QUẢN lý rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KINH bắc - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN DUY THƯỞNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH KINH BẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN DUY THƯỞNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH KINH BẮC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thị Tình

THÁI NGUYÊN - 2018

đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày ... tháng ... năm 2018
Học viên

NGUYỄN DUY THƯỞNG


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC...............................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn hoặc đóng góp mới của luận văn.........................3
5. Bố cục của luận văn............................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NHTM......................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận...................................................................................................... 5
1.1.1. Các khái niệm liên quan.................................................................................. 5
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại..13
1.1.3. Sự cần thiết quản lý rủi ro tín dụng............................................................... 15
1.1.4. Các biện pháp cơ bản trong quản lý rủi ro tín dụng....................................... 17

3.1.1. Một số đặc điểm cơ bản của tỉnh Bắc Ninh................................................... 44
3.1.2. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam và Chi nhánh Kinh Bắc................................................................................... 46
3.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Kinh Bắc....................50
3.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng của BIDV Chi nhánh Kinh Bắc....................50
3.2.2. Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của BIDV Chi nhánh Kinh Bắc
................................................................................................................................ 58
3.2.3. Đánh giá tình hình quản lý rủi ro tại BIDV Chi nhánh Kinh Bắc..................78
3.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh
Kinh Bắc................................................................................................................. 84
Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH KINH BẮC..................................................... 91
4.1. Định hướng chiến lược về quản lý rủi ro tín dụng của BIDV Chi nhánh
Kinh Bắc................................................................................................................. 91
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Kinh Bắc. .92


v
4.2.1. Tổ chức xây dựng và thực hiện một cách hợp lý và khoa học các quy
chế, quy trình tín dụng............................................................................................. 92
4.2.2. Xây dựng và thực hiện các chính sách tín dụng phù hợp...............................96
4.2.3. Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát khoản vay....................................... 98
4.2.4. Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.............................. 101
4.2.5. Tăng cường xử lý nợ xấu............................................................................. 104
4.2.6. Các giải pháp khác....................................................................................... 105
4.3. Kiến nghị........................................................................................................ 108
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ....................................................................... 108
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước...................................................... 108
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam.................108
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 110


GDKH

Giao dịch khách hàng

HĐQT

Hội đồng quản trị

KCN

Khu công nghiệp

KH

Khách hàng

KHKD

Kế hoạch kinh doanh

L/C

Thư tín dụng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSBĐ

Tài sản bảo đảm


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Khuyến cáo mức trích lập dự phòng rủi ro cho các tổ chức tín dụng ......
Bảng 2.1. Bảng ý nghĩa của điểm số các biến ...........................................................
Bảng 3.1. Kết quả tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2015-2017 ..................................
Bảng 3.2. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn vay của BIDV Chi nhánh Kinh Bắc ...............
Bảng 3.3. Cơ cấu dư nợ theo loại tiền của BIDV Chi nhánh Kinh Bắc từ năm
2015-2017 ................................................................................................
Bảng 3.4. Cơ cấu dư nợ theo khách hàng của BIDV Chi nhánh Kinh Bắc từ
năm 2015-2017 ........................................................................................
Bảng 3.5. Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế của BIDV Chi nhánh Kinh Bắc từ
năm 2015-2017 ........................................................................................
Bảng 3.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Kinh Bắc ...............
Bảng 3.7. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của BIDV Chi nhánh Kinh Bắc giai
đoạn 2015 - 2017 .....................................................................................
Bảng 3.8. Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 2015 - 2017 ........................
Bảng 3.9. Tình hình dư nợ phân theo nhóm nợ của BIDV Chi nhánh Kinh Bắc
giai đoạn 2015 - 2017 ..............................................................................
Bảng 3.10. Tình hình xấu theo thời gian cho vay của BIDV Chi nhánh Kinh
Bắc giai đoạn 2015 - 2017 .......................................................................

