Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ giao nhận container tại cảng sowatco long bình - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN QUANG ĐIỂN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN CONTAINER TẠI CẢNG
SOWATCO LONG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN QUANG ĐIỂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN CONTAINER TẠI CẢNG
SOWATCO LONG BÌNH

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh (Hệ Điều hành cao cấp)
Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS BÙI THANH TRÁNG

Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2019

ABSTRACT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................... 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài .............................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 4
1.2.1 Mục tiêu tổng quát ................................................................................................. 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................... 4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 4
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 5
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................ 5
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 5
1.5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 5
1.6. Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN CONTAINER ....... 8
2.1. Khái niệm và đặc điểm về dịch vụ ........................................................................ 8
2.1.1 Khái niệm về dịch vụ ............................................................................................. 8
2.1.2 Đặc điểm về dịch vụ ............................................................................................... 8
2.2. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ Logistics ............................................................. 9
2.2.1. Khái niệm .............................................................................................................. 9
2.2.2. Đặc điểm về dịch vụ logistics ............................................................................. 11
2.3. Khái niệm và quy trình về dịch vụ giao nhận.................................................... 12
2.3.1 Khái niệm về dịch vụ giao nhận........................................................................... 12


2.3.2 Quy trình cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa ................................................. 13
2.4. Khái niệm và mô hình chất lượng dịch vụ ......................................................... 16
2.4.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ ......................................................................... 16
2.4.2 Các mô hình chất lượng dịch vụ .......................................................................... 17
2.5. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng ................... 21
2.5.1 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng............................................................ 21
2.5.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ................. 21

5.1. Kết luận ................................................................................................................. 74
5.1.1. Kết luận từ phân tích thực trạng tại Cảng Long Bình ......................................... 74
5.1.2. Kết luận từ phân tích các nhân tố ảnh hưởng ...................................................... 74
5.1.3. Kết luận từ kết quả phỏng vấn chuyên gia .......................................................... 74
5.2. Hàm ý quản trị giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng ……….. .............. 75
5.2.1. Hàm ý quản trị liên quan đến nhân tố về tính hữu hình ...................................... 75
5.2.2. Hàm ý quản trị liên quan đến nhân tố sự đảm bảo .............................................. 77
5.2.3. Hàm ý quản trị đối với nhân tố sự đồng cảm ...................................................... 78
5.2.4. Hàm ý quản trị đối với nhân tố sự đáp ứng ......................................................... 79
5.2.5. Hàm ý quản trị đối với nhân tố độ tin cậy.......................................................... 82
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................. 83
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Thang đo sơ bộ
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi thảo luận chuyên gia các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ giao nhận container tại cảng
Sowatco Long Bình
Phụ lục 3: Nội dung và kết quả thảo luận nhóm
Phụ lục 4: Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng
Phụ lục 5: Kết quả chính thức
Phụ lục 6: Cơ sở hạ tầng cảng Sowatco Long Bình
Phụ lục 7: Thảo luận chuyên gia về giải pháp
Phụ lục 8: Kết quả phỏng vấn chuyên gia về giải pháp


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Anh


KMO

Kaiser – Mayer – Olkin

Chữ viết tắt

Hiệp định thương mại song
phương và đa phương
Hệ số Kaiser – Mayer – Olkin

Tiếng Việt

CNTT

Công nghệ thông tin

VCCI

Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam

XNK

Xuất nhập khẩu

SHL

Sự hài long

THH


giao nhận container tại cảng Sowatco Long Bình......................................................... 39
Bảng 3.2. Thang đo được hiệu chỉnh sau khi thảo luận nhóm ...................................... 40
Bảng 4.1. Sản lượng container thông qua các cảng ICD .............................................. 48
Bảng 4.2. Kết quả thống kế đánh giá của khách hàng về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
của cảng Long Bình. ..................................................................................................... 52
Bảng 4.3. Hệ thống cầu cảng Cảng Long Bình ............................................................. 54
Bảng 4.4. Tiến độ hoàn thành các cầu tàu và cầu bờ của cảng Long Bình................... 54
Bảng 4.5. Số lượng hệ thống camera an ninh tại cảng Long Bình ............................... 55
Bảng 4.6. Số lượng hệ thống chiếu sáng và hệ thống nước tại cảng Long Bình .......... 55
Bảng 4.7. Thực trạng hệ thống thông tin tại cảng Long Bình....................................... 56
Bảng 4.8. Giá trị khảo sát khách hàng về điều kiện kho bãi tại cảng Long Bình ......... 58
Bảng 4.9 Kết quả khảo sát khách hàng về nhân tố tính hữu hình ................................. 58
Bảng 4.10 Kết quả khảo sát khách hàng về thực trạng các nhân tố khác ..................... 59
Bảng 4.11. Tổng hợp nhân sự tại Cảng Long Bình ...................................................... 61
Bảng 4.12. Kết quả đánh giá sơ bộ các thang đo bằng Cronbach’s Alpha ................... 65
Bảng 4.13. Hệ số KMO và kiểm định Barlett ............................................................... 65
Bảng 4.14. Giá trị phương sai trích của các thang đo thuộc yếu tố độc lập ................. 66
Bảng 4.15. Kết quả EFA cho thang đo thành phần chất lượng dịch vụ ........................ 66
Bảng 4.16. Hệ số KMO và kiểm định Barlett cho thang đo sự thành công chính yếu . 68
Bảng 4.17. Giá trị phương sai trích của các thang đo thuộc yếu tố phụ thuộc ............. 68
Bảng 4.18. Kết quả EFA thang đo sự thành công chính yếu ........................................ 68
Bảng 4.19. Bảng chạy trọng số hồi quy ........................................................................ 69
Bảng 4.20. Bảng kiểm định các giả định thống kê ....................................................... 70
Bảng 4.21. Kiểm định tính phù hợp của mô hình ......................................................... 70
Bảng 4.22. Mô hình đầy đủ ........................................................................................... 71
Bảng 5.1. Định hướng phát triển của Cảng Long Bình giai đoạn 2020-2023 .............. 75
Bảng 5.2. Giải pháp hoàn nâng cao năng lực đáp ứng của nhân viên .......................... 80


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

của khách hàng về chất lượng dịch vụ giao nhận Container tại cảng Sowatco Long
Bình. Thông qua việc đánh giá thực trạng của chất lượng dịch vụ và các dữ liệu sơ
cấp từ việc khảo sát khách hàng. Từ đó xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
thuộc thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng.
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (Thảo luận
chuyên gia) và phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát khách hàng) với kích
thước mẫu nghiên cứu là 203 mẫu được thu thập bằng bảng khảo sát.
Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha các thang đo đều đạt độ tin
cậy. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng dịch vụ giao nhận Container tại cảng Sowatco Long Bình gồm 05 thành phần
theo mức độ ảnh hưởng giảm dần là: THH > SDB > SDC > SDU > DTC

Từ khóa: Chất lượng dịch vụ giao nhận Container, Cảng Long Bình.


ABSTRACT

The objective of this study is to analyze these factors affecting customer
satisfaction in quality and delivery service of container at SOWATCO Long Binh
Port. Through the assessment situation of service quality and primary data from
customer surveys, therefore determining the influence level of factors which belong
to service quality component on customer satisfaction.”
The study used mixed methods of qualitative (expert interview) and
quantitative research approach (customer survey) with a survey sample size of 203
samples.
Cronbach’s Alpha measure approves that all of the scales are reliable. The
result of linear regression analysis shows that the factors affecting the quality of
forwarding services in Sowatco Long Binh Container Port consist of 05 components
listed in descending order of impact level: THH > SDB > SDC > SDU > DTC
Keywords: Quality of container forwarding services, Long Binh Port.

nghiệp nước ngoài. Cụ thể là thị trường hiện tại gần như đang bỏ ngỏ cho các công
ty nước ngoài và các tập đoàn đa quốc gia. Các doanh nghiệp trong nước, do quy
mô nhỏ lẻ, thiếu vốn, nhân lực và công nghệ đang phải cạnh tranh gay gắt với nhau
để chia sẻ khoảng 20% thị phần. Vì vậy, vấn đề đặt ra là làm sao để nâng cao năng
lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Logistics trong nước phát huy được lợi thế
cạnh tranh trong việc khai thác mảng thị trường hấp dẫn này.
Dịch vụ khai thác cảng biển và cảng thủy nội địa là một khâu trong chuỗi
cung ứng dịch vụ logistics. Do có lợi thế nhất định trong việc chiếm lĩnh các vị trí


-2-

xây dựng cảng từ sớm nên các doanh nghiệp Việt Nam có lợi thế hơn so với các
doanh nghiệp nước ngoài. Tuy nhiên, các dịch vụ bốc xếp tại cảng chỉ chiếm giá trị
nhỏ trong chuỗi cung ứng. Vì vậy, để thu được các giá trị gia tăng lớn hơn, có sức
hấp dẫn lớn đối với khách hàng thì đòi hỏi các doanh nghiệp khai thác cảng phải
cung cấp 1 chuỗi dịch vụ chọn gói, mà ở đó các khách hàng có thể sử dụng bất kỳ
dịch vụ logistics nào họ mong muốn.
TP.HCM đang thực hiện kế hoạch di rời cụm cảng ICD tại Thủ Đức ra khu
vực Phường Long Bình Quận 9. Điều này đã mở ra cơ hội rất lớn cho Tổng công ty
CP đường Sông Miền Nam (là đơn vị đang vận hành khai thác cảng Long Bình)
trong việc thúc đẩy phát triển dịch vụ tại cảng Long Bình phát triển mạnh mẽ. Để đi
trước đón đầu và tận dụng được cơ hội thị trường này thì đòi hỏi các dịch vụ cung
cấp tại cảng Sowatco Long Bình phải có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với khách hàng.
Tổng công ty cổ phần Đường Sông Miền Nam tiền thân là một doanh nghiệp
nhà nước được thành lập từ năm 1975, với các hoạt động kinh doanh chính là khai
thác cảng, vận tải thuỷ đội địa, đóng tàu, kinh doanh thương mại,… Sau khi nhà
nước thực hiện cổ phần hoá và thoái vốn hoàn toàn khỏi Tổng công ty trong năm
2015 thì hoạt động kinh doanh của công ty đứng trước nhiều khó khăn thách thức,
đặc biệt phải đối mặt với nhiều đối thủ lớn trong ngành như Tổng công ty Tân

Long Bình) trong việc thúc đẩy phát triển dịch vụ tại cảng Sowatco Long Bình,
nhưng cũng đặt công ty trước các thách thức to lớn khi phải cạnh tranh trực tiếp với
các đơn vị có có nhiều kinh nghiệm khai thác cảng ICD như: Cảng ICD Phước
Long; Cảng ICD Tanamexco; cảng ICD Tansimex; cảng ICD Phúc Long; cảng ICD
Sotrans; cảng Bình Dương; cảng Đồng Nai,… Để đi trước đón đầu và tận dụng
được cơ hội thị trường này thì đòi hỏi các dịch vụ Logistics cung cấp tại cảng Long
Bình phải có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với khách hàng. Vì vậy, việc thực hiện các
giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận tại cảng sẽ góp phần thu hút thêm
nhiều khách hàng, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của toàn công ty.
Xuất phát từ bối cảnh và các lý do như phân tích ở trên, để tạo ra sự thay đổi
mạnh mẽ trong hoạt động của cảng Sowatco Long Bình khi chuyển dịch từ kinh
doanh dịch vụ bốc xếp hàng rời sang chuỗi cung ứng dịch vụ logistics chuyên về
hàng container thì vấn đề nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài long của
khách hàng về chất lượng dịch vụ giao nhận container tại cảng Sowatco Long Bình
được đặt ra là cấp thiết. Qua đó giúp công ty chuẩn bị một môi trường tốt nhất, các
tiền đề tốt nhất để hấp dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ tại cảng của công ty. Ngoài


-4-

ra, là một cán bộ quản lý của Tổng công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam, tác giả
muốn lấy vấn đề đáng quan tâm tại đơn vị để làm đề tài Luận văn tốt nghiệp và
cũng mong muốn ứng dụng thực tế tại doanh nghiệp mình đang làm việc. Do đó, tác
giả chọn đề tài nghiên cứu là “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài long của khách
hàng về chất lượng dịch vụ giao nhận Container tại cảng Sowatco Long Bình”
làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách
hàng về chất lượng dịch vụ giao nhận Container tại cảng Sowatco Long Bình.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi đối tượng khảo sát: Các khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ
giao nhận Container tại cảng Sowatco Long Bình. Bao gồm các khách hàng là các
hãng tàu, các công ty giao nhận và các cảng khác có quan hệ hợp tác giao nhận
container với cảng Sowatco Long Bình. Tác giả gửi bảng khảo sát đến các khách
hàng doanh nghiệp (Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện doanh nghiệp đến giao
dịch với cảng Long Bình) theo hình thức khảo sát trực tiếp và trực tuyến bằng công
cụ Gmail. Theo đó, đối với những khách hàng đến giao dịch thì gửi bảng khảo sát
trực tiếp và tiến hành phỏng vấn khách hàng trong thời gian khách hàng chờ nhận
hàng sau khi đã hoàn thành các thủ tục giao nhận, đối với khảo sát trực tuyến thì tác
giả gửi mail đến danh sách mail sẵn có về dữ liệu doanh nghiệp của cảng.
Phạm vi thời gian: Từ 01/01/2019 đến 29/04/2019 tiến hành khảo sát để thu
thập dự liệu sơ cấp. Đối với dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của cảng
Long Bình trong giai đoạn 2016-2018.
Phạm vi không gian: Tại cảng Sowatco Long Bình
Phạm vi nội dung: Chỉ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
dịch vụ giao nhận Container tại cảng Sowatco Long Bình, không nghiên cứu các
dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa khác.
1.5.

Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương

pháp nghiên cứu định lượng.

nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giao nhận Container. Việc khảo sát được
tiến hành trên cơ sở đặt ra các câu hỏi, các nội dung đã chuẩn bị sẵn để các đối
tượng được khảo sát cho ý kiến của mình bằng cách trả lời các câu hỏi trong phiếu
khảo sát. Có 2 nhóm nội dung hỏi cơ bản là: (i) Nhóm câu hỏi nhằm đánh giá thực
trạng tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giao nhận
Container; (ii) Nhóm câu hỏi để lấy thông tin về khách hàng.
Tác giả tiến hành xử lý số liệu thứ tự như sau: (1) Kiểm định độ tin cậy
Cronbach‘s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA), (3) Kiểm định hồi quy, (4)
Sau khi phân tích mô hình hồi quy, tác giả tiến hành kiểm định các giả định thống


-7-

kê: Kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định liên hệ tuyến tính, kiểm định phân phối
chuẩn, kiểm định sự phù hợp của mô hình.
Đề tài này sử dụng các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để tham khảo và
phân tích phục vụ cho nghiên cứu.
1.6.

Kết cấu của luận văn
Ngoài tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu: Trình bày lý do dẫn đến chọn đề tài

nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên
cứu nhằm giới thiệu khái quát về nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trình bày cơ sở lý
thuyết của nghiên cứu, đặt cơ sở cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả
thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và khung phân tích: Trình bày quy
trình thực hiện nghiên cứu. Đó là khám phá và khẳng định các thành phần của chất

dịch vụ nào không thuộc 11 ngành dịch vụ kể trên” (Đoàn Thị Hồng Vân, 2003)
Dịch vụ vận tải cũng nằm trong 12 loại dịch vụ theo WTO, dịch vụ này đóng
vai trò quan trọng liên quan đến sự dịch chuyển của hàng hóa, của con người và
giúp cân bằng nguồn lực giữa các vùng miền, góp phần tạo nên sự thuận lợi về giao
thương, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
2.1.2. Đặc điểm về dịch vụ
Dịch vụ được xem như “hàng hóa đặc biệt” khác với hàng hóa vật chất thông
thường. Kotler. P, (2000) cho rằng dịch vụ bao gồm 05 đặc điểm cơ bản.
Tính vô hình (Intangibility) thể hiện qua việc dịch vụ không thể tồn trữ,
không thể cân, đong, đo, đếm, không thể thử nghiệm hoặc kiểm định trước khi mua
để kiểm tra chất lượng.


-9-

Tính không đồng nhất (Variability) thể hiện trong việc hoạt động của dịch vụ
thường thay đổi từ các nhà cung cấp dịch vụ cho đến khách hàng. Hơn thế nữa,
CLDV cung cấp cũng khác theo từng ngày, tháng, năm kinh doanh.
Tính không thể tách rời (Inseparabilyty) thể hiện qua việc dịch vụ không thể
sản xuất và tiêu dùng đối với nhiều loại hình dịch vụ thì không thể tách rời.
Tính không lưu trữ được (Perishability) được thể hiện qua việc dịch vụ chỉ
tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp.
Tính đồng thời (Simultaneity): Tính chất không tách rời giữa việc tạo ra sản
phẩm dịch vụ với tiêu dùng sản phẩm dịch vụ (hay nói cách khác là quá trình sản
xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời) những người tiêu dùng sản phẩm, dịch
vụ cũng tham gia vào hình thành và hoàn thành sản phẩm dịch vụ.
Năm đặc điểm này của dịch vụ luôn gắn liền với nhau, kết hợp nhân quả với
nhau để tạo thành một dịch vụ. Tuy nhiên để biết dịch vụ đó tốt hay không tốt, dịch
vụ cao cấp hay trung bình thì cần phải hiểu và biết được chất lượng dịch vụ. Tác giả
sẽ phân tích các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ.

sử dụng các thành tựu của CNTT để điều phối hàng hoá từ khâu tiền sản xuất đến
tay người tiêu dùng cuối cùng, vừa nêu lên được ưu điểm nổi bậc của nó so với dịch
vụ giao nhận vận tải”. Đó là sự tối ưu hóa dịch vụ giao nhận vận tải nhằm đảm bảo
giao hàng đúng lúc với chi phí thấp nhất.
Luật Thương mại Việt Nam, 2005 tại Mục 4, Điều 233 quy định “Dịch vụ
logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc
nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải
quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu,
giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với
khách hàng để hưởng thù lao”.
Dịch vụ logistics trong ngành vận tải xuất nhập khẩu bao gồm các hoạt động
của thương nhân nhằm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các dịch vụ kinh doanh liên
quan đến vận tải (đường biển, đường bộ, đường hàng không, đường thủy nội địa),
lưu kho bãi, sắp xếp, đóng gói, bao bì hàng hóa sẵn sàng cho quá trình vận tải và
phân phối hàng đi các nơi theo yêu cầu của người ủy thác.
Dịch vụ logistics theo quy định được phân loại như sau:
2.2.1.1. Các dịch vụ logistic chủ yếu, bao gồm:
Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;


- 11 -

Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho
bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;
Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và
lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;
Dịch vụ bổ trợ khác bao gồm hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông
tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistic; hoạt
động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn,
lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container.

Mang tính thụ động do dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách
hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về pháp luật, thể chế của
Chính Phủ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba).
Mang tính thời vụ: dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất
nhập khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Mà thường
hoạt động xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt động giao nhận cũng chịu ảnh
hưởng của tính thời vụ”.
2.3.2. Quy trình cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng nhập khẩu tại các công ty,
đại lý vận tải, công ty giao nhận vận tải quốc tế.
2.3.2.1.

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa

Cung cấp dịch vụ vận tải hàng nhập như dịch vụ vận tải hàng hóa nhắm đến
đối tượng khách hàng là các công ty có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài
về Việt nam, phục vụ cho nhu cầu sản xuất/ kinh doanh của doanh nghiệp mình.
2.3.2.2.

Phương thức vận chuyển hàng hóa

Ballou R. H (2011), chỉ ra rằng “việc vận chuyển hàng hóa được thực hiện
qua 5 phương thức: (1) Vận chuyển bằng đường tàu hỏa; (2) Vận chuyển bằng xe
tải hoặc xe kéo; (3) Vận chuyển bằng đường hàng không; (4) Vận chuyển bằng
đường biển; (5) Vận chuyển bằng đường ống đối với chất lỏng và chất khí”.
Tuy nhiên, việc gia tăng nhu cầu vận chuyển của những khối lượng hàng hóa
hữu hình tăng cao nên phương thức vận chuyển thường xuyên và phổ biến nhất khi
sử dụng cho dịch vụ vận chuyển hàng nhập là phương thức vận chuyển nhập khẩu
bằng hệ thống container theo đường hàng không và bằng đường biển.
Phương thức vận chuyển bằng đường hàng không: đối với những loại hàng
hóa có tính chất nhỏ gọn, yêu cầu thời gian vận chuyển ngắn từ 3-5 ngày thì phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status