Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lời của các công ty dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ QUỲNH ANH

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY
DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ QUỲNH ANH

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY
DƯỢC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PSG.TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ

1.4 Câu hỏi nghiên cứu: .......................................................................................2
1.5 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu: ...........................................................3
Phạm vi nghiên cứu: ...................................................................................3
Phương pháp nghiên cứu:...........................................................................3
1.6 Đối tượng nghiên cứu: ...................................................................................3
1.7 Dữ liệu nghiên cứu: .......................................................................................3
1.8 Bố cục của bài nghiên cứu:............................................................................3
PHẦN KẾT CHƯƠNG 1 .....................................................................................4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU CÓ LIÊN QUAN .............................................................................................5
2.1 Tổng quan lý thuyết, các biện pháp quản trị vốn luân chuyển: .....................5
2.1.1 Tổng quan lý thuyết vốn luân chuyển: .......................................................5
2.1.2 Các giải pháp quản trị vốn luân chuyển: ....................................................8
2.1.3 Lý thuyết về khả năng sinh lời: ................................................................10
2.2 Các mô hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam có liên quan: ..............11
2.3 Vài nét về nguồn gốc và sự phát triển ngành dược: ....................................24
2.4 Đặc thù ngành dược phẩm tại Việt Nam: ....................................................25
2.5 Vài chỉ tiêu tài chính của ngành Dược: .......................................................26
PHẦN KẾT CHƯƠNG 2 .................................................................................29
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ......................................................30


iii
3.1 Dữ liệu và mô hình nghiên cứu: ..................................................................30
3.1.1

Phương pháp thu thập dữ liệu: ..............................................................30

3.1.2


4.1 Tổng quan ngành dược phẩm : ....................................................................40
4.2 Kết quả nghiên cứu: .....................................................................................40
4.2.1 Thống kê mô tả: .........................................................................................40
4.2.2 Phân tích tương quan giữa các biến: ........................................................45
4.2.3 Kết quả phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu: ......................................47
4.3 Kiểm định hồi quy: ......................................................................................53
4.3.1 Kiểm định phương sai thay đổi: ...............................................................53
4.3.2 Kiểm định tự tương quan: ..........................................................................53
PHẦN KẾT CHƯƠNG 4 .................................................................................57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..............................................59
5.1 Kết luận chung: ............................................................................................59
5.2 Đề xuất khuyến nghị: ...................................................................................59
5.2.1 Quản trị khoản phải thu: ...........................................................................60
5.2.2 Quản trị hàng hóa lưu kho: ........................................................................61
5.2.3 Quản trị khoản phải trả .............................................................................61
5.3 Hạn chế của đề tài:.......................................................................................62


iv
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3. 1: Kỳ vọng về tác động của vốn luân chuyển đến khả năng sinh lời ..........37
Bảng 4. 1: Bảng thống kê mô tả các biến được sử dụng ...........................................41
Bảng 4. 2: Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu ........................................45
Bảng 4. 3 Kết quả phân tích hồi quy theo phương pháp Pooled OLS ......................48

các mô hình hồi quy đa biến theo các phương pháp Pooled OLS, FEM và GLS. Các
biến đưa vào nghiên cứu trong mô hình bao gồm: Tỷ suất lợi nhuận hoạt động gộp
(GOP) là biến phụ thuộc để đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Kỳ thu tiền
bình quân (AR), kỳ luân chuyển hàng tồn kho (INV), kỳ trả tiền bình quân (AP) và
chu kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) là biến độc lập đo lường quản trị hiệu quả vốn
luân chuyển. Ngoài ra, mô hình còn sử dụng các biến kiểm soát là tỷ số thanh toán
hiện hành (CR), tỷ số nợ (DEBT), quy mô công ty (SIZE) và tốc độ tăng trưởng GDP
hằng năm. Kết quả các thành phần của vốn luân chuyển bằng phương pháp hồi quy
GLS tồn tại mối tương quan âm với khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Bài nghiên
cứu này đóng góp thêm một bằng chứng thực nghiệm về tác động của quản trị vốn
luân chuyển đến khả năng sinh lời, để từ đó các nhà quản trị có thể đưa ra một số đề
xuất để tăng cường hiệu quả quản trị vốn luân chuyển, giúp công ty thuộc nhóm ngành
dược phẩm cải thiện khả năng sinh lời.

