Luận văn thạc sỹ - Quản lý phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Hoàng Liên - Pdf 57

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------------***-------------

NGUYỄN QUANG VĨNH

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
VƯỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN

HÀ NỘI - 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------------***-------------

NGUYỄN QUANG VĨNH

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
VƯỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

Người hướng dẫn khoa học:

TS. NGUYỄN LÂM THÀNH

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của TS Nguyễn Lâm Thành. Các số liệu được dựa trên nguồn tin

Tác giả


Nguyễn Quang Vĩnh

MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQL:
CHBT&PTSV:
ĐDSH:
DLST:
DTSQ:
GDMT :
GDMT&DVMT:
GDP:
HCM :
HĐND:
HLS:
KTXH:
MTR:
QL:
UBND:
UNESCO:
VQG:

Ban quản lý
Cứu hộ, Bảo tồn và Phát triển sinh vật

Người hướng dẫn khoa học:

TS. NGUYỄN LÂM THÀNH


HÀ NỘI - 2017


i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vườn quốc gia Hoàng Liên là một trong những khu rừng đặc dụng quan
trọng của Việt Nam được thành lập ngày 12/7/2002 theo Quyết định số
90/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Vườn được Quỹ môi trường toàn
cầu được xếp vào loại A, cấp cao nhất về giá trị đa dạng sinh học của thế giới.
Năm 2003, Vườn quốc gia Hoàng Liên được công nhận là Vườn di sản ASEAN.
Với những giá trị về cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học Vườn
Quốc gia Hoàng Liên có rất nhiều tiề
m năng để phát triển DLST. Ngay từ khi mới thành lập Vườn Quốc gia
Hoàng Liên đã hết sức quan tâm đến phát triển du lịch, đặc biệt là trong giai
đoạn 2012-2016 du lịch trong Vườn Quốc gia Hoàng Liên đã phát triển mạnh
mẽ thu hút hàng trăm nghìn lượt du khách, doanh thu hàng trăm tỷ đồng tạo
công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động; góp phần đưa Sa Pa trở thành khu
du lịch quốc gia.
Tuy nhiên cho tới nay chưa có sự nghiên cứu đánh giá đầy đủ về tiềm
năng, lợi thế, những kết quả đã đạt được; những khó khăn tồn tại; các giải
pháp quản lý phát triển DLST Vườn Quốc gia Hoàng Liên trong những năm
tiếp theo.
Việc nghiên cứu đánh giá công tác Quản lý phát triển du lịch sinh thái,
văn hóa tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên trong giai đoạn 2012-2016 đề ra các

2. Bên ngoài khác:
- Các cơ quan quản lý
liên quan;
- Các chính sách liên
quan;
- Doanh nghiệp kinh
doanh du lịch;
- Khách Du lịch.

Quản lý phát
triển DLST của
VQG:
1. Quy hoạch, kế
hoạch, đề án, dự án
2. Quản lý các
hoạt động du lịch
sinh thái
3. Quản lý các dịch
vụ liên quan
4. Công tác giáo
dục môi trường.

Mục tiêu Quản lý
phát triển DLST của
VQG:
1. Khai thác các tiềm
năng lợi thế
2. Bảo vệ tài nguyên
môi trường
3. Tăng nguồn thu cho

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN DU
LỊCH SINH THÁI CỦA BAN QUẢN LÝ VƯỜN QUỐC GIA
1.1. Phát triển du lịch sinh thái
- Nêu các khái niệm: (1) du lịch, (2) du lịch sinh thái, (3) phát triển, (4)
phát triển du lịch sinh thái.
- Tiêu chí đánh giá phát triển du lịch sinh thái: (1) Khai thác bền vững
các tài nguyên DLST; (2) Có nhiều sản phẩm, loại hình kinh doanh DLST
được khách DL yêu thích; (3) Sự tăng trưởng về số lượt khách; (4) Doanh thu,
thu nhập và đóng góp cho ngân sách; (5) Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho
người lao động gắn với bảo vệ và phát triển rừng.
1.2. Quản lý phát triển du lịch sinh thái của BQL Vườn Quốc gia
- Nêu các khái niệm: (1) Khái niệm rừng đặc dụng, (2) Vườn Quốc gia;
tiêu chí thành lập Vườn Quốc gia, BQL Vườn Quốc gia; (3) Khái niệm quản
lý phát triển DLST của Ban quản lý Vườn Quốc gia.
- Mục tiêu quản lý phát triển du lịch sinh thái của Ban quản lý Vườn
Quốc gia: (1) khai thác các tiềm năng, lợi thế về khí hậu, cảnh quan, ĐDSH;
(2) bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo tồn ĐDSH; (3) tạo nguồn thu cho ngân
sách, để bảo vệ và phát triển rừng; (4) giải quyết việc làm và nâng cao thu
nhập cho cộng đồng dân cư sống trong vùng đệm của VQG; (5) giáo dục nâng
cao nhận thức về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, bảo tồn ĐDSH.