Biểu đồ 3.4. Tình hình NQH, NX theo nhóm nợ của BIDV Chi nhánh Kinh Bắc
giai đoạn 2015 - 2017

62


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại đã và đang là một trong
những hoạt động kinh doanh chính, đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng
thương mại. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Hậu quả của
rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm tăng thêm chi phí của
ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay cùng với sự thất thoát vốn vay,
làm xấu đi tình hình tài chính, tính thanh khoản, ảnh hưởng đến uy tín và lợi nhuận
của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn
toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm
thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra. Đứng trên quan điểm quản lý toàn bộ hoạt
động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, một tỷ lệ tổn thất dự
kiến đối với hoạt động tín dụng phải luôn được xác định trong chiến lược hoạt động
chung. Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổn thất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ
lệ tổn thất dự kiến thì đó là thành công trong lĩnh vực quản trị rủi ro. Ngân hàng
phải bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi ro
tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong
tăng trưởng.
Hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ
cấu thu nhập của BIDV, vì vậy yêu cầu tăng cường và hoàn thiện hơn nữa công tác
quản lý rủi ro tín dụng là một vấn đề thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp
nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kinh Bắc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng của các

ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kinh Bắc từ năm 2015 đến năm 2017.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kinh Bắc.


3
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kinh Bắc trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động
cho vay tại Ngân TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kinh Bắc.
Đối tượng điều tra là các khách hàng đã và đang vay vốn của Ngân TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kinh Bắc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kinh Bắc. Đề tài đã hệ thống
hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương
mại cổ phần. Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Kinh Bắc. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kinh
Bắc. Bên cạnh đó tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị có ý nghĩa hết sức tích cực,
phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường trong giai đoạn hiện nay.
5. Bố cục của luận văn

Luận văn bao gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt
động NHTM.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP đầu tư và
phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kinh Bắc.
Chương 4: Các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kinh Bắc.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NHTM
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1.1. Tín dụng
Tín dụng xuất hiện từ khi xã hội có phân công lao động, sản xuất và trao đổi
hàng hoá. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi
hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba khâu: dự trữ - sản xuất lưu thông. Do đó, thường xảy ra hiện tượng thừa vốn và thiếu vốn ở các doanh

Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội;
Tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Ngân hàng với chức năng trung gian tài chính giữa người cho vay và người đi
vay, là kênh dẫn vốn quan trọng nhất trong nền kinh tế. Hoạt động ngân hàng trong
nền kinh tế thị trường rất nhạy cảm, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của
nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan như kinh tế,
chính trị, xã hội...Hơn nữa, ngân hàng không chỉ hoạt động trong lĩnh vực huy động
vốn mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ,
chứng khoán, phát hành thẻ...Do đó, hoạt động của các ngân hàng luôn tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Rủi ro chung đối với một ngân hàng có nghĩa là mức độ không chắc
chắn liên quan đến những sự kiện, những tình huống gây nên tổn thất kinh tế, làm
chi phí tăng lên, thu nhập và lợi nhuận ngân hàng giảm đi so với dự kiến ban đầu.
Rủi ro có thể được đo lường cho các sản phẩm, dịch vụ khác nhau của ngân hàng.
Thông thường mức lợi nhuận ngân hàng càng cao thì xác xuất xảy ra rủi ro cũng
càng cao (Nguyễn Đức Tú, 2011).
Các ngân hàng được coi là kinh doanh thành công khi mức độ rủi ro của họ
được giữ ở mức hợp lý, được kiểm soát trong phạm vi và năng lực hoạt động tài
chính của ngân hàng.
Do đặc thù kinh doanh nên hoạt động của ngân hàng phải đối mặt với các loại
rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro
hoạt động ngoại bảng, rủi ro công nghệ và những rủi ro khác. Trong tất cả các rủi ro
kể trên thỉ rủi ro trong hoạt động tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, phức tạp nhất và là
mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại


7
Rủi ro tín dụng ngân hàng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không
thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng. Đây là loại rủi ro lớn nhất,
thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất cho ngân hàng.

hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất, một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá
hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng tập
trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Cách hiểu này sẽ
giúp cho hoạt động quản lý rủi ro tín dụng được chủ động trong phòng ngừa, trích
lập dự phòng, đảm bảo chống đỡ và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, việc phân loại rủi ro tín dụng tuỳ
thuộc vào mục đích nghiên cứu và phân tích. Đối với hệ thống NHTM thì việc phân
loại rủi ro tín dụng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách,
qui trình, thủ tục và cả mô hình tổ chức quản lý và điều hành nhằm bảo đảm nhận
biết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ
phận, giữa các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp tín dụng giám
sát thu hồi nợ và xử lý khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình thường. Thực tế
cho thấy sự phân chia trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể, sẽ giúp cho quá trình
quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả (Nguyễn Đức Tú, 2011).
- Theo đối tượng sử dụng vốn vay:
+ Rủi ro khách hàng cá thể: Thông thường số lượng khách hàng sẽ rất nhiều,

tuy nhiên mức độ rủi ro của từng khoản vay đơn lẻ sẽ thấp, mức độ ảnh hưởng của
việc mất khả năng thanh toán của từng khoản vay là nhỏ; loại hình giao dịch, cơ cấu
giao dịch dễ quản lý.
+ Rủi ro khách hàng công ty, tổ chức kinh tế: Tùy theo qui mô của công ty, tổ

chức kinh tế là lớn hay nhỏ thì mức độ ảnh hưởng của rủi ro các khoản vay vào đối
tượng này sẽ được đánh giá ở mức vừa hay lớn, tác động của nó đến khả năng thanh
toán khoản nợ là vừa hay cao.
+ Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: Những Ngân hàng hoạt động phạm vi

toàn cầu có sự phân chia theo lãnh thổ quốc gia, nếu trong phạm vi một quốc gia
phân chia RRTD tập trung theo khu vực địa lý, ví dụ như mức độ rủi ro khu vực
Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam (Nguyễn Đức Tú, 2011).

khác nhau cấu thành nên rủi ro khác nhau, để có thay đổi trong qui trình quản lý rủi
ro tín dụng thích ứng (Nguyễn Văn Tiến, 2010).
Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng bao gồm nguyên nhân chủ quan và nguyên
nhân khách quan
- Nguyên nhân khách quan
+ Khi thẩm định cho vay, cán bộ tín dụng cần phân tích các yếu tố thiết yếu

trong quá khứ, hiện tại, tương lai có ảnh hưởng đến tình hình trả nợ vay của khách
hàng. Tuy nhiên, những tình huống giả định trong tương lai không phải khi nào
cũng diễn ra, cũng được kiểm soát. Sự tác động của môi trường bên ngoài thường
khó dự đoán, vượt quá tầm kiểm soát gây ra những thiệt hại lớn cho người vay và
ngân hàng, bao gồm các loại sau:


10
+ Sự thay đổi chính sách của chính phủ ảnh hưởng đến tình hình tài chính và

khả năng trả nợ của khách hàng. Hoạt động của ngân hàng và khách hàng đều chịu
tác động của môi trường kinh tế - xã hội. Chính sách kinh tế vĩ mô ổn định sẽ giúp
cho hoạt động của khách hàng ít bị biến động, do vậy mà việc dự báo về tình hình
tài chính, kinh doanh của khách hàng cũng thuận lợi hơn và ngược lại. Chính sách
của chính phủ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, qua đó
tác động đến hoạt động của ngân hàng trên các phương diện:
+ Môi trường tự nhiên: Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh

hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông
nghiệp, điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dự đoán, nằm ngoài tầm kiểm soát của con
người nên tổn thất do tự nhiên gây ra cũng ảnh hưởng rất lớn đến phương án kinh
doanh của khách hàng.
+ Môi trường kinh tế - xã hội: Môi trường kinh tế - xã hội trong nước biến

ngờ giảm sút do một số thông tin bất lợi), từ bạn hàng (ví dụ doanh nghiệp bị bạn
hàng chiếm dụng vốn và không hoàn trả đúng thời hạn theo quy định) hoặc từ
những rủi ro không dự kiến được tác động lên nguồn thu của doanh nghiệp và khả
năng trả nợ ngân hàng.
+ Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, cố tình lừa đảo ngân hàng. Trường

hợp người đi vay kinh doanh có lãi song không trả nợ cho ngân hàng theo đúng hạn
hoặc không muốn trả nợ ngân hàng. Họ chây ỳ với hy vọng có thể quỵt nợ hoặc sử
dụng vốn vay càng lâu càng tốt (Nguyễn Văn Tiến, 2010).
- Nguyên nhân từ ngân hàng
+ Đầu tiên là do các ngân hàng lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ. Kiểm

tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng,
kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do
vậy việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh.
Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu
như chỉ tồn tại trên hình thức.
+ Do bản thân lãnh đạo các ngân hàng thương mại bố trí cán bộ thiếu đạo đức

và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian qua có
liên quan đến cán bộ NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng
với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao
so với thực tế để rút tiền ngân hàng.
+ Công tác giám sát và quản lý sau khi cho vay chưa thực sự được chú trọng.

Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định
trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho


12

giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín


13
dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh tín
dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn. “Hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng là một bộ
phận quan trọng trong cách tiếp cận rủi ro tổng thể và được coi là đóng vai trò cốt
tử cho sự thành công của Ngân hàng trong dài hạn” (Nguyễn Văn Tiến, 2010).
Trên góc độ quản trị Ngân hàng thì việc định nghĩa quản lý rủi ro tín dụng là
việc trả lời ngắn gọn 3 câu hỏi chính: Ai là người có trách nhiệm quản lý? Đối
tượng cần quản lý là ai? Mục đích và các công cụ quản lý là gì? Từ ba yêu cầu trên,
ta có thể nêu ra một định nghĩa khái quát về quản lý rủi ro tín dụng như sau: "Quản
lý rủi ro tín dụng là việc các nhà quản trị Ngân hàng lập kế hoạch hoạt động và sử
dụng các công cụ quản lý thích hợp nhằm ối ưu hóa khả năng thu hồi vốn vay từ
khách hàng và hạn chế tối đa tác động tiêu cực của các khoản nợ xấu”.
Tóm lại, có thể đề cập khái niệm quản lý rủi ro tín dụng ở các góc độ khác
nhau, nhưng bản chất là giống nhau và đứng trên góc độ của quản lý học, chúng ta
có thể diễn giải khái niệm quản lý rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiến
hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt
động cấp tín dụng, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể
chấp nhận.
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Đặc điểm của quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
- Quản lý rủi ro tín dụng bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững của Ngân

hàng thương mại
Quá trình xây dựng khung lý thuyết cho quản trị hoạt động của NHTM đa
phần được đúc kết từ thực tiễn hoạt động của NHTM. Vì vậy, trong lịch sử hoạt
động NHTM, RRTD là loại rủi ro được đề cập sớm nhất và cũng là nhiều nhất. Điều
này xuất phát từ bản chất của hoạt động NHTM với vai trò của một trung gian tài

ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng.
1.1.2.2. Vai trò của quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Quản lý rủi ro tín dụng để giảm thiểu thiệt hại cho ngân hàng. Trong môi
trường hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro, nếu công tác quản trị rủi ro tín dụng yếu kém,
khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ có thể gây ra thiệt hại nặng nề không thể kiểm soát
được cho ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến, 2009).
Quản lý rủi ro tín dụng là cơ sở để đảm bảo ngân hàng có thể hoạt động ổn
định và phát triển, tăng khả năng cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận trong kinh doanh.
Khả năng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng yếu kém sẽ ảnh hưởng đến uy tín
của ngân hàng trên thị trường, khiến công tác huy động vốn công tác tín dụng của
ngân hàng bị hạn chế, đồng thời ngân hàng sẽ mất dần khách hàng tốt, giảm thị


15
phần trên địa bàn. Khi đó lợi nhuận sẽ giảm sút nghiêm trọng, ngân hàng có thể bị
thua lỗ và đối mặt với nguy cơ phá sản.
Quản lý rủi ro tín dụng cũng có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng. V ì khi
để khoản vay chuyển thành nợ quá hạn, nợ xấu, khách hàng sẽ phải chịu mức lãi
phạt cao hơn lãi vay trong hạn nhiều, tạo ra áp lực tài chính, khiến khách hàng càng
khó khăn hơn trong việc thanh toán nợ gốc và lãi. Đồng thời nó cũng ảnh hưởng đến
uy tín của khách hàng với ngân hàng và các đối tác khác trong kinh doanh, ảnh
hưởng đến việc thiết lập các quan hệ trong kinh doanh của khách hàng.
Quản lý rủi ro tín dụng còn có tác động đến hiệu quả đầu tư xã hội. Khi rủi ro tín
dụng xảy ra nghĩa là khoản đầu tư của khách hàng vay đã không hiệu quả như mong
đợi, không thể mang lại lợi ích cho khách hàng vay, ngân hàng và xã hội. Thậm chí nó
còn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều lĩnh vực khác của nền kinh tế.

Tóm lại, quản lý rủi ro tín dụng giúp ngân hàng tránh được thiệt hại và đem lại
lợi ích cho ngân hàng và mọi đối tượng khác có liên quan đến hoạt động tín dụng.
Góp phần làm giảm bớt tổn thất cho ngân hàng và nền kinh tế, lành mạnh hoá hệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status