Từ khóa: vốn luân chuyển, chu kỳ luân chuyển tiền mặt, lợi nhuận, chu kỳ
hàng tồn kho, chu kỳ khoản phải thu, chu kỳ khoản phải trả, ngành dược phẩm.


vii

ABSTRACT
Management of working capital has an leading position in improving the
efficiency and profitability of the company. Financial managers are always looking
for appropriate methods on how to use working capital components to increase
profitability. The purpose of the article is to assess the impact of working capital
components on profitability of pharmaceutical companies in Vietnam. The study used
financial data of twenty pharmaceutical companies listed on the Vietnamese stock
market over the period from 2010 to 2018. The article uses multivariate regression
model according to: Pooled OLS, FEM and GLS. The Gross operating profit (GOP)
is a dependent variable to measure the coporate profitability. The number of days

thể gặp phải tình trạng ngưng trệ trong sản xuất hoặc mất khả năng thanh toán trong
ngắn hạn. Do đó, việc cân bằng giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn là cực kỳ quan
trọng nhằm duy trì tốt chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, tận dụng hết nguồn vốn
sẵn có và giảm thiểu chi phí.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu chuyển có vai trò đảm bảo cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, nếu vốn luân chuyển
không được cung cấp đầy đủ và kịp thời sẽ làm ngưng trệ trong kinh doanh ảnh hưởng
trực tiếp đến rủi ro và khả năng sinh lời của doanh nghiệp (Horne và Wachowicz,
2004).
Xuất phát từ mục tiêu tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp, tiếp tục duy trì tính
thanh khoản của công ty. Do đó, cần có các biện pháp để quản trị vốn luân chuyển
hiệu quả nhằm cân bằng hai mục tiêu này.
Nhận thức được tầm quan trọng vấn đề nêu trên, qua quá trình tìm hiểu các
công ty trên TTCK thì ngành dược phẩm là yếu tố hàng đầu đối với cuộc sống của
chúng ta, nó ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của con người và là sản phẩm cần
thiết đối với người dân nên thị trường này không có nhiều biến động luôn ổn định.
Mặc dù phải đối mặt với những khó khăn về kinh tế, công nghệ và xã hội nhưng
ngành dược phẩm luôn nhận được sự quan tâm của toàn xã hội và là ngành đang trong


2
giai đoạn phát triển, cổ phiếu của những công ty thuộc nhóm ngành này luôn được
xem là có khả năng phát triển và thu hút sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Bằng
nghiên cứu “Tác động của quản trị vốn luân chuyển đến khả năng sinh lời của các
công ty ngành dược phẩm trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam giai đoạn 20102018” giúp giải thích rõ hơn vai trò của quản trị vốn luân chuyển, đồng thời thấy
dược mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển với khả năng sinh lời của các công
ty thuộc nhóm ngành dược phẩm ở Việt Nam, giúp cho các doanh nghiệp có góc nhìn
toàn diện hơn về quản trị vốn luân chuyển và đề ra các chính sách quản lý hiệu quả
cho đầu tư và tài trợ vốn ngắn hạn cho doanh nghiệp mình.
1.2

3
Thứ hai, đưa ra một số khuyến nghị để nâng cao khả năng quản trị vốn luân
chuyển nhằm gia tăng khả năng sinh lời của các công ty dược phẩm niêm yết trên
TTCK Việt Nam.
1.5

Phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu vốn luân chuyển tác động đến khả

năng sinh lời của các công ty thuộc nhóm ngành dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt
Nam.
Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu 20 công ty thuộc nhóm ngành dược
phẩm trong khoảng thời gian chín năm từ năm 2010 đến năm 2018.
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, công cụ sử dụng phân
tích là phần mềm phân tích thống kê Stata 12.0 với phương pháp phân tích hồi quy
dữ liệu bảng bằng mô hình bình phương bé nhất (Pooled Ordinary Least Square –
Pooled OLS), mô hình tác động cố định (Fixed effecttive model-FEM) và mô hình
bình phương bé nhất tổng quát (Generalized Least Square – GLS)
1.6

Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu quản trị vốn luân chuyển tác động đến khả năng

sinh lời của các công ty cổ phần dược phẩm được niêm yết trên sàn chứng khoán
HOSE và HNX.
1.7

Dữ liệu nghiên cứu:


Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

PHẦN KẾT CHƯƠNG 1
Thông qua chương 1: Giới thiệu nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phương
pháp nghiên cứu về “Tác động của vốn luân chuyển đến khả năng sinh lời” của các
công ty ngành dược phẩm niêm yết trên TTCK Việt Nam. Qua đó, thấy được ý nghĩa
của đề tài và làm nền tảng cho các chương tiếp theo.


5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
2.1 Tổng quan lý thuyết, các biện pháp quản trị vốn luân chuyển:
2.1.1 Tổng quan lý thuyết vốn luân chuyển:
Vốn luân chuyển được sử dụng để đo lường khả năng thanh khoản, là toàn bộ
giá trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, là những tài sản tham gia vào chu kỳ kinh
doanh của công ty. Vốn luân chuyển với tên gọi khác là vốn luân chuyển ròng.
Vốn luân chuyển ròng = tài sản ngắn hạn – nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn là các khoản mục trên bảng cân đối kế toán.
Tài sản ngắn hạn là tài sản có thể tạo ra tiền mặt trong khoảng thời gian một năm, bao
gồm các khoản: vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng
tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác.
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán trong vòng
một năm (Baveld, 2012), bao gồm các khoản: nợ phải trả cho nhà cung cấp, vay ngắn
hạn, ký quỹ, thuế và khoản phải trả cho người lao động.
Quản trị vốn luân chuyển rất quan trọng đối với một công ty, đặc biệt là các
công ty trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và phân phối. Đối với các công ty này,
vốn luân chuyển có giá trị chiếm hơn một nửa tổng giá trị tài sản của họ (Raheman

ro, thu được tiền nhanh chóng, cải thiện được tính thanh khoản. Nhưng nếu công ty
thực hiện nới lỏng chính sách tín dụng tức kéo dài kỳ thu tiền thì sẽ làm cho doanh
thu và khả năng sinh lời của công ty tăng, thu hút thêm lượng đông đảo khách hàng,
có thêm nhiều đơn hàng mới, giúp công ty tiếp tục giữ mối quan hệ lâu dài với khách
hàng. Bên cạnh đó, có khả năng xảy ra trường hợp không thu hồi được nợ, các khoản
nợ xấu tăng lên, công ty gặp phải khó khăn về dòng tiền và tính thanh khoản làm tăng
rủi ro trong kinh doanh. Theo Wort và Zumwalt (1985) cho rằng các chương trình
chiết khấu khi bán hàng sẽ khuyến khích khách hàng thanh toán sớm cho dù công ty
sẵn sàng chấp nhận doanh thu thấp nhưng công ty sẽ thu được tiền mặt nhanh hơn,
cải thiện tình hình thanh toán và giảm khả năng không thu được nợ từ khách hàng khi
đến hạn thanh toán. Theo lý thuyết quản trị dòng tiền, kỳ thu tiền của khách hàng
càng ngắn, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty sẽ tốt hơn (Churchill and
Mullins, 2001; Farris and Hutchison, 2002, 2003; Stewart, 1995)


