Giải pháp thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên văn phòng công ty TNHH DAMCO việt nam - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯƠNG UYÊN PHƯƠNG

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG CÔNG TY TNHH
DAMCO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯƠNG UYÊN PHƯƠNG
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG CÔNG TY TNHH
DAMCO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh hướng ứng dụng
Mã số : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS-TS TRẦN KIM DUNG

TP. HỒ CHÍ MINH – 2017



CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DAMCO VIỆT
NAM VÀ NHẬN DIỆN VẤN ĐỀ ....................................................................................7
1.1 Tổng quan về công ty TNHH DAMCO Việt Nam ................................................7
1.1.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển.......................................................7
1.1.2 Nhiệm vụ và chức năng kinh doanh ....................................................................8
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý ...................................................................................8
1.1.4 Các sản phẩm và dịch vụ ...................................................................................10
1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh .........................................................................13
1.1.6 Tình hình nhân lực của công ty TNHH DAMCO Việt Nam ............................15
1.2 Nhận diện vấn đề tại công ty TNHH DAMCO Việt Nam hiện nay ..................17
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .................................................................................................20
CHUƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.........................21
2.1 Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động ...............................21
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản ...................................................................................21


2.1.2 Vai trò của việc tạo động lực làm việc cho người lao động..............................24
2.1.3 Các học thuyết liên quan đến động lực làm việc ..............................................25
2.1.4 Một số nghiên cứu về tạo động lực làm việc cho người lao động ....................31
2.1.5 Đặc điểm ngành logistics và vấn đề nhân lực ngành logistics hiện nay ...........37
2.2 Mô hình nghiên cứu sơ bộ .....................................................................................39
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng công
ty TNHH DAMCO Việt Nam......................................................................................42
2.3.1 Mô hình nghiên cứu chính thức .......................................................................42
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng công
ty TNHH DAMCO Việt Nam .....................................................................................48
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .................................................................................................51
CHUƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA
NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG CÔNG TY TNHH DAMCO VIỆT NAM ....................52
3.1 Thực trạng động lực làm việc cho nhân viên văn phòng của công ty TNHH

KẾT LUẬN ......................................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của DAMCO .................................................. 14
Bảng 1.2 Nguồn nhân lực của DAMCO Việt Nam chia theo nhóm tuổi và giới tính .... 15
Bảng 1.3 Nguồn nhân lực của DAMCO Việt Nam chia theo trình độ và lĩnh vực chuyên
môn ................................................................................................................................. 16
Bảng 1.4 Tỉ lệ phần trăm (%) nhân viên không muốn đi làm tại công ty ...................... 19
Bảng 1.5 Số lượng nhân viên văn phòng nghỉ việc trong 3 năm (2014-2016)............... 19
Bảng 2.1 Các nhân tố duy trì và động viên..................................................................... 28
Bảng 2.2 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn
phòng công ty TNHH DAMCO Việt Nam ..................................................................... 46
Bảng 2.3 Bảng thống kê các yếu tố của mô hình nghiên cứu ......................................... 48
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về Động lực làm việc ........................................................... 53
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về Phân công bố trí CV và ghi nhận thành tích ................... 56
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát về Chính sách đào tạo và thăng tiến .................................... 59
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát về Chính sách đãi ngộ ( lương, thưởng, phúc lợi, trợ cấp) .. 63
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát về Mối quan hệ trong tổ chức .............................................. 65
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát về Sự tự chủ trong công việc ............................................... 67
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về Văn hóa doanh nghiệp .................................................... 69
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát về Điều kiện làm việc .......................................................... 70
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát về Đặc điểm công việc ........................................................ 71
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp điểm trung bình của các yếu tố ảnh hưởng động lực làm việc
của nhân viên văn phòng công ty TNHH DAMCO Việt Nam ....................................... 74
Bảng 4.1 Lịch trình thực hiện việc tuyên dương, khen thưởng ...................................... 80
Bảng 4.2 Các hạng mục giải thưởng và dự trù kinh phí trích trong 1 quý ..................... 81

Doanh nghiệp
Động lực làm việc
Công việc
Gross Domestic Product ( tổng sản phẩm
quốc nội

