BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Nguyễn Thị Kim Thanh
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng tới lòng trung thành của
khách hàng tại các sân golf ở Miền Bắc Việt Nam
Ngành : Quản lý công nghiệp
Mã số: 9510601
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Hà Nội – 2019
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Danh Nguyên
PGS.TS. Lê Anh Tuấn
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp
Trƣờng họp tại Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Vào hồi …….. giờ, ngày ….. tháng ….. năm ………
Có thể tìm hiểu luận án tại thƣ viện:
đến lòng trung thành của người chơi trên thực tế chưa được xem xét. Hơn thế nữa,
việc tìm hiểu quan điểm của người chơi và các yếu tố tác động đến các quyết định
của họ để từ đó sẽ giúp các doanh nghiệp kinh doanh sân golf có cái nhìn khách
quan về hoạt động kinh doanh của mình cũng như giúp họ xây dựng được chiến
lược kinh doanh phù hợp là chưa có. Xuất phát từ những lý do trên đây vậy rất cần
một nghiên cứu toàn diện về các nhân tố tác động đến quyết định của khách hàng
và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này từ đó là cơ sở để các sân golf nghiên
cứu các yếu tố gia tăng lòng trung thành của khách hàng đối với loại hình kinh
doanh sân golf tại Việt Nam.
Chính vì vậy tác giả cho rằng việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố
1
ảnh hưởng tới lòng trung thành của khách hàng tại các sân golf ở Miền Bắc Việt
Nam” với hướng tiếp cận từ phía người chơi golf nhằm xây dựng cơ sở khoa học
có ý nghĩa cả lý thuyết và thực tiễn là cần thiết.
ii. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung
thành của người chơi với sân golf tại Miền Bắc Việt Nam. Các nhiệm vụ nghiên
cứu cụ thể bao gồm:
1. Hệ thống các vấn đề lý luận về lòng trung thành của khách hàng và lòng
trung thành của người chơi golf với sân golf.
2. Trên cở sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về lòng trung thành của
người chơi golf, luận án nhằm phát triển mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
nghiên cứu về lòng trung thành của người chơi golf.
3. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến lòng trung thành của người chơi
đối với các sân golf tại Việt Nam.
4. Đề xuất một số định hướng giải pháp nhằm và khuyến nghị nhằm tăng
cường lòng trung thành và giữ chân người chơi golf tới các nhà quản lý sân golf.
Câu hỏi nghiên cứu
chung và lòng trung thành của người chơi golf đối với các sân golf Miền Băc
Việt Nam nói riêng.
Thứ hai nghiên cứu đã xây dựng và phát triển mô hình nghiên cứu đa tác
động các nhân tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của người chơi golf tại Việt
Nam với bộ 4 nhân tố được xác định và kiểm định mới so với các nghiên cứu
trước đó.
Thứ ba bổ sung nhân tố hình ảnh sân golf là một nhân tố độc lập có ảnh
hưởng tới lòng trung thành (chưa thấy có nghiên cứu nào trước đây về lĩnh vực
golf đề cập đến). Ngoài ra việc bổ sung các thành tố quan trọng trong việc xây
dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ, giá trị dịch vụ (giá trị cảm nhận
của dịch vụ), sự hài lòng, và đặc biệt là hình ảnh của sân golf sẽ là những đóng
góp hết sức ý nghĩa.
Kết quả nghiên cứu đạt được của luận án có giá trị tham khảo thực tế
cho các DN đó là cung cấp những thông tin và phân tích giá trị về đặc điểm,
hành vi, thói quen của người chơi golf tại Việt Nam. Ngoài ra, kết quả nghiên
cứu của luận án có giá trị làm tài liệu tham khảo tin cậy cho các nghiên cứu,
học tập, giảng dạy tại các trường đại học.
vi. Kết cấu của luận án
Ngoài phần tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án bao gồm 4 chương như
sau:
PHẦN “MỞ ĐẦU”
Chương 1:Cơ sở lý luận về lòng trung thành của người chơi golf.
Chương 2:Mô hình nghiên cứu đề xuất và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và gợi ý các ứng dụng đối với những nhà quản lý sân
golf.