iv
- Nội dung quản lý phát triển du lịch sinh thái của Ban quản lý Vườn
Quốc gia: (1) Lập quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững VQG, lập kế
hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm; (2) Lập đề án phát triển DLST, lập dự án
phát triển DLST; (3) Quản lý các hoạt động DLST; (4) Quản lý, thu hút vốn
đầu tư phát triển DLST; (5) Quản lý công tác giáo dục môi trường.
- Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý phát triển du lịch sinh thái của
Ban quản lý Vườn Quốc gia: (1) Các yếu tố thuộc về BQL Vườn Quốc gia

- Tổ chức bộ máy và biên chế: Ban giám đốc và 6 phòng trung tâm,
Hạt Kiểm lâm với 115 biên chế và 55 lao động hợp đồng.
2.2. Thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia
Hoàng Liên giai đoạn 2012-2016
- Tài nguyên du lịch sinh thái: Có ba nhóm chính là cảnh quan thiên
nhiên; đa dạng sinh học; Bản sắc văn hóa. Ba nhóm tài nguyên này lồng ghép,
gắn bó chặt chẽ với nhau tạo nên những sản phẩm DLST riêng có của VQG
Hoàng Liên.
- Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Hoàng
Liên: DLST ở đây hình thành từ thời Pháp thuộc cùng với sự hình thành và
phát triển của du lịch huyện Sa Pa. Trong hai cuộc kháng chiến và chiến tranh
biên giới do điều đời sống kinh tế xã hội khó khăn hoạt động DLST bị gián
đoạn. DLST chỉ bắt đầu phát triển từ khi VQG Hoàng Liên thành Lập tháng
7/2002. Trải qua 15 năm phát triển đến nay DLST trong Vườn có các tuyến,
điểm; loại hình du lịch; hình thức tổ chức chính sau: (1) có 4 tuyến chinh phục
Fansipan bằng đường bộ: Hai tuyến đi xuyên qua rừng thăm các thôn vùng
đệm trong của VQG; (2) có 4 điểm chính; (30 có các điểm nghỉ chân, nghỉ qua
đêm tại các độ cao 2.200 mét, 2.600 mét, 2.800 mét; Bán hàng lưu niệm…
- Các loại hình DLST có các loại hình chính sau: (1) Du lịch sinh thái
nghỉ dưỡng kết hợp thăm quan ngắm cảnh; (2) Du lịch sinh thái thể thao mạo
hiểm leo núi, đi bộ trong rừng, kết hợp tham quan ngắm cảnh; (3) Du lịch


vi
sinh thái văn hóa, nghỉ dưỡng kết hợp thăm quan ngắm cảnh; (4) Du lịch sinh
thái kết hợp nghiên cứu khoa học, hội thảo ngoài trời.
- Kết quả thu hút khách du lịch: Trong giai đoạn 2012-2016 tổng số
khách du lịch đến tham quan VQG Hoàng Liên là 2.611.100 lượt người
(khách nước ngoài là 507.200 người); số khách đến tham quan VQG tăng rất
nhanh, năm 2012 là 106,000 lượt người, năm 2016 là 1.578.000 lượt người