7
2.1.1.2 Kỳ luân chuyển hàng tồn kho:
Là thời gian trung bình cần thiết để đưa nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho sản
xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm cuối cùng và bán cho người tiêu dùng (A.Preve &
Sarria-Allende, 2010). Hàng tồn kho là tài sản mà công ty dự trữ để cung cấp kịp thời
cho khách hàng. Tuy nhiên, khi lượng hàng hóa tồn kho vẫn giữ ở mức cao sẽ giúp
doanh nghiệp tránh được ngưng trệ trong quá trình sản xuất, tránh những khoản lỗ
trong kinh doanh do thiếu hụt hàng hóa, chi phí vận chuyển giảm, giảm rủi ro và tránh
được sự biến động về giá nhưng sẽ phát sinh các chi phí như chi phí bảo quản, chi
phí lưu kho. Nếu hàng tồn kho giữ ở mức thấp sẽ giúp công ty giảm bớt chi phí quản
lý, giải phóng được lượng tiền mặt để có thể tái đầu tư nhằm gia tăng doanh thu. Mặc
dù giảm lượng hàng tồn kho có thể có lợi và cũng có hại, nhưng các tác giả nghiên
cứu trước cho rằng khi công ty lưu giữ ít hàng tồn kho thì sẽ cải thiện được tính thanh
khoản cũng như khả năng sinh lời của công ty (Capkun et al, 2009); (Chen et al,
2005); (Koumanakos, 2008); (Swamidass, 2007). Ngày nay, có nhiều biện pháp để

hàng tồn kho

-

Kỳ thanh toán
khoản phải trả

Các nhà quản lý sử dụng chu kỳ luân chuyển tiền mặt để đánh giá khả năng
quản trị vốn luân chuyển trong chu kỳ hoạt động kinh doanh của công ty. Chu kỳ luân
chuyển tiền mặt bắt đầu khi công ty mua nguyên liệu, vật liệu dùng để sản xuất, bán
sản phẩm và đến khi thu tiền của khách hàng (Sathyamoorthi và Walley-Dima, 2008).
Mua hàng lưu kho
(NVL, hàng hóa)

Bán hàng lưu
kho

Thời gian lưu
kho

Kỳ thu tiền
khoản phải thu

Thời gian
Kỳ thanh toán
khoản phải trả
Trả tiền mua hàng

Chu kỳ luân
chuyển tiền mặt

O: chi phí cho mỗi lần mua hàng
Chi phí

Q* (mức hàng hóa tối ưu)

Qui mô mua hàng

Hình 2. 2 : Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí lưu giữ hàng,
chi phí mua hàng, tổng chi phí theo các mức sản lượng tồn kho
(Nguồn: Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Trần Ngọc Thơ, 2005, Trang 749)
𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑚𝑢𝑎 ℎà𝑛𝑔 =
𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ư𝑢 𝑘ℎ𝑜 =

𝑆
𝑄
𝑄
2

xO
xC

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí = 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑚𝑢𝑎 ℎà𝑛𝑔 + 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ư𝑢 𝑘ℎ𝑜
=

𝑆
𝑄

xO+

𝑄

Việc cấp chính sách bán hàng tín dụng cho khách hàng của mình cũng là một
cách nhằm tăng thêm doanh thu bán hàng nhưng công ty cũng phải gánh chịu các chi
phí phát sinh khi công ty thực hiện mở rộng các chính sách tín dụng cho khách hàng.
Trước khi quyết định cấp chính sách bán hàng tín dụng cho khách hàng của
mình. Công ty cần thiết lập các điều khoản cấp tín dụng, chính sách thu hồi nợ thông
qua:
-

Thực hiện đánh giá tình hình thanh toán của khách hàng: cần phải phân biệt

những khách hàng tiềm năng, có uy tín trong thanh toán, khách hàng chậm thanh toán
và những khách hàng không có khả năng trả nợ để từ đó có thể đưa ra các chính sách
tín dụng hợp lý.
-

Thỏa thuận bán hàng: các thỏa thuận này được thiết lập thông qua các hợp

đồng kinh tế trong đó nêu rõ về kỳ hạn thanh toán, lãi suất chiết khấu, kỳ hạn chiết
khấu …
-

Hoạch định chính sách thu hồi nợ: Mỗi khi công ty đã cấp tín dụng cho khách

hàng, công ty phải thiết lập chính sách thu hồi nợ đối với các khoản phải thu phát
sinh.
2.1.3 Lý thuyết về khả năng sinh lời:
Khả năng sinh lời hay tỷ suất sinh lời (Profitability) phản ảnh mối quan hệ
giữa lợi nhuận và qui mô của doanh nghiệp. Khả năng sinh lời cho chúng ta biết hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định để các nhà quản lý và
nhà đầu tư ra quyết định một cách tốt nhất.

vốn của doanh nghiệp là tốt.


Theo Ukaegbu (2014), chỉ số đại diện cho khả năng sinh lời là tỷ suất sinh lời

hoạt động gộp (GOP = Gross Operating Profit) được xác định bằng chênh lệch giữa
doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chia cho tổng tài sản không bao gồm tài sản tài
chính.
Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
GOP =
Tổng tài sản - Tài sản tài chính

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời so với tổng tài sản trong hoạt
động sản xuất kinh doanh nhưng không bao gồm tài sản tài chính. Chỉ số này cũng
đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
2.2

Các mô hình nghiên cứu trước trên thế giới và Việt Nam có liên quan:
Tác động của vốn luân chuyển lên khả năng sinh lời của doanh nghiệp đã thu

hút sự quan tâm của các tác giả trong và ngoài nước. Các tác giả xem xét mối tương


12
quan giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời của doanh nghiệp tức là
nghiên cứu mối tương quan giữa chu kỳ luân chuyển tiền mặt và khả năng sinh lời.
Đa số các nghiên cứu cho thấy nếu rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền mặt thì sẽ tăng
khả năng sinh lời tức hai biến này có mối tương quan âm với nhau.
2.2.1 Kỳ thu tiền khoản phải thu tác động đến khả năng sinh lời của doanh
nghiệp:

Nghiên cứu đã đưa ra kết quả là hệ số của khoản phải thu là âm ở cả bốn quốc
gia: Ai Cập, Nigeria, Kenya và Nam Phi và có mức ý nghĩa 1% cho các công ty ở
Nigeria và Nam Phi, các công ty ở Ai Cập thì không có ý nghĩa. Điều này cũng là kết
quả nghiên cứu của Raheman và Nasr (2007). Ông cho rằng, nếu kỳ phải thu càng dài
thì khả năng sinh lời của công ty càng giảm và công ty muốn gia tăng khả năng sinh
lời thì phải có chính sách tăng cường thu hồi nợ. Do đó, việc kiểm soát các khoản
phải thu là rất quan trọng, nếu công ty hạn chế chính sách bán hàng tín dụng thì dòng
tiền giảm dẫn đến khả năng thanh khoản kém. Do đó, công ty cần phải có chính sách
bán hàng tín dụng phù hợp để đảm bảo khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời.
Như được trích dẫn trong nghiên cứu của Ukaegbu (2014):
Theo Deloof (2003) nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển
và khả năng sinh lời của mẫu gồm 1009 công ty phi tài chính ở Bỉ từ năm 1992 đến
năm 1996 với biến phụ thuộc là tổng thu nhập hoạt động (GOI) để đo lường khả năng
sinh lời của doanh nghiệp. Các biến độc lập: chu kỳ luân chuyển tiền mặt, kỳ các
khoản phải thu, kỳ khoản phải trả, kỳ hàng tồn kho được dùng làm thước đo quản trị
vốn luân chuyển.
Bằng phương pháp phân tích hồi quy và phân tích tương quan. Tác giả cho
thấy có tồn tại một mối quan hệ nghịch biến giữa tỷ suất sinh lời hoạt động gộp và kỳ
khoản phải thu, kỳ hàng tồn kho và kỳ khoản phải trả.
Deloof đưa ra kết luận rằng việc giảm kỳ các khoản phải thu xuống đến mức
hợp lý thì cũng có thể giúp cải thiện giá trị của cổ đông.
Theo Haq và cộng sự (2011) cho rằng quản trị vốn luân chuyển ảnh hưởng
trực tiếp đến khả năng sinh lời của công ty. Mục tiêu quản trị vốn luân chuyển là quản
lý tài sản ngắn hạn sao cho công ty có thể trang trải được các chi phí cho hoạt động
kinh doanh và có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn. Nếu quản lý
không tốt vốn luân chuyển sẽ dẫn đến giảm khả năng thanh khoản và giảm khả năng
sinh lời.
Nghiên cứu Smith và Begermann (1997) ở các công ty thuộc lĩnh vực công
nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Johannesburg (JSE), tác giả nhấn


nghiên cứu đã dùng biến chu kỳ luân chuyển tiền mặt là thước đo chủ đạo trong các
biện pháp quản lý vốn luân chuyển, xem xét mối liên hệ giữa khả năng sinh lời và


15
chu kỳ luân chuyển tiền mặt và các thành phần của vốn luân chuyển cho các công ty
niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Tác giả dùng biến lợi nhuận gộp (GROSSPR) là biến phụ thuộc để đo lường
khả năng sinh lời của doanh nghiệp, kỳ thu tiền khoản phải thu (AR), kỳ thanh toán
khoản phải trả (AP), kỳ tồn kho (INV), chu kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) là các
biến độc lập. Biến kiểm soát gồm: Qui mô công ty được tính bằng logarit tự nhiên
của doanh số (LOS), tỷ lệ nợ (DR), tài sản tài chính cố định (FATA). Bốn mô hình
được nghiên cứu:
GROSSPRit = 𝛽0 + 𝛽 1ARit + 𝛽 2DRit + 𝛽 3LOSit + 𝛽 4FATAit + ε
Bằng phương pháp phân tích hồi quy cho thấy hệ số khoản phải thu là âm có nghĩa
khi khoản phải thu tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh lời
của công ty. Biến DR là biến kiểm soát đại diện cho đòn bẩy tài chính, từ phân tích
hồi quy cho thấy các biến DR, LOS, FATA có mối quan hệ dương với khả năng sinh
lời.
Nhìn chung, các yếu tố của vốn luân chuyển có tương quan âm với khả năng
sinh lời. Tuy nhiên, khuyết điểm của nghiên cứu này là thời gian nghiên cứu ngắn,
do đó mẫu không có ý nghĩa, không là mẫu chung cho các doanh nghiệp. Nghiên cứu
chỉ đề cập đến các yếu tố nội bộ chứ chưa xem xét đến ảnh hưởng các yếu tố từ bên
ngoài chẳng hạn như mức độ hoạt động của nền kinh tế.
Nghiên cứu tác động giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lời được
ThS. Từ Thị Kim Thoa và TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014) của 208 công ty được
niêm yết trên HOSE và HNX trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2012 bằng
các phương pháp khác nhau. Mô hình được hai tác giả nghiên cứu:
GOP = β0 + β1RPit + β2SIZEit + β3LEVit +β4FARit + β5CRit + ε
Bằng các phương pháp nghiên cứu khác nhau như phân tích tương quan, phân


=

x 365
Giá vốn hàng bán
Các khoản phải thu

Số ngày khoản phải thu (AR)

=

x 365
Doanh thu thuần
Các khoản phải trả

Số ngày khoản phải trả (AP)

=

x 365
Giá vốn hàng bán

Chu kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) =
Biến kiểm soát:

AR + IV - AP



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status