3
thành của ngƣời chơi golf
Nghiên cứu của Petrick và Backman (2002): Nghiên cứu này tập trung vào
đánh giá tác động của giá trị nhận được với dự định quay trở lại của khách du lịch
chơi golf. Trong đó, giá trị nhận được của người chơi golf được cấu thành bởi hai
4
nhân tố chính là giá trị về kinh tế và giá trị về tinh thần. Kết quả nghiên cứu với số
lượng 877 phần tử mẫu cho thấy giá trị nhận được có tác động tích cực đến dự
định quay trở lại của khách du lịch chơi golf. Nghiên cứu nhấn mạnh vào cảm
nhận về giá trị nhận được của người chơi golf. Bên cạnh đó, dự định quay trở lại
của người chơi golf được coi là tiêu chí thể hiện lòng trung thành.
Nghiên cứu của Petrick (2002): Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá độ tin
cậy và tính chính xác của thang đo tính mới lạ trong việc đánh giá thị trường cho
khách du lịch chơi golf. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng bảng hỏi, số lượng
bảng hỏi hợp lệ thu về là 448 bảng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thang đo tính
mới lạ có hiệu quả trong việc đánh giá người chơi go lf. Ngoài ra, những khách
chơi golf trẻ tuổi có xu hướng đòi hỏi tính mới lạ này hơn những người chơi golf
lớn tuổi. Đồng thời, những người chơi golf nhiều cũng có xu hướng không đòi hỏi
tính mới lạ nhiều như những người ít chơi. Kết quả cũng cho thấy những người
chơi để tránh buồn chán có xu hướng cảm thấy họ nhận được chất lượng phục vụ
tốt trong các chuyến đi chơi golf so với khoản tiền bỏ ra.
Nghiên cứu của Hennessey và cộng sự (2007): Đây là nghiên cứu tập trung
vào đánh giá mối quan hệ và tác động của 3 yếu tố: cảm nhận về chất lượng sân
golf, cảm nhận về giá-giá trị và sự hài lòng đối với dự định của khách du lịch chơi
golf. Nghiên cứu được thực hiện tại đảo Prince Edward của Canada với số lượng
phần tử mẫu lớn: 1657 và sử dụng mô hình SEM để phân tích. Kết quả phân tích
chỉ ra rằng, chỉ có 2 yếu tố tác động tích cực đến dự định của người chơi golf là
cảm nhận về giá - giá trị và sự hài lòng, trong khi cảm nhận về chất lượng của sân
golf và dự định của người chơi được xác định là không có mối quan hệ trực tiếp.
Nghiên cứu của Hwang và Lyu (2015): Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm
hiểu các nhân tố du lịch trải nghiệm và ảnh hưởng của chúng đối với sự cảm nhận
hài lòng của các du khách chơi golf.
Nghiên cứu của Wu và Ai (2016): Nghiên cứu tập trung xác định các thành tố
của chất lượng trải nghiệm của các du khách chơi golf thông qua việc sử dụng một
mô hình nghiên cứu cấu trúc đa chiều.
1.3. Tổng hợp các yếu tố ảnh hƣởng đến lòng trung thành của ngƣời chơi golf
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của
người chơi golf.
Tác giả
Kim, HyunDuck; Lough,
Nancy
SUNHWAN HWANG
Năm
Các nhân tố đề xuất
2007
Cấu trúc chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và
ý định quay lại của golfer
Nhận thức chất lượng dịch vụ, giá cả, sự
hài lòng của khách hàng
2008
6
Chất lượng sân golf, giá trị dịch vụ, sự
công bằng, sự hài lòng và ý định hành vi
Sự tham gia thành viên, chất lượng dịch vụ
và giá trị nhận thức, sự hài lòng, ý định gia
hạn
Động lực, giá trị nhận thức, sự hài lòng,
gắn bó với sân. Lòng trung thành
Trải nghiệm Chất lượng, sự phấn khích,
công bằng, sự hài lòng của người chơi có
kinh nghiệm, mức độ trung thành đối với
người chơi có kinh nghiệm
Sự gắn bó với điểm đến, hình ảnh điểm
đến du lịch golf, và ý định quay lại của
khách du lịch golf.
Giá trị nhận thức (chất lượng, phản ứng
cảm xúc, giá cả, hành vi du khách và hình
ảnh điểm đến) và mức độ trung thành của
điểm đến: Nhân khẩu học của mẫu
1.4. Khoảng trống nghiên cứu
- Nghiên cứu về lòng trung thành của người chơi golf đối với loại hình dịch
vụ thể thao golf tại Việt Nam rất hạn chế.
- Các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào đánh giá trực tiếp từng yếu
tố có ảnh hưởng đến lòng trung thành mà chưa có đánh giá toàn diện tác động giữa
các nhân tố và tác động lòng trung thành.