HOÀNG LIÊN ĐẾN NĂM 2020
3.1. Dự báo những thuận lợi, khó khăn thách thức; mục tiêu,
phương hướng quản lý phát triển DLST của Ban quản lý Vườn Quốc gia
Hoàng Liên đến năm 2020
- Những thuận lợi: (1) Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 cuả
Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt
Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”. (2) Quyết định số 1845/QĐ-TTg
ngày 26/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát
triển khu du lịch quốc gia Sa Pa, tỉnh Lào Cai đến năm 2030. (3) Thủ tướng
Chính phủ đồng ý xây dựng Sa Pa thành khu du lịch tầm cỡ quốc tế.
Ban thường vụ tỉnh ủy có nghị quyết số 11/NQ-BTV về Phát triển Sa
Pa trong đó nêu rõ: (1) Trình Thủ tướng Chính phủ công nhận Sa Pa là Khu
du lịch Quốc gia trong tháng 12/2017; (2) Trình bộ Xây dựng công nhận Sa
Pa là đô thị loại III trong năm 2018; (3) Nâng cấp huyện Sa Pa lên thành thị
xã vào năm 2020…; (4) đường nối cao tốc Lào Cai – Sa Pa quy mô 4 làn xe,
Sân bay Lào Cai cấp 4C dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2019…
- Những khó khăn thách thức: (1) Biến đổi khí hậu; (2) việc tiếp tục
đầu tư xây dựng các công trình thuỷ điện trong VQG; (3) sự biến động của
tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, trật tư trong nước và quốc tế; (4)
trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý, phát triển DLST;
(5) trình độ dân trí thấp, vẫn còn một số tập tục lạc hậu, người dân chưa sẵn
sàng tham gia kinh doanh DLST...
- Mục tiêu, phương hướng: Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Vườn
Quốc gia khóa III nhiệm kỳ 2015-2020
3.2. Các giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển du lịch sinh thái
của Ban quản lý Vườn Quốc gia Hoàng Liên đến năm 2020
- Giải pháp về công tác quy hoạch: Điều chỉnh quy hoạch phát triển
bền vững VQG Hoàng Liên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trong đó
bổ sung các tuyến, điểm du lịch mới, các sản phẩm du lịch mạo hiểm.
- Giải pháp về xây dựng thương hiệu: (1) Lập hồ sơ đề cử VQG Hoàng

Tóm lại những kết quả chính của đề tài là:
1. Đã hệ thống hóa các khái niệm về Du lịch, DLST, phát triển, quản lý


ix
phát triển, VQG, Ban quản lý VQG. Xác định được các tiêu chí đánh giá sự
phát triển của DLST, mục tiêu quản lý, nội dung quản lý và các yếu tố ảnh
hưởng tới quản lý phát triển du lịch sinh thái của Ban quản lý Vườn Quốc gia.
2. Đã làm rõ được điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, các tài nguyên du
lịch sinh thái, các sản phẩm du lịch sinh thái của VQG Hoàng Liên…
Làm rõ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên chế của VQG
Hoàng Liên; Trung tâm GDMT&DVMT Hoàng Liên; các bộ phận tham gia
quản lý phát triển DLST của Vườn.
Thống kê, đánh giá được kết quả phát triển DLST của Vườn trong giai
đoạn 2012-2016 trên các mặt: Thu hút các doanh nghiệp tham gia kinh doanh; thu
hút vốn đầu tư; thu hút khách du lịch; thu phí tham quan; giải quyết việc làm.
Phân tích, đánh giá kết quả quản lý DLST của Vườn trên các mặt: Tổ
chức bộ máy, lập và quản lý quy hoạch; lập và tổ chức triển khai thực hiện đề án
phát triển DLST; quản lý các tour, tuyến, điểm, khách du lịch, cho thuê môi
trường rừng; thu hút vốn đầu tư; quảng bá xúc, tiến du lịch; giáo dục môi trường.
3. Từ việc đánh giá các tiềm năng, lợi thế của VQG Hoàng liên, kinh
nghiệm phát triển DLST của một số VQG; đánh giá kết quả quản lý phát triển
DLST trong giai đoạn 2012-2016 đề tài đã dự báo những yếu tố thuận lợi, khó
khăn, đề ra mục tiêu, phương hướng quản lý phát triển DLST đến năm 2020
đảm bảo khai thác bền vững các giá trị cảnh quan thiên nhiên, khí hậu, đa
dạng sinh học của VQG. Đồng thời đề ra 5 nhóm giải pháp để thực hiện tốt
công tác quản lý, phát triển DLST đến năm 2020.
Quản lý phát triển DLST trong VQG là vấn đề mới và khó đòi hỏi các
nhà khoa học, các cán bộ hoạt động thực tiễn, các cơ quan quản lý nghiên
cứu, tổng kết, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm… Kết quả nghiên cứu của

