MeV. Tính động
năng của hạt nhân Ra. Biết hạt nhân Th đứng yên. lấy khối lượng gần đúng của
các hạt nhân tính bằng đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng.  9
Hướng dẫn giải:


- Theo định luật bảo toàn động lượng ta có: pRa  pHe = 0  pRa = pHe = p
- Động năng: K =

mv 2
p2
=
:
2
2m

- Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần của phản ứng:
p2
p2
p2
p2
p2


m
ΔE= KRa + KHe =
= 2mRa 2 Ra = 57,5
= 57,5KRa
2mRa 2mHe

cos  

2m p k p  4m K
4m K

 0,66 =131,3o

- Vậy góc hợp bởi các véc tơ vận tốc của hai hạt  là =131,3o
Bài 6: Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân 94 Be đang
đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông
góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Tính động năng của hạt
nhân X và năng lượng tỏa ra trong phản ứng này. Lấy khối lượng các hạt tính
theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng.  9

12


Hướng dẫn giải:
- Phương trình phản ứng hạt nhân: 11 p + 94 Be → 63 X+ 42 He
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:











230
Bài 7: Hạt nhân 234
92 U đứng yên phóng xạ phát ra hạt  và hạt nhân con
90 Th
(không kèm theo tia ). Tính động năng của hạt . Cho mU = 233,9904 u; mTh =
229,9737 u; m = 4,0015 u và 1u = 931,5 MeV/c2.  9
Hướng dẫn giải:
- Theo định luật bảo toàn động lượng:
m


p + pTh = 0  p = pTh  2mK = 2mThKTh  KTh = m K.
Th
m  mTh
- Năng lượng tỏa ra trong phản ứng là: E =K Th + K = m
K
Th

- E = (mU – mTh - m)c2 = 14,16 MeV K = 0,01494 uc2 = 13,92 MeV.
Bài 8: Bắn một prôtôn vào hạt nhân 73 Li đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân
X giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của
prôtôn các góc bằng nhau là 60 0. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn
vị u bằng số khối của nó. Xác định tỉ số giữa tốc độ của prôtôn và tốc độ độ của
hạt nhân X ngay sau phản ứng.  9
Hướng dẫn giải:
- Phương trình phản ứng hạt nhân: 11 p 37Li  24He 24He



- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: Pp  P  P

- Phương trình phản ứng: 1 H  3 Li � 2 X  2 X
- Năng lượng phản ứng toả ra : E = (mp + mLi – 2mX) c2 = 17,23MeV
- Mặt khác: E = 2KX - KP  KX =9,74 MeV.



- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: Pp  P  P
- Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có hình vẽ:
M

O

PX




N

PH

PX

- Tam giác OMN: PX  PX  PP  2 PX PP cos
2

2

2



r
r
H
- Chiếu (1) lên phương cuả pn và phương vuông góc với pn , ta được:
Pn  P cos   PH cos 
P sin   PH sin 
(1)

(2)

- Với p2 =2mK thay vào (1) và (2) ta có:
mn K n  m K cos  mH K H cos
và m H K H sin 2   m K sin 2  � K H 

m
sin  2
K (
)
mH
sin 
14


- Thay vào phương trình trên ta tính được KH = 0,16 MeV và K  =0,25 MeV
- Năng lượng của phản ứng: E  K H  K  K n  1, 66MeV (Phản ứng thu
năng lượng).
c) Bài tập vận dụng  9
206
Bài 1. Chất phóng xạ 210

Bài 6. Hạt α có động năng 4MeV bắn vào hạt nhân Nitơ đang đứng yên gây ra
phản ứng : α + 147 N ─> 11 H + X. Tìm năng lượng của phản ứng và vận tốc của
hạt nhân X. Biết hai hạt sinh ra có cùng động năng. Cho mα = 4,002603u; mN =
14,003074u; mH = 1,0078252u; mX = 16,999133u;1u = 931,5 MeV/c2
Đáp số. thu 1,193MeV; 0,399.107 m/s.

2.4. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Thông qua tiến hành nghiên cứu trên các lớp 12 của nhà trường trong hai
năm liên tục với đề tài“ Phát triển năng lực của học sinh THPT qua hệ trống
15


bài tập vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân” - Vật lí 12,
tôi đã thu được một số kết quả đó là: Đa số các em đã nắm vững kiến thức, vận
dụng linh hoạt kiến thức vào việc giải bài tập, giải thích các hiện tượng liên
quan và phát triển được tư duy sáng tạo.
Để chứng minh tôi xin đưa ra minh chứng sau:
Kết quả khảo sát chất lượng Vật lí 12 của ba lớp 12C2, 12C3, 12C9
trường THPT Quảng Xương 2, năm học 2016-2017 về phần “Hạt nhân nguyên
tử “:
Trung
Giỏi
Khá
Yếu
Kém
Số bài
bình
Lớp
KT
SL %

Trung
Số
Giỏi
Khá
Yếu
Kém
bình
Lớp
bài
KT SL %
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
12A2 45
10 22,2 30 66,7 5
11,1 0
0
0
0
12A3 45
3
6,7 24 53,3 16
35,5 2
4,5 0
0

- Việc lựa chọn bài tập như trên giúp giáo viên, học sinh chủ động nghiên
cứu, phát huy được khả năng tư duy sáng tạo của học, qua đó hiểu sâu hơn, có
hứng thú hơn đối với môn học. Một số bài tập nếu không tìm thấy sự tương tự ở
những bài đã làm trước hoặc từ tổ hợp những bài đơn giản hơn, học sinh có thể
sa lầy khi vận dụng kiến thức toán khó, dễ dẫn đến sự chán nản. Lựa chọn bài
tập theo hướng này còn giúp giáo viên chọn lọc những tinh hoa từ các nguồn tài
liệu khác nhau, vận dụng linh hoạt phù hợp với kế hoạch giảng dạy và đối tượng
học sinh của mình. Khi vận dụng vào giảng dạy ta có thể cung cấp bài tập cho
học sinh theo thứ tự sao cho ở bài sau học sinh dễ tìm thấy hướng giải từ những
bài trước.
- Với cách làm này, mỗi giáo viên có thể tự xây dựng cho mình một hệ
thống bài tập phù hợp nhất đối với học sinh của mình mà không phụ thuộc nhiều
vào tài liệu tham khảo. Với hệ thống bài tập như vậy, khi giảng dạy, tùy theo
trình độ học sinh, ta có thể lược bỏ các bài trung gian.
Từ kết quả nghiên cứu, bản thân tôi cũng đã rút ra bài học kinh nghiệm sau:
- Đối với giáo viên phải không ngừng tìm tòi, sáng tạo để nâng cao trình
độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho bản thân, phải chú ý việc phát triển tư
duy cho học sinh thông qua các bài giảng lí thuyết, thông qua giải các bài tập
từ đơn giản đến phức tạp. Từ đó tập cho các em cách phân tích, tổng hợp, xử lí
thông tin để hiểu sâu hơn, ham mê hơn môn học và ứng dụng môn học vào cuộc
sống. Tất nhiên cũng cần lựa chọn đối tượng để áp dụng sao cho hợp lí, tránh
ôm đồm.
- Đối với học sinh nếu muốn vận dụng linh hoạt kiến thức của bài học và
trở thành một học sinh giỏi thật sự thì ngoài khả năng của bản thân cần phải rất
chú ý ngay cả các bài giảng tưởng như đơn giản của giáo viên. Bởi đó là một
cách giúp các em nghe để làm, để phát triển, để học cách phân tích, xử lí các
tình huống khác, nghĩa là học một để làm người.
3.2. KIẾN NGHỊ
Nhằm giúp đỡ các giáo viên nâng cao kinh nghiệm, tay nghề trong việc
dạy học, giúp các em học sinh biết cách tư duy lôgíc, phân tích, tổng hợp, xử lí



2. Sách giáo khoa Vật lý 12 NC – NXB giáo dục - Năm 2013.
3. Sách bài tập Vật lý 12 CB - NXB giáo dục - Năm 2013.
4. Sách bài tập Vật lý 12 NC - NXB giáo dục - Năm 2013.
5. Bí quyết luyện thi Đại học môn vật lí – NXB ĐHQG Hà Nội- Năm 2010
6. Lí luận dạy học vật lí ở trường phổ thông - NXBGD – Năm 2008.
7. Nguồn SKKN của các giáo viên Tỉnh Thanh Hóa.
8. Sách giáo khoa hình học 10 – NXB giáo dục – Năm 2013
9. Nguồn Internet

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status