- Tác giả xem xét và đưa nhân tố hình ảnh sân golf vào mô hình nghiên cứu.
- Xem xét các yếu tố đặc thù của người chơi golf tại Việt Nam và điều này
ảnh hưởng đến hành vi chơi golf của họ.
CHƢƠNG 2. MÔ HÌNH GHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
thành
H7
H4
H10
H8
Sự hài lòng
khách hàng
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất của luận án
2.1.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1. Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực tới giá trị dịch vụ
của sân golf.
Giả thuyết H2. Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực tới hình ảnh của
sân golf.
Giả thuyết H3. Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực tới lòng trung thành
của người chơi.
Giả thuyết H4. Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực tới sự hài lòng của
khách hàng về dịch vụ của của sân golf.
Giả thuyết H5. Giá trị cảm nhận có ảnh hưởng tích cực tới hình ảnh của sân
golf.
Giả thuyết H6. Giá trị cảm nhận có ảnh hưởng tích cực tới lòng trung thành
của người chơi.
Giả thuyết H7. Giá trị cảm nhận có ảnh hưởng tích cực tới sự hài lòng của
người chơi.
Giả thuyết H8. Sự hài lòng có ảnh hưởng tích cực tới lòng trung thành của
người chơi.
Giả thuyết H9. Hình ảnh của sân golf có ảnh hưởng tích cực tới lòng trung
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi được phân tích bằng công
cụ phân tích dữ liệu thống kê SPSS, SmartPLS, SEM. Cụ thể các kỹ thuật chính
được sử dụng gồm:
- Kỹ thuật phân tích mô tả: nhằm đánh giá bức tranh tổng thể về hiện trạng
phát triển của các sân golf.
9
- Kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA):
để xác định tính hiệu lực của các thước đo các yếu tố tác động tới lòng trung thành
của người chơi.
- Kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính bán phần: để xác định sự
tương tác phức tạp giữa các yếu tố và thành phần của mô hình sự trung thành của
khách hàng.
Quy trình xử lý và phân tích số liệu được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Làm sạch dữ liệu nhằm loại bỏ những bảng hỏi không hoàn thiện
hoặc dữ liệu có lỗi trả lời
Bước 2: Phân tích mô tả cơ cấu của mẫu điều tra
Bước 3: Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha test) với các
thang đo lòng trung thành, các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành
Bước 4: Phân tích hồi quy các nhân tố (giữa các biến độc lập và biến phụ
thuộc – lòng trung thành)
2.2.5 Kết quả nghiên cứu định tính
Phỏng vấn được thực hiện dựa trên các quy tắc 3 bước phỏng vấn như sau:
Vòng 1
Tham khảo tài liệu
Vòng 2
Sau khi phát
Mặt cỏ tại sân gôn được đảm bảo chất lượng tốt
Xác nhận
PerQual2
Xác nhận
PerQual6
Tủ đồ, phòng thay đồ và phòng tắm rất an toàn và sạch
sẽ
Cửa hàng café và nhà hàng tại sân gôn được đầu tư hiện
đại
Đồ ăn và đồ uống tại café và nhà hàng tại sân gôn đa
dạng và phong phú
Cửa hàng proshop tại sân gôn có nhiều mặt hàng đa
dạng
An ninh ở sân gôn luôn được bảo đảm tốt
PerQual7
Bãi đỗ xe tại các sân gôn có đủ chỗ và thuận tiện cho
Xác nhận
PerQual3
PerQual4
PerQual5
Xác nhận
Xác nhận
Xác nhận
Xác nhận
Xác nhận
Giá trị cảm nhận
SerVal1
SerVal2
SerVal3
Trải nghiệm tại sân gôn là tuyệt vời so với những chi
Xác nhận
phí bỏ ra
Gôn mang lại nhiều lợi ích về sức khoẻ/ Nhận được chất Xác nhận
lượng dịch vụ phù hợp tại sân gôn
Xác nhận
Nhận được những giá trị vượt trội so với kì vọng
Có được những mối quan hệ xã hội mong mới tại sân
gôn
Sự hài lòng của ngƣời chơi golf
Xác nhận
Hài lòng với sự lựa chọn chơi gôn của mình
Thoả mãn với những trải nghiệm của mình tại sân chơi
Satis2
gôn
Cảm thấy các sân gôn đang chơi là những lựa chọn
CusLoy1
CusLoy2
CusLoy3
Xác nhận
Xác nhận
Xác nhận
Xác nhận
Xác nhận
Xác nhận
Giới thiệu cho mọi người đến với sân gôn đang chơi
Lựa chọn sân gôn đang chơi là sân được yêu thích/ Bình Xác nhận
chọn cho sân gôn vào danh sách sân tốt nhất
11
Nghiên cứu sơ bộ đối với biến độc lập thông qua 100 phiếu khảo sát trong đó có
89 phiếu hợp lệ.