cầu được xếp vào loại A, cấp cao nhất về giá trị đa dạng sinh học của thế giới.
Năm 2003, Vườn quốc gia Hoàng Liên được công nhận là Vườn di sản ASEAN.
Tổng diện tích của VQG Hoàng Liên là 67.233 ha trong đó vùng lõi là
28.509 ha, vùng đệm là 38.724 ha, bao gồm 65 thôn bản thuộc các xã, thị trấn
của 3 huyện Sa Pa, Tam đường, Tân uyên; trong đó có 5 thôn nằm giữa vườn
là Tả trung Hồ, Séo Trung Hồ, Ma Quái Hồ, Dền Thàng, Séo Mý tỷ. Trong
khu vực có 7 dân tộc sinh sống là người dao, mông, tày, dáy, thái, kinh, Sa
phó trong đó người mông và người Dao chiếm đa số.
VQG Hoàng Liên có 04 kiểu rừng chính: Kiểu rừng kín thường xanh
mưa ẩm nhiệt đới núi thấp; Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới
núi thấp; Kiểu rừng kín thường xanh, ẩm ôn đới núi vừa và Kiểu rừng ôn đới
núi cao, lạnh. với hệ động vật, thực vật phong phú, đa dạng trong đó có nhiều
loài quý hiếm và nhiều sinh cảnh đặc hữu.
Về thực vật: Vườn quốc gia Hoàng Liên có 2.847 loài thực vật có
mạch, thuộc 1.046 chi của 229 họ, trong 6 ngành thực vật. Trong đó có 66 loài
trong sách đỏ Việt Nam, 32 loài quý hiếm, 11 loài có nguy cơ tuyệt chủng; Số
lượng các loài thực vật đặc hữu chiếm tới 25% các loài thực vật đặc hữu tại
Việt Nam, khiến Vườn quốc gia Hoàng Liên sở hữu kho tàng gen cây rừng
quý hiếm bậc nhất trong các vườn quốc gia Việt Nam.
Có 754 loài cây được dùng làm thuốc, trong đó có những cây dược liệu
quý hiếm như tam thất, Trúc triết nhân sâm, hoàng liên chân chim, hoàng liên
gai, hoàng liên ơ rô, Sa nhân, thảo quả... Có rất nhiều loài hoa đẹp trong VQG
HL trong đó nổi bật là hoa Lan và đỗ quyên: Hoa lan có trên 100 loài, đỗ


2
quyên có 30 loài phân bố trên độ cao từ 1.500-3.143m.
Về động vật: Vườn quốc gia Hoàng Liên có 74 loài thú thuộc 26 họ
nằm trong 8 bộ, 16 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam; Bên cạnh những loài
quen thuộc như sóc bay, mèo rừng, sơn dương, vượn đen..., là những loài có

tế mũi nhọn của tỉnh Lào Cai.
Tuy nhiên cho tới nay chưa có sự nghiên cứu đánh giá đầy đủ về tiềm
năng, lợi thế, những kết quả đã đạt được cũng như những khó khăn tồn tại
trong quá trình quản lý phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa tại Vườn
Quốc gia Hoàng Liên để từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp thúc đẩy du
lịch phát triển đúng hướng gắn với bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn Đa dạng
sinh học, bảo tồn văn hóa đồng bào các dân tộc thiểu số.
Việc nghiên cứu đánh giá công tác Quản lý phát triển du lịch sinh thái,
văn hóa tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên trong giai đoạn 2012-2016 đề ra các
giải pháp phát triển đến năm 2020 là nhiệm vụ cấp thiết nó phù hợp với công
việc chuyên môn Học viên đang đảm nhận và phù hợp với chuyên ngành Đào
tạo Thạc sĩ Quản lý kinh tế và Chính sách mà Học viên đang theo học. Vì thế
Tôi chon đề tài luận văn Thạc sĩ: “Quản lý phát triển du lịch sinh thái
Vườn Quốc gia Hoàng Liên”
5. Tổng quan nghiên cứu
Đã có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài như:
- Đề tài cấp Nhà nước (2013-2016): “Khai thác và phát triển nguồn gen
Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H.T. Tsai et K.M. Feng) và Hoàng liên Ô
rô (Mahonia nepalensis DC) làm nguyên liệu sản xuất thuốc)” do thạc sĩ
Nguyễn Quang Vĩnh làm chủ nhiệm. Nội dung của đề tài gắn việc bảo tồn
nguồn gen Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H.T. Tsai et K.M. Feng) và
Hoàng liên Ô rô (Mahonia nepalensis DC) tại VQG Hoàng Liên với khai thác,
phát triển thành hàng hóa làm nguyên liệu sản xuất thuốc.
- Đề tài cấp tỉnh (2011): “Nâng cao chất lượng công tác quản lý Nhà
nước về Du lịch ở tỉnh Lào Cai”, do TS Lê Đức Luận Chủ tịch UBND huyện
Sa Pa làm chủ nhiệm. Nội dung đề tài tập trung làm rõ những tồn tại, yếu kém
trong công tác quản lý Nhà nước về du lịch ở tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006-


4



5
- Phân tích thực trạng quản lý phát triển du lịch sinh thái của Ban Quản
lý Vườn Quốc gia Hoàng Liên giai đoạn 2012-2016, tìm ra điểm mạnh, điểm
yếu và nguyên nhân của điểm yếu trong việc quản lý phát triển du lịch sinh
thái tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển du lịch của Ban Quản
lý Vườn Quốc gia Hoàng Liên đến năm 2020.
7. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý phát triển du lịch sinh thái
của Ban Quản lý VQG Hoàng Liên.
- Không gian: các xã vùng lõi, vùng đệm của Vườn Quốc gia Hoàng
Liên và các khu vực liên quan.
- Thời gian nghiên cứu: thực trạng quản lý phát triển du lịch sinh thái
tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên giai đoạn 2012-2016, định hướng và giải pháp
đến 2020.
8. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Khung lý thuyết
Các nhân tố ảnh
hưởng tới quản lý
phát triển DLST của
BQL VQG:
1. Ban QL VQG
2. Bên ngoài khác:

Quản lý phát
triển DLST của
VQG:
1. Quy hoạch, kế

3. Tăng nguồn thu
cho ngân sách
4. Giải quyết việc làm
5. Tạo nguồn thu để
bảo vệ tài nguyên, đa
dạng sinh học

5.2. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ Ban quản lý Vườn Quốc gia Hoàng Liên,
Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường Vườn Quốc gia Hoàng
Liên, số liệu thống kê của huyện Sa Pa, Tỉnh Lào Cai từ năm 2012-2016…
- Số liệu sơ cấp:


6
+ Được thu thập từ việc phỏng vấn 150 khách du lịch trong thời gian
tháng 6-7 năm 2017, 15 cán bộ quản lý các doanh nghiệp kinh doanh DLST
trong Vườn Quốc gia Hoàng Liên về chất lượng quản lý phát triển DLST
Vườn Quốc gia Hoàng Liên.
+ Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo: Trong quá trình làm luận
văn, sẽ thu thập ý kiến của lãnh đạo VQG, các nhà quản lý có liên quan đến
DLST và công tác quản lý, bảo vệ Vườn Quốc gia Hoàng Liên, các chuyên
gia hoạt động trong lĩnh vực du lịch, làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận
một cách xác đáng, có căn cứ khoa học và thực tiễn, có khả năng thực thi và
có sức thuyết phục cao, làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp quản lý phát
triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên đến năm 2020.
5.3. Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp tổng hợp: Dùng phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa
tài liệu thu thập được làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá tình hình đầu tư
cơ sở vật chất, phát triển các dịch vụ bổ trợ, kết quả hoạt động du lịch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status