BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN LUẬN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ỨNG DỤNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ,
SIÊU NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN LUẬN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ỨNG DỤNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ,
SIÊU NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành: Tài chính công
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật khác biệt trong khác
biệt (DID) của phương pháp bán thí nghiệm. Với số lượng quan sát gồm 140 doanh
nghiệp nhỏ, siêu nhỏ (70 doanh nghiệp thuộc nhóm xử lý và 70 doanh nghiệp thuộc
nhóm kiểm soát).
Kết quả nghiên cứu: Chính sách phát triển thương mại điện tử của tỉnh Đồng
Tháp có ảnh hưởng tích cực đến quyết định ứng dụng thương mại điện tử của các
doanh nghiệp, thể hiện ở tỷ lệ doanh nghiệp có website tăng thêm là 13,0%. Chính
sách phát triển thương mại điện tử cũng có tác động tăng doanh thu thêm 504,2 triệu
đồng và tăng lợi nhuận sau thuế thêm 136,7 triệu đồng và làm tăng tỷ suất lợi
nhuận/doanh thu thêm 2,6%.
Kết luận và khuyến nghị: Đề tài đề xuất các khuyến nghị gồm: Đẩy mạnh
truyền thông về chính sách thương mại điện tử đối với doanh nghiệp; Tập huấn chính
sách thương mại điện tử cho các doanh nghiệp; Đơn giản hóa thủ tục thương mại điện
tử; Đào tạo nguồn nhân lực am hiểu về thương mại điện tử; Kêu gọi hỗ trợ vốn để
thực hiện chính sách thương mại điện tử; Phát triển thương mại điện tử căn cứ theo
đặc thù của doanh nghiệp.
Từ khóa: Thương mại điện tử, khác biệt trong khác biệt, Đồng Tháp.
ABSTRACT
Title: Assessing the impact of e-commerce development policy to decide the
application of e-commerce of small and super small enterprises in Dong Thap
province.
Reason for writing: E-commerce has profound and strong influence on the way
businesses think, operate and compete in the market. The application of e-commerce
has brought many opportunities and challenges for business organizations.
Problem: The situation of e-commerce application of small and micro
enterprises in Dong Thap province is still limited such as: (1) The province's ecommerce trading floor is very small; (2) Very few shops and businesses have
established and used websites in business activities.
Methods: Using using differential technique (DID) of semi-experimental
MỤC LỤC
TRANG BÌA
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT
ABSTRACT
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Chương 1. GIỚI THIỆU .......................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu thực hiện đề tài, câu hỏi chính sách cần trả lời .............................. 2
1.2.1. Mục tiêu thực hiện đề tài........................................................................................ 2
1.2.2. Câu hỏi chính sách cần trả lời ................................................................................ 2
1.3. Khung phân tích, đối tượng nghiên cứu, dữ liệu và cách tiếp cận ............... 3
1.3.1. Khung phân tích ..................................................................................................... 3
1.3.2. Cách tiếp cận, đối tượng nghiên cứu và dữ liệu .................................................... 3
1.4. Bố cục của luận văn ........................................................................................ 4
1.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận văn ......................... 4
1.5.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................................ 4
1.5.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam................................................................................... 5
1.5.3. Kinh nghiệm ứng dụng TMĐT của một số tỉnh thành trong nước ........................ 6
1.6. Kỳ vọng kết quả thực hiện luận văn .............................................................. 8
Chương 2. KHUNG PHÂN TÍCH, DỮ LIỆU VÀ CÁCH TIẾP CẬN ................9
2.1. Các khái niệm ................................................................................................... 9
2.1.1. Khái niệm về TMĐT.............................................................................................. 9
2.1.2. Các hình thức giao dịch TMĐT của doanh nghiệp................................................ 9
2.1.3. Đặc trưng của TMĐT .......................................................................................... 10
4.1. Nguyên nhân của kết quả tác động của chính sách phát triển TMĐT đến hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp ............................................................................................................ 38
4.1.1. Nguyên nhân của kết quả đạt được khi tham gia chính sách phát triển TMĐT .. 38
4.1.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ....................................................... 40