NV

Nhân viên



Quyết định

TEU
TNHH

Đơn vị đo của hàng hóa tính bằng
container tiêu chuẩn 20ft
Trách nhiệm hữu hạn


DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Dàn bài câu hỏi nghiên cứu định tính
Phụ lục 2: Bảng câu hỏi khảo sát
Phụ lục 3: Kết quả phỏng vấn chuyên gia
Phụ lục 4: Kết quả khảo sát
Phụ lục 5: Bảng khảo sát hàng quý của công ty TNHH DAMCO Việt Nam
Phụ lục 6: Đề xuất bảng đánh giá nhân viên mới sau đào tạo tổng quát
Phụ lục 7: Đề xuất bảng đánh giá đào tạo nghiệp vụ theo từng khách hàng

là câu hỏi được ban giám đốc, nhà lãnh đạo quan tâm và bỏ nhiều công sức để tìm
được câu trả lời.
Nắm bắt và nhận định được tầm quan trọng của nhân viên và việc tạo động lực
cho họ thì công ty TNHH DAMCO Việt Nam – một công ty logistics của Đan Mạch
thuộc tập đoàn Maersk nổi tiếng rất quan tâm, chú trọng đến hoạt động quản trị nguồn
nhân lực của mình nói chung và hoạt động tạo động lực làm việc cho nhân viên nói
riêng. Một mặt để tạo ra lợi thế cạnh tranh về mặt con người, mặt khác có thể giúp
nhân viên công ty nâng cao năng suất làm việc cũng như gắn kết lâu dài với công ty.
Vì với tình trạng hiện nay, theo Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam


2
trong giai đoạn 2016 - 2020, chỉ tính riêng ngành Logistics ở Việt Nam hiện nay cần
thêm khoảng gần 20,000 lao động chất lượng cao, có trình độ chuyên môn. Nhu cầu
nhân sự của ngành đang ngày càng bỏ xa khả năng cung cấp của thị trường . Đối mặt
với thực trạng trên, công ty TNHH DAMCO Việt Nam luôn đặt ra câu hỏi làm thế nào
để thu hút và quan trọng hơn hết là giữ chân cũng như tạo động lực làm việc tốt nhất
cho nhân viên đang làm việc tại công ty.
Đặc điểm nhân sự tại công ty TNHH DAMCO Việt Nam thì theo số liệu lấy từ
phòng nhân sự thì có đến hơn 50% nhân viên từ độ tuổi 22 đến dưới 25 tuổi, 30% nhân
viên từ 25 đến 30 tuổi. Số tuổi trung bình của nhân viên công ty còn khá trẻ nên công
ty rất năng động, nắm bắt nhanh xu thế của thời đại, làm việc chuyên nghiệp. Tuy
nhiên, vì tuổi đời cuả nhân viên còn trẻ nên họ có nhiều lựa chọn khác bên ngoài, họ sẽ
“nhảy việc” nếu như không được công ty đãi ngộ cũng như tạo động lực đúng cách.
Theo khảo sát công ty được thực hiện định kì hàng quý thì trong quý 1/2017 có
21.7% nhân viên nói họ không muốn đi làm nữa trong khi quý 4/2016 con số này chỉ là
16.9%. Không dừng lại ở đó theo số liệu thống kê từ phòng nhân sự thì tỉ lệ nghỉ việc
của công ty năm 2016 là 10.33% so với năm 2015 là 8.42% và theo kết quả khảo sát
của phòng nhân sự đối với nhân viên nghỉ việc thì khoảng 60% lý do nghỉ việc nhân
viên là do mất và giảm sút động lực làm việc, phân chia công việc không đồng đều

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài:
 Thực trạng động lực làm việc của nhân viên văn phòng tại công ty TNHH
DAMCO Việt Nam là như thế nào?
 Các nhân tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc cuả nhân viên văn phòng
công ty TNHH DAMCO Việt Nam.
 Làm thế nào để nâng cao động lực làm việc của nhân viên văn phòng công ty
TNHH DAMCO Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: động lực làm việc của nhân viên văn phòng

công ty TNHH DAMCO Việt Nam.
-

Đối tượng khảo sát : Nhân viên văn phòng công ty TNHH DAMCO Việt Nam

-

Thời gian khảo sát : tháng 8-9 năm 2017

-

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện tại công ty TNHH DAMCO

Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu


Nguồn dữ liệu cuả nghiên cứu

-

Phương pháp thu thập thông tin:
 Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm
 Phỏng vấn trực tiếp và thảo luận nhóm gồm 7 nhân viên ở chức vụ quản lý trở

lên và 3 nhân viên nòng cốt nắm giữ công việc quan trọng.
 Thời gian thực hiện : tháng 8 năm 2017
 Địa điểm phỏng vấn: Phòng Lotus công ty TNHH DAMCO Việt Nam. Điạ chỉ:
54-56 Nguyễn Trãi, phường Bến Thành, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
-

Phương pháp điều tra bảng hỏi : Việc thu thập số liệu thông tin trong nghiên

cứu được thực hiện qua điều tra bằng bảng hỏi khảo sát đối với nhân viên văn phòng
đang làm việc tại công ty TNHH Việt Nam. Cỡ mẫu điều tra là 120 người được chọn
theo phương pháp thuận tiện.
-

Quy trình nghiên cứu được thực hiện thông qua các bước:


Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu.



Bước 2: Nhận diện vấn đề nghiên cứu.





phòng công ty TNHH DAMCO Việt Nam.

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Người viết tự tổng hợp
5. Ý nghĩa của nghiên cứu
Nguồn nhân lực đối với bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều là yếu tố quyết định
sự thành công của doanh nghiệp đó trên thương trường nhất là đối với các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ. Để nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng, năng
suất lao động của nhân viên cao thì bất kì tổ chức nào cũng cần phải có đội ngũ nhân
viên mạnh. Ngoài trình độ chuyên môn, đạo đức thì vấn đề động lực làm việc là một
trong những nhân tố quyết định năng suất và hiệu quả làm việc của nhân viên. Đề tài
được thực hiện sẽ giúp phân tích, đánh giá thực trạng động lực làm việc của nhân viên
văn phòng tại công ty TNHH DAMCO Việt Nam. Từ đó giúp doanh nghiệp có chính


6
sách nâng cao động lực làm việc kịp thời, tạo cho nhân viên làm việc một cách hăng
hái, nhiệt tình nhất. Thông qua đấy, công ty có được tài sản “con người” tốt nhất, nâng
cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường ngành logistic đầy khốc liệt.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH DAMCO Việt Nam và nhận
diện vấn đề.
Trong chương 1, nghiên cứu giới thiệu tổng quan về công ty TNHH DAMCO
Việt Nam và nhận diện một số vấn đề ở công ty để đưa ra sự cấp thiết của việc nghiên
cứu đề tài này.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Trong chương này, nghiên cứu tìm hiểu một số khái niệm về động lực, các lý
thuyết động lực làm việc cũng như tìm hiểu một số nghiên cứu trước đây. Đề xuất mô

logistics và giao nhận vận tải được cấp phép hoạt động với 100% vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam kể từ giữa năm 2005, là mái nhà chung của các đơn vị kinh doanh
những mảng dịch vụ khác nhau gồm có Maesk Line, APM-Sai Gon shipping,
Safmarine, MCC và DAMCO.
Tiền thân của công ty TNHH Maersk Việt Nam chính là văn phòng đại diện của
công ty Maersk Sealand thuộc tập đoàn A.P.Moller – Maersk có trụ sở chính tại Đan
Mạch. Văn phòng đại diện được thiết lập tại Việt Nam mà chính xác là tại thành phố
Hồ Chí Minh vào năm 1991 chuyên cung cấp dịch vụ vận tải đường biển. Maersk
Sealand đã được đổi tên thành Maersk Line kể từ sau khi có sự kết hợp giữa Maersk
Sealand và P&O Nedlloyd vào năm 2005.
Tiếp theo sau Maersk Sealand, Maersk Logistics cũng đã xuất hiện tại Việt
Nam cũng với chức năng là văn phòng đaị diện của Maersk Logistics Singapore Pte.
Ltd, được thành lập theo giấy phép do Bộ thương mại cấp ngày 30/07/1999, chuyện
cung cấp các giải pháp giao nhận vận tải bao gồm cả vận tải đường biển và hàng
không, quản lý chuỗi cung ứng, dịch vụ kho bãi, khai thuê hải quan cũng như đóng
ghép container hàng lẻ… dựa trên thế mạnh then chốt vận tải đường biển của Maersk
Sealand.
Vào năm 2005, Maersk Logistics đã tiếp quản Damco Sea & Air cùng thời điểm
với việc mua lại tập đoàn P&O Nedlloyd, được thành lập vào năm 1988 nhưng hoạt


8
động độc lập hoàn toàn về tổ chức văn phòng và mạng lưới đại lý. Maersk Logistics
trước khi tiếp quản DAMCO Sea & Air cũng đã cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hải
với tên DSL Star Express từ năm 2001. Nhưng chỉ từ tháng 7/2001, dịch vụ giao nhận
vận tải của Maersk Logistics với tên gọi DSL Star Express đã chính thức được sáp
nhập cùng với Damco Sea & Air hình thành nên tên thương mại DAMCO. Việc sáp
nhập này trên cơ sở kế thừa lịch sử lâu dài của cả hai công ty phục vụ khách hàng
trong lĩnh vực giao nhận hàng hải, hàng không và các dịch vụ đường bộ như vận
chuyển container, thanh lý hải quan và quản lý chứng từ. Từ năm 2007, tên DAMCO

hệ thống, theo dõi và gửi thông tin về hàng hóa cho khách hàng kiểm tra, gửi bộ chứng
từ ngoại thương cho khách hàng, giải quyết các khiếu nại của khách hàng.
 WND (Warehouse & Distribution – Bộ phận kho bãi và phân phối ): bao gồm
các hoạt động như vận chuyển hàng đến trung tâm phân phối hoặc kho, nhận hàng tại


10
nhà máy nhận hàng và xếp hàng trong kho, làm thủ tục xuất hàng, giao hàng cho nhà
vận chuyển.
 OCE ( Ocean – Bộ phận vận tải đường biển) : bán cước đường biển và phụ
trách những khách hàng nhỏ lẻ
 AIR ( Bộ phận vận tải hàng không ) : bán cước hàng không
 VAS (Value Added Service – Bộ phận dịch vụ nội địa): cung cấp dịch vụ vận tải
nội địa bằng xe tải, khai thuế hải quan.
 Hoạt động hỗ trợ : Các hoạt động này có nhiệm vụ hỗ trợ cho các hoạt
động chính thực hiện
 Tài chính: các hoạt động liên quan đến việc quản lý các khoản phải thu, phải
trả, tiền mặt, báo cáo và làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán, huy động và sử dụng
nguồn vốn hợp lí, hoạch định dòng tiền…
 Nhân sự : các hoạt động liên quan đến việc lên phát triển nguồn nhân lực, tuyển
dụng, đào tạo, xây dựng các chế độ lương – thưởng, phúc lợi
 Công nghệ thông tin: bộ phận này chịu trách nhiệm về hệ thống cơ sở hạ tầng
về mạng, phát triển các phần mềm, hỗ trợ nhân viên sử dụng hệ thống, đảm bảo an
toàn và an ninh cho toàn bộ hệ thống.
 Quản trị văn phòng : các hoạt động liên quan đến việc bảo trì và sửa chữa văn
phòng, cung cấp văn phòng phẩm cho các bộ phận, thực hiện các hoat động phục vụ
cho việc đón và tiếp khách hàng, chuẩn bị việc đi công tác của nhân viên…
1.1.4 Các sản phẩm và dịch vụ
Với khẩu hiểu: “DAMCO là công ty giao nhận vận tải, cung cấp các dịch vụ phù
hợp với yêu cầu riêng biệt để thỏa mãn nhu cầu đa dạng của tất cả khách hàng”,

hỏng, dịch vụ dán nhãn, đóng gói, kiểm tra chất lượng hàng hóa, dịch vụ scan mã vạch
kiểm tra về số lượng, chủng loại thùng, phát hiện sai sót kịp thời trước khi xuất khẩu.
-

Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, quản lý

thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics
-

Quản lý hàng tồn kho

 Dịch vụ phân phối nội địa: với phương châm “đảm bảo hàng hóa đến đúng nơi,
đúng lúc và giá cả hợp lý”, DAMCO cung cấp dịch vụ FTL (Full Truck-load- vận
chuyển hàng nguyên xe tải, LTL (Less than truck load – vận chuyển hàng lẻ), giao
hàng ở những địa điểm khác nhau với kế hoạch và phân tích tuyến đường sao cho có
lợi nhất cho khách hàng.
 Dịch vụ vận tải đường biển: Chở hàng nguyên container, chở hàng lẻ, đóng
ghép hàng từ nhiều quốc gia để chuyển đến cùng một khách hàng ở nước nhập khẩu
 Dịch vụ vận tải hàng không bao gồm
-

Dịch vụ vận tải ưu tiên: hàng hóa được vận chuyển trên chuyến bay sớm

nhất sử dụng các dịch vụ vận chuyển nhanh của các hãng hàng không đối tác. Đối với
hầu hết các điểm đến, thời gian vận chuyển hàng không tối đa là 2 ngày.
-

Dịch vụ vận tải tiêu chuẩn: hàng hóa được vận chuyển trên các dịch vụ tiêu

chuẩn của các hãng hàng không đối tác, và đặc biệt là các dịch vụ vận tải khởi hành


Vận chuyển nội địa – DAMCO hợp tác với những nhà cung cấp dịch vụ vận

tải uy tín đáp ứng nhu cầu vận chuyển tới cảng và từ cảng đến bất kỳ nơi đâu theo yêu
cầu của khách hàng bằng các phương thức vận chuyển nội địa hiệu quả và tiết kiệm chi
chí như bằng đường sắt, đường thủy và đường bộ. Đặc biệt, do các công ty thường có
nhu cầu vận chuyển hàng hóa với các kích cỡ khác nhau, nên DAMCO cung cấp cho
khách hàng các dịch vụ linh hoạt khác nhau, bao gồm hàng nguyên container, hàng lẻ,
hàng nguyên xe tải,..
-

Bảo hiểm hàng hóa – DAMCO kết hợp với các nhà môi giới bảo hiểm và

các công ty bảo hiểm hàng đầu thế giới để cung cấp cho khách hàng các gói dịch vụ
bảo hiểm khác nhau
-

Kho ngoại quan, chuyển kho ngoại quan, phân loại hàng hóa

 Các chứng từ thương mại quốc tế
-

DAMCO đảm nhận thực hiện đầy đủ tất cả các chứng từ theo yêu cầu của

khách hàng chẳng hạn như :
-

Chứng nhận ưu tiên – Những chứng từ này có tác động đáng kể trên tổng số

thuể phải trả, do vậy chúng cần được hoàn thiện và đệ trình đúng thời điểm với các cơ

-

Khách hàng có thể nhận được hàng hóa nhanh hơn vì các kiện trong

container hàng có thể được lấy sớm hơn một hoặc hai ngày so với các container hàng
tại trạm.
1.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh
Theo báo cáo được niêm yết trên website thì công ty DAMCO hiện tại đang
phục vụ cho hơn 10,000 khách hàng trong đó có hơn 25 khách hàng lớn trung thành đã
gắn bó với DAMCO hơn 10 năm. DAMCO có mặt trên hơn 100 quốc gia với hơn 300
văn phòng trên toàn thế giới, tổng số lượng nhân viên tính đến tháng 5/2017 là hơn
10,700 người. Tổng doanh thu là 2.5 tỷ USD, vận chuyển với hơn 3,2 triệu TEUs
đường biển và hơn 190 ngàn tấn hàng đường hàng không. Kết quả hoạt động của toàn
DAMCO theo bảng 1.1 bên dưới.
Doanh thu năm 2016 của DAMCO toàn cầu 2,500 triệu USD, tăng khoảng
7.5% so với doanh thu năm 2015, tăng 19 % so với năm 2014. Theo đó lợi nhuận trước
thuế cũng tăng trưởng theo năm. Quy mô phát triển ngày càng lớn. Từ 283 văn phòng
năm 2014 đến năm 2016, con số này là 320 văn phòng. Số nhân viên cũng tăng theo


14
tương ứng. Khối lượng hàng hóa DAMCO thực hiện cũng tăng do công ty giành được
nhiều hợp đồng hơn nữa và các khách hàng của DAMCO có sự lớn mạnh.
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của DAMCO
Năm

2014

2015


Vận tải đường biển (triệu TEUs)

2,8

2,9

3,2

Vận tải đường hàng không (tấn)

156,000

174,000

190,000

Doanh thu thuần (triệu USD)

Số nhân viên

Nguồn: Công ty DAMCO
DAMCO Việt Nam là một trong những văn phòng vận hành tốt. Hoạt động kinh
doanh của DAMCO Việt Nam phát triển không ngừng. Cụ thể doanh thu năm 2013
của DAMCO đạt 1,168 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế đạt 95.2 tỷ đồng. Năm 2014,
doanh thu đạt 1,251 tỷ đồng tăng 7.1% so năm 2013, lợi nhuận trước thuế đạt 115.5 tỷ
đồng tăng 21.32% so năm 2013.
Tại hội nghị tổng kết cuối năm 2015, DAMCO cho biết, trong năm công ty đạt
doanh thu 1,659 tỷ đồng, tăng 30% so với 2014. Kết quả, lợi nhuận trước thuế đạt
153.8 tỷ đồng. Tiếp đó, năm 2016, công ty phấn đấu tổng doanh thu đạt 1998.2 tỷ
đồng, tăng 20% so thực hiện năm 2015; lợi nhuận trước thuế 190.4 tỷ đồng, tăng 23%.


91

50

25 - 30

18

55

30

> 30

18

30

20

Tổng cộng

66

176

Tỷ lệ

19.58


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status