Bảng 2.9. Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo sơ bộ
Giá trị Cronbach’s
Thang đo
Biến quan sát
Alpha
Chất lượng dịch vụ
13
0.938
Hình ảnh sân golf
Dưới 23
Từ 23 tới 35
Từ 36 tới 45
Từ 46 tới 60
Trên 60
Sinh viên
Công chức, viên
chức
Kinh doanh
Nghỉ hưu
Khác
12
Số lƣợng*
209
37
18
76
95
54
17
1
55
Tỷ lệ** (%)
85.0
15.0
6.9
29.2
36.5
Từ 3 tới 5
Trên 5 năm
< 1 lần
1-2 lần
3-5 lần
> 5 lần
< 50
50 - 100
> 100
Có
Không
20
110
78
61
122
82
65
35
157
71
4
126
116
20
66
160
7.4
- Wjđc: Trọng số điều chỉnh của biến quan sát j
- Mj: Giá trị trung bình của biến quan sát j
Bảng 3.8. Tổng hợp các biến cấu trúc và thang đo
Cấu trúc và thang đo
Cronbach's
Alpha =
0.939
Chất lượng
Tải
EFA
Hệ số tải Trọng số Giá trị Độ lệch
PLS-SEM
13
PLSSEM
TB
chuẩn
Mặt cỏ tại sân gôn được đảm
bảo chất lượng tốt
Tủ đồ, phòng thay đồ và
phòng tắm rất an toàn và sạch
sẽ
Cửa hàng café và nhà hàng tại
sức khoẻ/ Nhận được chất
lượng dịch vụ phù hợp tại sân
gôn
Nhận được những giá trị vượt
trội so với kì vọng
Có được những mối quan hệ
0.737
0.776
0.114
4.000
0.876
0.776
0.791
0.112
3.978
0.881
0.641
0.753
0.113
4.190
0.894
0.588
0.732
0.116
3.966
0.897
0.700
0.811
0.124
4.149
0.844
0.555
0.702
0.313
3.993
0.795
0.530
0.759
0.273
4.195
0.772
0.773
0.770
0.825
0.830
0.332
0.335
4.071
4.223
0.789
tạp chí gôn gợi ý như điểm
phải đến cho người chơi
KMO
Total Variance Explained
Bartlett's Test of Sphericity Sig.
Cronbach's
Lòng trung
Alpha =
thành của
0.803
người chơi
Sẽ đăng ký là thành viên lâu
dài của sân gôn đang tham gia
Giới thiệu cho mọi người đến
với sân gôn đang chơi
Lựa chọn sân gôn đang chơi là
sân được yêu thích/ Bình chọn
cho sân gôn vào danh sách sân
tốt nhất
0.844
0.895
0.364
4.195
0.735
0.780
0.830
0.317
4.004
0.862
0.602
0.887
0.304
4.011
0.855
0.614
0.931
61.35
%
0.872
0.307
4.000
0.809
0.000
15
KMO
Total Variance Explained
Bartlett's Test of Sphericity Sig.
0.696
71.22
%
0.000
3.3 Kết quả kiểm định giả thuyết
3.3.1 Đánh giá độ tin cậy của mô hình
Các thông số về độ tin cậy của mô hình được xem xét chi tiết trước khi tiến hành
kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Bảng 3.4. Các hệ số xác định độ tin cậy của dữ liệu phân tích
Cronbach's
Độ tin cậy tổng Phương sai trích
Alpha
hợp
(AVE)
Chất lượng dịch vụ
0.808
0.874
0.599
0.797
Hai long
0.629
0.569
0.892
Hinh anh San
Golf
0.673
0.552
0.523
0.851
Trung thanh
0.627
0.61
0.712
0.627
0.844
Giá trị Discriminant validity được đảm bảo khi tất cả các giá trị trong một cột đều
nhỏ hơn giá trị trên đường chéo tương ứng (Fornell và F. Larker, 1981). Các giá trị
trong bảng 3.5 đảm bảo các điều kiện đề ra.