4.2. Kết luận .......................................................................................................... 42
4.3. Hàm ý chính sách ........................................................................................... 43
4.3.1. Đẩy mạnh truyền thông về chính sách TMĐT đối với doanh nghiệp ................. 43
4.3.2. Tập huấn chính sách TMĐT cho các doanh nghiệp ............................................ 44
4.3.3. Đơn giản hóa thủ tục TMĐT ............................................................................... 44
4.3.4. Đào tạo nguồn nhân lực am hiểu về TMĐT ........................................................ 45
4.3.5. Kêu gọi hỗ trợ vốn để thực hiện chính sách TMĐT ............................................ 46
4.3.6. Phát triển TMĐT căn cứ theo đặc thù của doanh nghiệp .................................... 47
4.3.7. Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, quản trị doanh nghiệp........................... 49
4.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI PHỎNG VẤN SÂU DOANH NGHIỆP
PHỤ LỤC 4: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CÁN BỘ SỞ, BAN NGÀNH TỈNH ĐỒNG
THÁP
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Việt
Ngân sách nhà nước
TMĐT
Thương mại điện tử
UBND
Ủy ban nhân dân
Tiếng Anh
Difference in differences
Gross Domestic Product
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ ở một số nước trên thế giới ........... 14
Bảng 2.2: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam .................................... 14
Bảng 2.3: Các yếu tố trong mô hình TOE .............................................................. 16
Bảng 2.4: Cơ cấu mẫu khảo sát theo yếu tố mạng nội bộ ....................................... 18
Bảng 2.5: Cơ cấu mẫu khảo sát theo yếu tố quy mô ............................................... 18
Bảng 2.6: Cơ cấu mẫu khảo sát theo yếu tố doanh thu ........................................... 19
Bảng 2.7: Cơ cấu mẫu khảo sát theo yếu tố thời gian đã kết nối Internet................ 19
Bảng 2.8: Cơ cấu mẫu khảo sát theo yếu tố nhân sự chuyên về CNTT................... 20
Bảng 2.9: Cơ cấu mẫu khảo sát theo yếu tố trình độ người đứng đầu ..................... 20
Bảng 2.10: Cơ cấu mẫu khảo sát theo yếu tố ngành nghề kinh doanh chính ........... 21
Bảng 2.11: Cơ cấu mẫu khảo sát theo yếu tố áp lực cạnh tranh .............................. 21
Bảng 2.12: Phân bổ mẫu khảo sát .......................................................................... 22
kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp cũng được kích hoạt bởi TMĐT. Việc áp dụng
TMĐT đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức đối với các tổ chức kinh doanh.
Ở nhiều quốc gia, các doanh nghiệp nhỏ chậm chạp trong việc áp dụng đổi mới
công nghệ (Yap, Thông, & Raman, 1994). Vì các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm
gần 90% số lượng doanh nghiệp ở nhiều nền kinh tế, nên tốc độ áp dụng TMĐT tại
các doanh nghiệp nhỏ là rất quan trọng.
Theo Hiệp hội TMĐT Việt Nam, trong năm 2015, doanh thu của TMĐT ở Việt
Nam đã đạt 4,7 tỷ USD, tăng gấp 5 lần so với năm 2012, tốc độ tăng trưởng trung
bình hơn 30%/năm. Tốc độ tăng trưởng trong một số lĩnh vực cụ thể rất ngoạn mục.
Đối với lĩnh vực bán lẻ trực tuyến, thông tin từ hàng nghìn website TMĐT cho thấy
tỷ lệ tăng trưởng doanh thu năm 2017 tăng 35%. Nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh
bán lẻ đã bắt đầu ứng dụng TMĐT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần
giúp họ giảm chi phí sản xuất, quảng bá sản phẩm, mở rộng thị trường, đa dạng
phương thức thanh toán.
Đồng Tháp rất quan tâm đến chính sách hỗ trợ phát triển TMĐT trên địa bàn
tỉnh. Tỉnh đã ban hành các chính sách về phát triển TMĐT trên địa bàn như: (1) Quyết
định số 1096/QĐ-UBND.HC ngày 25/11/2010 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc
phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 20112015; (2) Kế hoạch số 181/KH-UBND ngày 30/6/2017 phát triển thương mại điện tử
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020. Tuy nhiên, theo Sở Công thương tỉnh
Đồng Tháp (2017), tình hình ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ
2
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp vẫn còn nhiều hạn chế như: (1) Sàn giao dịch TMĐT
của tỉnh rất ít doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, sản phẩm tham gia, chỉ có 50 thành viên
(doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ) với 95 sản phẩm tham gia. Hoạt động của sàn giao dịch
chỉ mới ở mức giới thiệu sản phẩm; (2) Rất ít cửa hàng, doanh nghiệp có lập và sử
dụng website trong hoạt động kinh doanh.
Do đó, việc nghiên cứu tác động của chính sách phát triển TMĐT đến việc ứng
doanh nghiệp làm khung phân tích nhằm thực hiện mục tiêu của luận văn.
1.3.2. Cách tiếp cận, đối tượng nghiên cứu và dữ liệu
Để trả lời câu hỏi thứ nhất, tác giả sử dụng kỹ thuật khác biệt trong khác
biệt/khác biệt kép (DID) của phương pháp bán thí nghiệm. Cụ thể, tác giả chọn 2
nhóm đối tượng nghiên cứu là những doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ có điều kiện
tương đồng về mọi khía cạnh, chỉ khác nhau ở chỗ một nhóm được tham gia chính
sách phát triển TMĐT (gọi là nhóm tham gia hay còn gọi là nhóm xử lý); nhóm còn
lại không tham gia chính sách phát triển TMĐT (gọi là nhóm so sánh hay còn gọi là
nhóm kiểm soát). Khi chọn hai nhóm đối tượng nghiên cứu có sự tương đồng về mọi
khía cạnh như vậy, chúng ta sẽ loại bỏ được tác động của những nhân tố khác, phần
còn lại sẽ là tác động của chính sách.
Tác giả sử dụng cả dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp chủ yếu
gồm số liệu thống kê về TMĐT của tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn 2015 – 2018 từ
các báo cáo của Sở Công thương tỉnh Đồng Tháp. Dữ liệu sơ cấp gồm các thông tin
chính về doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ như sau: Số lượng website, ngành nghề kinh
doanh chính, trình độ của người đứng đầu doanh nghiệp, doanh thu, vốn chủ sở hữu,
số năm hoạt động, nhân sự chuyên trách về CNTT, áp lực cạnh tranh của 140 doanh
nghiệp nhỏ, siêu nhỏ (70 doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ thuộc nhóm kiểm soát và 70
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ thuộc nhóm xử lý) vào năm 2015 và năm 2018.
Để trả lời câu hỏi thứ hai, tác giả sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu các đối tượng
liên quan (các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, các cán bộ, công chức thuộc Sở Công
Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Du lịch và Đầu tư đã tham gia xây dựng,
triển khai chính sách phát triển TMĐT) để tìm hiểu nguyên nhân của kết quả tác động
từ chính sách phát triển TMĐT đến quyết định ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp
nhỏ, siêu nhỏ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Trên cơ sở câu trả lời của câu hỏi thứ 2, tác giả đề xuất khuyến nghị và hàm ý
4
nghệ, nhận thấy lợi ích chiến lược, nguồn lực tài chính, rào cản pháp luật, áp lực bên
5
ngoài, và chính sách của chính phủ. Các công ty Mỹ có phạm vi sử dụng TMĐT cao
hơn đáng kể so với các công ty từ các quốc gia khác.
1.5.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Lê Văn Huy và cộng sự (2012) nghiên cứu thực nghiệm về yếu tố quyết định
của việc ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Các tác
giả sử dụng mô hình TOE và thử nghiệm một mô hình thông qua TMĐT bao gồm rất
nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài được xác định trong các nghiên cứu thực nghiệm.
Nghiên cứu này đã nêu ra rằng chính sách tác động đến việc thúc đẩy việc áp dụng
TMĐT của doanh nghiệp nhỏ trong nền kinh tế đang chuyển đổi ở Việt Nam.
Lưu Tiến Thuận và Trần Thị Thanh Vân (2015) khi nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ,
đã sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic. Các doanh nghiệp được khảo sát được
chia ra thành 2 nhóm: nhóm các doanh nghiệp không ứng dụng TMĐT (có 58 doanh
nghiệp, được mặc định là 0 trong mô hình hồi quy) và nhóm các doanh nghiệp có ứng
dụng TMĐT (có 164 doanh nghiệp, được mặc định là 1 trong mô hình). Các biến độc
lập của phương trình hồi quy Binary Logistic gồm các yếu tố sau: Thời gian thành
lập doanh nghiệp, số lượng máy tính trong doanh nghiệp, thời gian doanh nghiệp kết
nối Internet, trình độ của người đứng đầu doanh nghiệp, nhận thức của doanh nghiệp
về mức độ cần thiết ứng dụng TMĐT và nhận biết của doanh nghiệp về đối thủ cạnh
tranh trong ngành có ứng dụng TMĐT.
Mức độ dự báo trúng của toàn bộ mô hình là 81,5%. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, các yếu tố có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định ứng dụng TMĐT gồm: Thời
gian doanh nghiệp kết nối Internet; Trình độ của người đứng đầu doanh nghiệp; Nhận
thức của doanh nghiệp về mức độ cần thiết ứng dụng TMĐT và nhận biết của doanh
nghiệp về đối thủ cạnh tranh trong ngành có ứng dụng TMĐT. Trong đó biến nhận
phát triển thương mại quốc gia và của tỉnh đã thực hiện các đề án: Hỗ trợ các doanh
nghiệp tham gia ứng dụng TMĐT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ 33
doanh nghiệp xây dựng Website để giới thiệu, quảng bá, giao dịch bán hàng, trao đổi
thông tin tìm kiếm mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm trên mạng internet. Tổ
chức 06 lớp đào tạo, tập huấn kiến thức về TMĐT cho gần 700 học viên tham gia.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính sách phát triển TMĐT tại địa phương
vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Nguồn nhân lực có chất lượng cao cho phát triển TMĐT
7
của tỉnh quá ít dẫn tới việc hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp và người tiêu dùng chưa
hiệu quả. Hạ tầng thông tin điện tử, mạng online phát triển là cơ sở để thực hiện phát
triển TMĐT, tuy nhiên số lượng tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp
lựa chọn hình thức này còn nhiều hạn chế (khoảng 20% thường xuyên lựa chọn) như
vậy chưa tận dụng phát huy thế mạnh. Số lượng website tăng nhưng chưa nhiều,
doanh nghiệp tổ chức, triển khai ứng dụng TMĐT chủ yếu là tự phát; thiếu định
hướng; tập trung ở các doanh nghiệp lớn, tiềm lực mạnh; các doanh nghiệp vừa và
nhỏ vẫn còn hạn chế, nhiều doanh nghiệp đã xây dựng website nhưng chỉ dừng ở mức
cung cấp thông tin sản phẩm, dịch vụ đang kinh doanh, giá bán, giá mua và phương
thức thanh toán...
1.5.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Giang
Sở Công Thương đã phối hợp với Cục TMĐT, Trung tâm TMĐT tổ chức được
8 lớp cho đối tượng là sinh viên các trường nghề, cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh
(năm 2016 tổ chức 4 lớp; năm 2017 tổ chức 4 lớp); 01 lớp cho cán bộ quản lý nhà
nước (năm 2016); 02 lớp cho đối tượng là cán bộ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (năm
2016: 01 lớp; 2017: 01 lớp) với những nội dung như Pháp luật về TMĐT và những
văn bản hướng dẫn thi hành, cách thức triển khai TMĐT trong doanh nghiệp, giới
thiệu các chương trình mô hình ứng dụng TMĐT hỗ trợ doanh nghiệp… Năm 2017,
Sở đã hỗ trợ 10 doanh nghiệp đưa thông tin lên Cổng Thông tin xuất
nghiệp cải thiện hiệu quả kinh doanh, cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.
9
Chương 2. KHUNG PHÂN TÍCH, DỮ LIỆU VÀ CÁCH TIẾP CẬN
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Khái niệm về TMĐT
Từ năm 1995, thuật ngữ TMĐT lần đầu tiên được đề cập bởi hãng máy tính
IBM của Mỹ. Tuy nhiên, cho đến nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về TMĐT.
Theo nghĩa hẹp, TMĐT là quá trình mua, bán và trao đổi sản phẩm, dịch vụ và
thông tin thông qua hệ thống máy tính trên nền Internet (Kalakota và Whinston,
1997). Hay, TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng
máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử
dụng hàng hoá và dịch vụ (Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000).
Theo nghĩa rộng, TMĐT là toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh liên
quan đến các tổ chức hay cá nhân, được thực hiện thông qua phương tiện điện tử. Nói
cách khác, TMĐT là việc tiến hành hoạt động thương mại, sử dụng các công nghệ xử
lý thông tin số hóa và phương tiện điện tử. Theo Hiệp hội thương mại điện tử (AEC,
2000), TMĐT là kinh doanh có sử dụng các công cụ điện tử.
Dưới góc độ doanh nghiệp, TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt
động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối, thanh toán thông qua các
phương tiện điện tử (UNCTAD, 2000). Như vậy, khi doanh nghiệp sử dụng các
phương tiện điện tử và mạng vào hoạt động kinh cơ bản như marketing, bán hàng,
phân phối, thanh toán thì được xem là tham gia TMĐT.
Trong đề tài nay, TMĐT được hiểu là việc doanh nghiệp sử dụng website để
thực hiện một hoặc một số nội dung như marketing, thanh toán hay mua, bán hàng
hàng hóa, dịch vụ.
2.1.2. Các hình thức giao dịch TMĐT của doanh nghiệp
Dựa trên thành phần tham gia, TMĐT được chia thành một số loại chủ yếu như
quan chứng thực là những người tạo môi trường cho các giao dịch TMĐT. Nhà cung
cấp dịch vụ mạng, cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin
giao dịch giữa các bên thực hiện giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin
cậy của thông tin trong giao dịch TMĐT.
Bốn là, đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương
tiện trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin là thị trường.
11
Năm là, thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành.
Các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo
là các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo được hình
thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính.
2.1.4. Các cấp độ của TMĐT
2.1.4.1. Cấp độ phát triển theo chiều rộng
Theo Nguyễn Văn Hùng và cộng sự (2013), phát triển TMĐT theo chiều rộng
được chia theo 3 cấp độ:
Cấp độ 1: Thương mại thông tin (i-commerce): doanh nghiệp có website để
cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ... Nhưng hoạt động mua bán vẫn thực hiện
theo cách truyền thống.
Cấp độ 2: Thương mại giao dịch (t-commerce): website của doanh nghiệp cho
phép thực hiện đặt hàng, mua hàng, có thể bao gồm cả thanh toán trực tuyến.
Cấp độ 3: Thương mại tích hợp (c-business): website của doanh nghiệp kết nối
trực tiếp với cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp, mọi hoạt động truyền dữ liệu được tự
động hóa, làm giảm đáng kể chi phí hoạt động.
2.1.4.2. Cấp độ phát triển theo chiều sâu
Theo Nguyễn Văn Hùng (2013), phát triển hoạt động TMĐT theo chiều sâu
được phân thành 6 cấp độ phát triển: Hiện diện trên mạng; (2) có website chuyên
nghiệp; (3) chuẩn bị TMĐT; (4) áp dụng TMĐT; (5) thương mại điện tử không dây;
chi phí phát hành séc bằng giấy, chi phí di chuyển từ công ty đến ngân hàng. TMĐT
tạo ra khả năng chuyên môn hóa cao trong kinh doanh, đặc biệt là đối với doanh
nghiệp thương mại.
TMĐT góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng, nâng cao hình ảnh
doanh nghiệp, tìm kiếm đối tác kinh doanh, đơn giản công việc kinh doanh, rút ngắn
chu kỳ và thời gian giao nhận hàng hóa, tăng năng suất, loại bỏ giấy tờ, xử lý thông
tin nhanh hơn, giảm chi phí vận chuyển, tăng sự linh hoạt trong kinh doanh của doanh
nghiệp (Trần Văn Hòe, 2006).
2.1.5.2. Lợi ích đối với người tiêu dùng
TMĐT cho phép khách hàng mua sắm và thực hiện các giao dịch 24/24 giờ
trong ngày, tất cả các ngày trong năm, không bị giới hạn bởi vị trí địa lý.
TMĐT cung cấp cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn, khách hàng có thể lựa
13
chọn các cơ sở cung cấp khác nhau, từ máy bán hàng tự động cho đến siêu thị, lựa
chọn các loại sản phẩm khác nhau, từ hàng điện tử lâu bền đến một món quà tặng.
TMĐT làm giảm chi tiêu cho khách hàng về sản phẩm hàng hóa/dịch vụ họ
nhận được thông qua việc chấp nhận mua bán không phụ thuộc vị trí địa lý của nhà
cung cấp, có thể so sánh, lựa chọn nhà cung ứng nhanh nhất, giá cả phù hợp nhất.
2.1.5.3. Lợi ích đối với xã hội
TMĐT cho phép nhiều người có thể làm việc tại nhà, giảm thiểu việc đi mua
sắm, do đó giảm phương tiện giao thông lưu thông trên đường, giảm thiểu tai nạn và
ô nhiễm môi trường sống.
TMĐT dẫn đến việc bán hàng với giá thấp hơn nên nhiều người có thể mua
được khối lượng hàng hóa lớn hơn, tăng mức sống và hưởng thụ của người dân.
TMĐT tạo điều kiện để dân cư ở các nước đang phát triển hoặc khu vực nông thôn
thụ hưởng các sản phẩm và dịch vụ mà họ không có khả năng tiếp cận, họ còn có cơ
hội để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và nhận được bằng cấp cao hơn.
Úc
1 - 99 người
Không quy định
Không quy định
Đức
Dưới 49 người
Không quy định
Dưới 1 triệu mác
Indonesia
5 - 19 người
70 triệu Rupi
Không quy định
Thái Lan
Dưới 50 người
Dưới 20 triệu Baht
(người)
≤3
≤ 10
≤ 20
≤ 100
≤3
≤ 10
≤ 20
≤ 100
≤3
≤ 10
≤ 50
≤ 50
Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ
Trong phạm vi luận văn này, tác giả sử dụng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ, siêu
nhỏ theo phân loại tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP.