BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LƢU TIỂU DÂN
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỘNG LỰC LÀM
VIỆC CHO NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG CÔNG
TY TNHH ĐIỆN TỬ SAMSUNG HCMC CE
COMPLEX ĐẾN NĂM 2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LƢU TIỂU DÂN
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỘNG LỰC LÀM
VIỆC CHO NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG CÔNG
TY TNHH ĐIỆN TỬ SAMSUNG HCMC CE
COMPLEX ĐẾN NĂM 2025
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (hướng ứng dụng)
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRẦN KIM DUNG
TÓM TẮT
ABSTRACT
MỞ ĐẦU............................................................................................................1
1.
Lý do chọn đề tài ....................................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................3
3.
Đối tượng nghiên cứu và khảo sát ..........................................................3
4.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu .............................................................3
5.
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................3
6.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ....................................................................4
7.
Kết cấu nghiên cứu .................................................................................4
2.4.1. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc từ các
nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam ...............................................................27
2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ...........................................................29
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN
VIÊN VĂN PHÒNG SEHC....................................................................................36
3.1. Đo lường động lực làm việc của nhân viên văn phòng SEHC hiện nay
...............................................................................................................................36
3.2. Kết quả khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên
văn phòng SEHC ...................................................................................................39
3.2.1. Thực trạng yếu tố “Công việc phù hợp” ........................................40
3.2.2. Thực trạng yếu tố “Thu nhập và phúc lợi” .....................................43
3.2.3. Thực trạng yếu tố “Đào tạo và thăng tiến”.....................................50
3.2.4. Thực trạng yếu tố “Quan hệ lao động”...........................................54
3.2.5. Thực trạng yếu tố “Thương hiệu và văn hóa công ty” ...................58
3.2.6. Thực trạng yếu tố “Điều kiện làm việc”.........................................59
3.3. Định vị các vấn đề nghiên cứu theo mô hình IPA ................................62
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐÂY ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO
NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG SEHC ĐẾN NĂM 2025 ..........................................65
4.1. Định hướng phát triển của SEHC đến năm 2025 ..................................65
4.1.1. Mục tiêu chiến lược của SEHC ......................................................65
4.1.2. Chiến lược quản trị nguồn nhân lực ...............................................66
4.2. Giải pháp thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên văn phòng SEHC
đến năm 2025 ........................................................................................................66
4.2.1. Giải pháp thông qua yếu tố “Đào tạo và thăng tiến” ......................67
4.2.2. Giải pháp thông qua yếu tố thu nhập và phúc lợi ...........................69
4.2.3. Giải pháp thông qua yếu tố “Quan hệ lao động”............................71
4.2.4. Giải pháp thông qua yếu tố “Công việc phù hợp” .........................74
4.2.5. Giải pháp thông qua yếu tố “Điều kiện làm việc”..........................76
Digital Appliances
Thiết bị điện gia dụng
Employees Relation Global
Hoạt động quan hệ lao động
Operation
toàn cầu
Bài kiểm tra đánh giá năng lực
GSAT
Global Samsung Aptitude Test
MBO
Management by Objectives
Quản lý theo mục tiêu
R&D
Research & Development
Nghiên cứu và phát triển
toàn cầu của Samsung
Thành phố Hồ Chí Minh
Visual Display
Thiết bị hiển thị
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. 1: Đặc điểm nhân viên văn phòng tại SEHC năm 2018 ..............................12
Bảng 1. 2: Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên văn phòng
SEHC năm 2016 ~ 2018 ...................................................................................14
Bảng 2. 1: Bảng xếp hạng tầm quan trọng của 10 yếu tố động viên nhân viên trong
nghiên cứu của Kovach (1995) và DiPaola Clark (2010) .................................25
Bảng 2. 2: Tổng hợp các yếu tố động viên nhân viên ...............................................27
Bảng 2. 3: Thang đo yếu tố “Công việc phù hợp”, ký hiệu CV ...............................32
Bảng 2. 4: Thang đo yếu tố “Thu nhập và phúc lợi”, ký hiệu TP .............................32
Bảng 2. 5: Thang đo yếu tố “Đào tạo và thăng tiến”, ký hiệu DT ............................33
Bảng 2. 6: Thang đo yếu tố “Quan hệ lao động”, ký hiệu QH .................................33
Bảng 2. 7: Thang đo yếu tố “Thương hiệu &văn hóa công ty”, ký hiệu TH ............34
Bảng 2. 8: Thang đo yếu tố “Điều kiện làm việc”, ký hiệu DK ...............................34
Bảng 3. 1: Mô tả mẫu khảo sát ..................................................................................36
Bảng 3. 2: Đo lường động lực làm việc của nhân viên văn phòng SEHC ................37
Bảng 3. 3: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát các yếu tố tạo động lực làm việc của
nhân viên văn phòng SEHC ..............................................................................39
Bảng 3. 4: Kết quả khảo sát yếu tố “Công việc phù hợp” ........................................42
Bảng 3. 5: Kết quả khảo sát các yếu tố “Thu nhập và phúc lợi” ..............................44
Bảng 3. 6: Bảng lương trung bình của nhân viên văn phòng theo cấp bậc...............44
Hình 2. 1: Mô hình nghiên cứu của Teck Hong và Waheed (2011) .........................26
Hình 2. 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất theo mô hình của Kovach (1987)...............30
Hình 2. 3: Mô hình nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên văn phòng SEHC
...........................................................................................................................31
Hình 3. 1: Mô hình định vị IPA yếu tố “Công việc phù hợp” ..................................43
Hình 3. 2: Mô hình định vị IPA yếu tố “Thu nhập và phúc lợi”...............................50
Hình 3. 3: Mô hình địnhvị IPA yếu tố “Đào tạo và thăng tiến” ...............................54
Hình 3. 4: Mô hình IPA các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên
văn phòng SEHC ...............................................................................................63
TÓM TẮT
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN VĂN
PHÒNG CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ SAMSUNG HCMC CE COMPLEX ĐẾN
NĂM 2025
Động lực làm việc có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả làm việc và khả
năng cạnh tranh của tổ chức. Những năm gần đây, động lực làm việc của nhân viên
văn phòng SEHC có nhiều dấu hiệu suy giảm.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đo lường động lực làm việc và đánh giá thực
trạng các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng SEHC
hiện nay, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy động lực làm việc cho nhân
viên văn phòng SEHC.
Nghiên cứu vận dụng mô hình mười yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc
của Kovach (1987) và thang đo động viên nhân viên của Trần Kim Dung và
Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011) thông qua thảo luận nhóm để điều chỉnh, bổ sung một
số yếu tố và thang đo cho phù hợp với thực tế SEHC. Nghiên cứu định lượng thông
qua khảo sát bằng bảng câu hỏi với 213 nhân viên văn phòng SEHC, sử dụng kỹ
thuật thống kê mô tả và mô hình định vị IPA trên phần mềm SPSS 20.
Nghiên cứu đã xác đinh được 6 yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của
nhân viên văn phòng SEHC với thứ tự quan trọng được sắp xếp như sau: (1) thu
motivational level.
Key words: Human resource management, Employee motivation, Work
motivation.
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của
một tổ chức. Ngày nay, việc phát huy năng lực, sức mạnh của nguồn nhân lực được
xem là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Moorhead và Griffin (1998)
đã chỉ ra rằng động lực làm việc và năng lực làm việc quyết định đến năng suất làm
việc của nhân viên. Trong đó, động lực làm việc giúp người lao động làm việc hăng
say, chăm chỉ, nỗ lực hết mình để cống hiến cho công ty. Sự tồn tại và phát triển của
công ty phụ thuộc rất lớn vào những nỗ lực của các thành viên, sự cống hiến, đóng
góp công sức, trí tuệ của những con người tâm huyết. Không một công ty nào có thể
tồn tại và phát triển với những con người làm việc hời hợt, tâm lý luôn chán nản
công việc. Tạo động lực cho người lao động không những kích thích tâm lý làm
việc cho họ mà nó còn tăng hiệu quả lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty, xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh
của công ty trên thị trường.
Theo khảo sát của Anphabe được đưa ra tại hội nghị “Nguồn nhân lực hạnh
phúc 2018”, tỷ lệ thất thoát nhân tài trung bình của một công ty là 51%. Cụ thể,
Anphabe dự báo tỷ lệ nghỉ việc năm 2018 là 20%, trong đó tỷ lệ nhân viên không
tìm thấy sự gắn kết là 19% và 1% nhân viên dù gắn kết những vẫn ra đi vì có cơ hội
tốt hơn. Đáng báo động hơn, có đến 31% nguồn nhân lực dù không gắn kết nhưng
cũng không có ý định nghỉ việc. Đây là nhóm nhân lực đi làm nhưng không có động
lực, thiếu nỗ lực trong công việc ảnh hưởng đến hiệu suất của doanh nghiệp. Như
vậy, công ty chỉ còn khoảng 49% nguồn nhân lực nòng cốt (bao gồm những người
vừa gắn kết vừa trung thành), so với con số 51% của những thất thoát sau khi gia
hơn cho họ. Mục tiêu chiến lược của công ty khó có thể hoàn thành đúng chỉ tiêu và
thời gian đã đặt ra.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp thúc đẩy
động lực làm việc cho nhân viên văn phòng công ty TNHH Điện tử Samsung
HCMC CE Complex đến năm 2025” để nghiên cứu với mong muốn giúp ban lãnh
đạo công ty trong công tác nâng cao động lực làm việc cho nhân viên nhằm phát
huy tối đa hiệu suất làm việc của nhân viên, giúp hoàn thành các mục tiêu chiến
3
lược của công ty đến năm 2025, đồng thời đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu ngày càng
cao của cán bộ nhân viên công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm đạt được một số mục tiêu sau đây:
-
Đo lường động lực làm việc hiện nay của nhân viên văn phòng công ty TNHH
Điện tử Samsung HCMC CE Complex (SEHC).
-
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng
SEHC.
-
Đánh giá tầm quan trọng của những yếu tố này đến động lực làm việc của nhân
viên văn phòng SEHC.
-
về mức độ ảnh hưởng và mức độ thể hiện của các yếu tố tác động đến động lực làm
việc của nhân viên SEHC hiện nay. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả và
mô hình định vị IPA trên phần mềm SPSS 20.
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Từ kết quả nghiên cứu thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến động lực làm
việc của nhân viên văn phòng SEHC, một số kiến nghị nhằm thúc đẩy động lực làm
việc của nhân viên văn phòng tại công ty được tác giả đề xuất với mong muốn đóng
góp ý kiến để Ban Giám đốc và lãnh đạo công ty có thể nhìn nhận được thực trạng
vấn đề và quan tâm hơn đến công tác thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên. Từ
đó có những định hướng và biện pháp để cải thiện và nâng cao động lực làm việc
nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh
của công ty. Đồng thời, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa năng lực
cá nhân, động viên nhân viên trung thành, tận tụy với công ty.
7. Kết cấu nghiên cứu
Bài nghiên cứu gồm có 5 chương chính (không bao gồm phần mở đầu và kết
luận) như sau:
Chương 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tạo động lực làm việc cho nhân viên.
Chương 3: Thực trạng động lực làm việc của nhân viên văn phòng SEHC.
Chương 4: Giải pháp thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên văn phòng
SEHC đến năm 2025
Chương 5: Kế hoạch hành động thúc thẩy động lực làm việc cho nhân viên
văn phòng SEHC đến năm 2025.
5
CHƢƠNG 1: NHẬN DIỆN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong chương này tác giả sẽ giới thiệu các thông tin về SEHC như lịch sử
hình thành và phát triển, cơ cấu nhân sự, đặc điểm nhân sự là nhân viên văn phòng,
đặc thù công việc của nhân viên văn phòng SEHC. Nhận dạng các vấn đề, dấu hiệu
Chất lƣợng tại SEHC, mọi hoạt động đều xuất phát từ lòng đam mê và
cam kết không ngừng nghỉ đạt chất lượng hoàn hảo trong mọi sản phẩm
và dịch vụ.
Thay đổi xác định tầm nhìn cho tương lai, nhận định xu hướng và các
nhu cầu thị trường là yếu tố cần thiết để phát triển bền vững và mang
lại lợi ích cho cuộc sống con người.
Sự chính trực và đạo đức kinh doanh là nền tảng cho mọi hoạt động tại
SEHC. Chúng tôi hướng đến sự công bằng, minh bạch và tôn trọng
giữa các bên.
Cùng phát triển không chỉ là một doanh nghiệp, SEHC cam kết trở
thành một công dân có trách nhiệm với xã hội và môi trường tại mọi
cộng đồng và quốc gia đang hoạt động
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của SEHC
Bộ máy tổ chức SEHC gồm: Tổng giám đốc và các khối chức năng với mỗi
khối sẽ bao gồm các phòng ban đảm nhiệm các công việc chuyên trách khác nhau
7
TỔNG GIÁM ĐỐC SEHC
Khối quản lý
Khối sản xuất 1
Khối sản xuất 2
Khối kỹ thuật
Nghiên cứu và
Nhân sự
Cải tiến quản lý
Sản xuất tinh thể
lỏng
Sản xuất Máy
giặt
Ép nhựa
R&D Cơ khí
Đảm bảo chất
lượng
Thu mua DA
Quản lý kho
thành phẩm
Hành chính
Pháp lý và đối
ngoại
Sản xuất chất
bán dẫn
Quản lý vật tư
VD
Quản lý chuỗi
cung ứng
Kho vật tư
R&D Khuôn
mẫu
Chất lượng Tủ
lạnh
Quản lý vật tư
DA
Xuất-Nhậu khẩu
Tự động hóa &
cải tiến
Hình 1. 1: Sơ đồ tổ chức công ty SEHC
8
Khối sản xuất 1
Khối sản xuất 1 gồm 05 phòng chức năng: Lắp ráp chính, Sản xuất tinh thể
lỏng, Lắp ráp bo mạch, Sản xuất chất bán dẫn và Tự động hóa - cải tiến sản xuất với
Khối chất lượng
Khối chất lượng gồm 06 phòng chức năng: Quản lý chất lượng chung, Đảm
bảo chất lượng , Kiểm tra chất lượng Ti vi và màn hình, Kiểm tra chất lượng Tủ
lạnh, Chất lượng Máy giặt và Kiểm tra chất lượng Máy hút bụi với tổng cộng 23 bộ
phận.