Bảng 3.6. Giá trị VIF của các biến
Chat
GT cam
Hinh anh
Trung
luong DV
nhan
Hai long
San Golf
0.459
0.453
Hinh anh DN 0.487
0.483
Trung thanh 0.622
0.616
GT
Chat luong cam
Hinh anh
DV
nhan Hai long DN
Trung thanh
Chat luong
DV
0.599 0.629
0.673
0.627
GT cam nhan
0.3
0.232
0.366
Hai long
0..427
Hinh anh DN
0.106
0.294
Trung thanh
Mức giá trị đáng kể của R2 tùy thuộc vào các ứng dụng áp dụng. Các giá trị
R2 trong Bảng 3.4 là phù hợp trong trường hợp nghiên cứu này. Giá trị hàm f2 thể
hiện mức độ ành hưởng của cấu trúc (nhân tố) khi loại bỏ khỏi mô hình. Các cấu
Lòng trung
thành
*
0,275
0,393**
0,106ns
R2 = 0,622
0,427**
Sự hài lòng
khách hàng
R2 = 0,459
Hình 3.2. Mô hình với các biến được mã hóa
Bảng 3.8. Các kết quả xác định mức độ ý nghĩa và tác động tổng hợp của các
yếu tố (sử dụng Bootrapping)
Chat luong
DV
Chat luong DV
GT cam nhan
Hai long
Hinh anh San Golf
Trung thanh
GT cam
0.627
0.232
0.366
0.427
0.294
0.602
Standard
T Statistics P Values
Deviation (|O/STDEV|)
(STDEV)
0.052
11.622
0.000
0.379
0.116
3.373
0.001
0.540
0.098
5.468
GT dich vu -> Trung
thanh
Hai long -> Trung
thanh
Hinh anh San gon ->
Hai long
Hinh anh San gon ->
Trung thanh
0.180
0.174
0.058
3.107
0.002
0.427
0.425
0.050
8.539
0.000
0.106
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ trung thành của nữ giới có xu hướng
cao hơn hơn nam giới, điều này là dễ hiểu vì đối với nam giới thường đòi hỏi về
chất lượng sân cao hơn nữ giới do tính thường xuyên cũng như kỹ thuật đánh
thường cao hơn. Bên cạnh đó do đặc thù của thị trường du lịch golf, Nam giới
với những đặc điểm về giao tiếp trong công việc thường hay được trao đổi trên
sân golf nên yêu cầu cũng cao hơn nữ giới. Đối với độ tuổi, kết quả chỉ ra rằng
đối với nhóm khách hàng có độ tuổi trên 60, mức độ trung thành có xu hướng
thấp hơn so với nhóm khách hàng ở độ tuổi dưới 23 tuổi. Đây là cơ hội để các
sân golf tập trung chăm sóc cũng như có những chính sách marketing nhằm vào
đối tượng khách hàng ở độ tuổi dưới 23. Và cũng dễ nhận thấy tập khách hàng
có độ tuổi càng trẻ thì tính ổn định và lâu bền sẽ cao hơn với những nhóm
khách hàng có độ tuổi khác. Đây là một phát hiện rất đáng chú ý đối với những
người quản lý sân golf để đưa ra những chính sách phù hợp đối với nhóm khách
19
hàng này. Kết quả cho thấy người chơi golf làm kinh doanh có mức độ trung
thành cao hơn so với người chơi golf là công chức nhà nước. Trên thực tế điều
này là dễ hiểu vì đặc điểm kinh doanh ở Việt Nam, những người có vị trí nhất
định và cần xử lý các mối quan hệ (giữa công chức với doanh nghiệp, cấp trên
với cấp dưới…), sân golf “ruột” luôn là lựa chọn ưu tiên. Tuy nhiên cần phải
lưu ý rằng sự khắt khe đối với sân golf từ phía khách hàng là công chức nhà
nước cũng là một phát hiện đáng lưu ý đối với các nhà quản lý sân golf trong
việc phục vụ đối tượng khách hàng này.
Kết quả kiểm định sự khác biệt theo thu nhập cho thấy mức độ trung thành
ở nhóm có thu nhập thấp hơn 10 triệu thường có mức độ trung thành thấp hơn
so với những người có thu nhập trên 10 triệu. Đối với số năm chơi golf cũng có
kết quả tương tự, số người có số năm chơi từ 1.3 năm có xu hướng trung thành
thấp hơn so với những người chơi có số năm trên 3 năm,
Từ kết quả kiểm định cho thấy mức độ thường xuyên chơi của người chơi
trên 50km. Một số kết quả khác cũng cần lưu ý như: : giá trị dịch vụ tác động
mạnh hơn đối với lòng trung thành của nhóm người chơi sân với khoảng cách
trên 50 km, hay chất lượng dịch vụ tác động mạnh hơn đối với sự hài lòng của
nhóm người chơi sân với khoảng cách trên 50 km..
CHƢƠNG 4. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VÀ GỢI Ý CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI NHÀ QUẢN LÝ SÂN GOLF
4.1. Kết quả đạt đƣợc
Luận án được thực hiện nhằm tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến
lòng trung thành của người chơi golf tại các sân golf ở Việt Nam. Thông qua
việc tổng quan các nghiên cứu liên quan và thăm dò ý kiến chuyên gia tác giả
đã bổ sung thêm nhân tố “hình ảnh sân golf” như là một nhân tố độc lập có ảnh
hưởng đến lòng trung thành của người chơi với sân golf. Bên cạnh đó một số
biến quan sát (chỉ báo của các nhân tố cũng được tác giả phát triển dựa trên đặc
điểm ngành golf tại Việt Nam.
Thông qua những phân tích về ảnh hưởng của các nhân tố như chất lượng
dịch vụ, hình ảnh, sự hài lòng và giá trị cảm nhận đối với sự trung thành của
người chơi golf, luận án đã cung cấp những kiến thức thực tiễn và cần thiết để
21
các nhà quản lý sân golf hiểu r hơn về những yếu tố giúp các nhà quản lý sân
golf nâng cao lòng trung thành của khách đến sân golf
4.2. Gợi ý các ứng dụng đối với các nhà quản lý sân golf
4.2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ sân golf
Việc nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lại của người chơi
golf. Ngoài ra các DN cần đa dạng hóa dịch vụ kết hợp chơi golf với nhiều loại
hình giải trí, du lịch nghỉ dư ng khác nhau để đáp ứng nhu cầu khách hàng là
xu hướng phát triển tất yếu của ngành golf tại Việt Nam.
4.2.2.Thu hút người chơi và hội viên
Để tăng cường tần suất chơi golf của khách hàng thì các sân golf cần đưa
4.3 Kiến nghị đối với nà nƣớc
Các cơ quan quản lý nhà nước không chỉ thực hiện quản lý các sân golf
bằng quy hoạch mà cần quản lý theo điều kiện kinh doanh. Theo đó sẽ đưa ra
một loạt các tiêu chí và điều kiện cụ thể để các địa phương và nhà đầu tư có cơ
sở tiến hành đầu tư xây dựng và kinh doanh sân golf. Với định hướng này, hoạt
động kinh doanh sân golf sẽ không theo hình thức quy hoạch mà được quản lý
theo điều kiện kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu vừa theo đúng các nguyên
tắc của cơ chế thị trường, vừa đảm bảo có đầy đủ các công cụ quản lý Nhà
nước. Chính phủ cần xem xét lại mức đánh thuế và không nên áp mức thuế tiêu
thụ đặc biệt như hiện nay. Hơn nữa việc giảm thuế cũng đồng thời giá chơi golf
sẽ giảm xuống điều đó sẽ thúc đầy nhiều người tham gia môn thể thao này hơn.
4.4 Kiến nghị đối với Hiệp hội Golf Việt Nam
Trước thực trạng hiện nay cũng như kết quả nghiên cứu của luân án, Hiệp
hội golf Việt Nam cần có các biện pháp tăng cường sự kết nối giữa các doanh
nghiệp nhằm phát triển du lịch khai thác từ bộ môn golf thông qua các hoạt
động như tổ chức các chương trình du lịch kết hợp với chơi golf, tổ chức giải
đấu golf, hội thảo golf… trong nước và quốc tế nhằm tăng thu ngân sách và góp
phần nâng cao vị thế của Du lịch Golf Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
Hiệp hội golf cần tăng cường hơn nữa trong việc tổ chức các giải đấu mang tầm
c quốc tế đảm bảo đúng luật chơi. Tăng cường công tác quản lý, hỗ trợ và
cố vấn đặc biệt giúp cho các doanh nghiệp khai thác trong lĩnh vực golf có
chiến lược kinh doanh phù hợp nắm bắt được nhiều cơ hội trên thị trường
trong nước và quốc tế.
23