Có nhiệm vụ đảm bảo các hoạt động sản xuất tuân thủ theo mọi tiêu chuẩn về
an toàn và chất lượng, kiểm soát chất lượng các sản phẩm đầu vào và đầu ra. Phối
hợp với phòng sản xuất để cải tiến và khắc phục các vấn đề chất lượng phát sinh
trong quá trình sản xuất. Hỗ trợ khách hàng về chất lượng sản phẩm. Cải tiến chất
lượng nhằm giảm các tổn thất sản xuất và chi phí bảo hành.
Khối kế hoạch, xuất nhập khẩu
Khối kế hoạch, xuất nhập khẩu gồm 05 phòng chức năng: Kế hoạch sản xuất,
Quản lý chuỗi cung ứng và Khai báo hải quan, Xuất nhập khẩu và Quản lý kho
thành phẩm.
Có nhiệm vụ lên kế hoạch chi tiết cho hoạt động sản xuất như: sản lượng sản
xuất, thời gian sản xuất,... Triển khai các kế koạch nhận hàng, xuất hàng, khai báo
hải quan nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất. Đánh giá, giám sát và quản lý hàng tồn
kho.
Khối thu mua
Khối thu mua gồm 05 phòng chức năng: Thu mua khối VD, Thu mua khối
DA, Bộ phận giao nhận, Quản lý vật tư VD và Quản lý vật tư DA với tổng cộng 18
bộ phận.
Có nhiệm vụ nghiên cứu và lựa chọn nhà cung cấp, xác định tiêu chuẩn mua
hàng và lập kế hoạch, thực hiện mua hàng, kiểm tra hàng hóa mua vào. Quản lý hợp
đồng cung ứng, các hoạt động của nhà cung cấp, kiểm soát hàng tồn kho.
Khối pháp lý, kế toán
10
Khối pháp lý, kế toán gồm 03 phòng chức năng: Tài chính – Kế toán, Cải tiến
988
1,164
1,317
1,578
1,164
4,281
3,993
4,143
2016
2017
2018
920
Hình 1. 2: Tình hình nhân sự SEHC từ năm 2016 ~ 2018
(Nguồn: Số liệu phòng Nhân sự SEHC)
1.1.3. Đặc điểm nguồn nhân lực nhân viên văn phòng SEHC
Khối nhân viên văn phòng chiếm khoảng 15% nguồn nhân lực của toàn công
ty. Đây được xem là nguồn lực đóng vai trò chiến lược trong quá trình phát triển
của công ty. Nguồn nhân lực này có trình độ cao và được tuyển dụng, đào tạo một
238
26%
Từ 25 đến 40 tuổi
666
72%
Trên 40
16
2%
9
1%
Đại học
764
83%
Cao đẳng
147
Trong nội dung nghiên cứu, tác giả tiến hành khảo sát đối tượng nhân viên văn
phòng ở 3 cấp bậc là : Nhân viên, chuyên viên và chuyên viên cấp cao.
1.1.4. Đặc thù công việc của nhân viên văn phòng SEHC
Hoạt động trong lĩnh vực điện tử, công nghệ cao có tốc độ phát triển nhanh
chóng, SEHC luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt về đổi mới công nghệ,
chất lượng cũng như giá thành sản phẩm. Trong đó nguồn nhân lực trẻ, nhiệt huyết,
năng động và sáng tạo chính nhân tố cốt lõi quyết định sự thành công của SEHC.
Nhân viên văn phòng SEHC luôn phải đối mặt với nhiều áp lực trong công việc
như: khối lượng công việc cần thực hiện nhiều, thời gian hoàn thành tiến độ ngắn,
công nghệ thực sự khác biệt và đột phá do đó yêu cầu trình độ chuyên môn cao, am
hiểu nhiều kiến thức và khả năng tư duy nhạy bén, sáng tạo. Do đó, công việc của
nhân viên văn phòng SEHC sẽ có các đặc thù như sau: