BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------o0o---------
PHAN ÁI NGÂN
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BÁN LẺ
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------o0o---------
PHAN ÁI NGÂN
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BÁN LẺ
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 3
1.3
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ................................................. 3
1.4
Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................... 4
2.1
Thanh toán bán lẻ .............................................................................................. 4
2.2
Các phương tiện thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt ................................. 5
2.2.1 Thanh toán thẻ ............................................................................................... 5
2.2.1.1
Thanh toán qua POS tại các điểm bán hàng .......................................... 6
2.2.1.2
Thanh toán mua hàng trực tuyến ........................................................... 7
2.2.1.3
2.5.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Lý thuyết hành vi dự định (TPB) ..... 21
2.5.2 Thuyết nhận thức rủi ro (TPR) ...................................................................... 23
2.5.3 Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) ............................................................ 23
2.5.4. Mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử (ECam) ............................ 24
2.5.5 Thuyết chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) ........................................ 24
2.6 Các nghiên cứu liên quan đến thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt ............... 25
2.7 Mô hình đề xuất và các giả thuyết: ...................................................................... 27
2.7.1 Mô hình đề xuất ............................................................................................. 27
2.7.2 Ý nghĩa các các giả thiết trong mô hình đề xuất và các giả thuyết............... 28
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................. 32
3.1 Quy trình nghiên cứu............................................................................................ 32
3.1.1 Nghiên cứu định tính ..................................................................................... 33
3.1.2 Nghiên cứu định lượng .................................................................................. 34
3.2 Phương pháp lấy mẫu ........................................................................................... 34
3.3 Thông tin về mẫu .................................................................................................. 34
3.4 Thang đo các khái niệm nghiên cứu .................................................................... 35
3.4.1 Thang đo Hiệu quả mong đợi ........................................................................ 35
3.4.2 Thang đo Nỗ lực mong đợi ............................................................................ 36
3.4.3 Thang đo Điều kiện thuận lợi ........................................................................ 36
3.4.4 Thang đo Ảnh hưởng xã hội .......................................................................... 37
3.4.5 Thang đo Nhận thức rủi ro............................................................................. 37
3.4.6 Thang đo Nhận thức chi phí .......................................................................... 38
3.4.7 Khuyến mãi .................................................................................................... 39
3.4.8 Ý định sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt: .............................. 39
3.5 Thu thập và xử lý dữ liệu: .................................................................................... 40
3.5.1 Hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích EFA ................................. 40
3.5.2 Xác định phương trình hồi quy tuyến tính bội, biến độc lập và biến phụ
thuộc. ....................................................................................................................... 41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................... 42
HCM ........................................................................................................................ 63
5.2.1 Tăng cường cảm nhận về sự hữu ích, dễ sử dụng và các chương trình
khuyến mãi ........................................................................................................... 63
5.3.2 Tăng cường sự thuận tiện cho khách hàng thực hiện thanh toán bán lẻ
không dùng tiền mặt: ........................................................................................... 64
5.3.3 Tăng cường kiểm soát rủi ro, đảm bảo an toàn bảo mật cho hoạt động
thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt ............................................................... 65
5.3
Hạn chế của nghiên cứu: ............................................................................. 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tỷ lệ phần trăm người trưởng thành có tài khoản tại một ngân hàng/ Tổ
chức tài chính chính thức ........................................................................................ 15
Bảng 2.2 số lượng tài khoản và số dư tài khoản thanh toán tại Việt Nam năm 20152016 ......................................................................................................................... 16
Bảng 2.3 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan ........................................................ 24
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát sơ bộ ............................................................................. 32
Bảng 3.2 Thông tin mẫu khảo sát ........................................................................... 34
Bảng 3.3 Thang đo sử dụng trong nghiên cứu ........................................................ 34
Bảng 4.1: Thông tin mẫu nghiên cứu ...................................................................... 42
Bảng 4.2: Mục đích sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.................. 43
Bảng 4.3: Hệ số Cronbach’s alpha nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh
toán bán lẻ không dùng tiền mặt ............................................................................. 44
Bảng 4.4: Hệ số Cronbach’s alpha nhân tố ý định sử dụng dịch vụ thanh toán bán lẻ
Hình 2.8 Biểu đồ số lượng thiết bị POS/EFTPOS/EDC ........................................ 19
Hình 2.9 Biểu đồ Số lượng giao dịch thanh toán qua POS/EFTPOS/EDC ........... 20
Hình 2.10 Biểu đồ Giá trị giao dịch thanh toán bán lẻ bằng thẻ qua POS/ EFTPOS/
EDC (Tỷ đồng) ........................................................................................................ 21
Hình 2.11 Thuyết hành động hợp lý (TRA) ........................................................... 22
Hình 2.12 Thuyết hành vi dự định (TPB) ............................................................... 22
Hình 2.13 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) .................................................. 23
Hình 2.14 Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................. 27
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 31
Hình 4.1: Đồ thị phân tán phần dư .......................................................................... 52
Hình 4.2: Biểu đồ tần số Histogram........................................................................ 53
Hình 4.3: Phân phối của phần dư quan sát.............................................................. 53
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1
Lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu
Việt Nam, một đất nước với lợi thế lực lượng lao động trẻ tuổi và giá rẻ, cộng
với những chính sách thu hút và luật bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài đang ngày càng
cải thiện đã giúp nước ta trở thành điểm đến hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài
trong những năm gần đây. Từ đó giúp thu nhập đầu người ngày càng được tăng cao
và thói quen chi tiêu mạnh tay, yêu thích những trải nghiệm mới đã làm thay đổi
nhiều thị trường bán lẻ Việt Nam.
Theo kết quả khảo sát năm 2015 của Cục TMĐT và CNTT, giá trị mua hàng
của một người mua hàng trực tuyến trong năm ước đạt 160 USD, doanh số TMĐT
Đồng Việt Nam trong giao dịch, thanh toán tại Việt Nam.
Ban hành chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/08/2007 về trả lương qua tài
khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Quyết định số 2453/QĐ – TTg ngày 27/12/2011 phê duyệt Đề án đẩy mạnh
thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015.
Trên thị trường Việt Nam hiện nay, các tổ chức tín dụng, ngân hàng, các công
ty chuyển mạch, công ty tài chính và nhiều tổ chức phi ngân hàng đang đua nhau ra
mắt nhiều sản phẩm thanh toán bán lẻ ngày càng hiện đại và đáp ứng nhu cầu thanh
toán bán lẻ không dùng tiền mặt của người tiêu dùng Việt Nam như là thẻ tín dụng,
thẻ ghi nợ, ngân hàng điện tử, ví điện tử. Trong những năm gần đây, ngành công
nghiệp thanh toán bán lẻ Việt Nam đã có nhiều bước tiến và thành tựu đáng kể với
sự tăng trưởng nhanh chóng số lượng thẻ thanh toán và thẻ tín dụng phát hành, sự ra
mắt của nhiều trang cung cấp ví điện tử như Ngân lượng, Ví momo, Bảo Kim ... hay
nhiều ví điện tử lớn trên thế giới như Paypal với số lượng giao dịch ngày một tăng
nhanh, đồng thời ngày càng có nhiều đại lý chấp nhận thanh toán thẻ, ví điện tử và
ngân hàng điện tử tại các cửa hàng bán lẻ cũng như các trang bán hàng trực tuyến.
Bên cạnh đó, ngày càng nhiều chương trình khuyến mãi giảm giá, hay bán hàng trả
góp được triển khai do sự hợp tác của các ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng
thanh toán thẻ và các đại lý chấp nhận thẻ. Tất cả đều nhằm mục đích mang đến sự
trải nghiệm mới dành cho người tiêu dùng, cũng như thúc đẩy doanh số bán hàng
của các đại lý và tăng thu nhập cho ngân hàng và các tổ chức tài chính, tổ chức phi
ngân hàng.
Tuy nhiên tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán chính, quan trọng được
người tiêu dùng thường xuyên sử dụng trong thanh toán bán lẻ hàng ngày. Do đó,
với mong muốn tìm hiểu kỹ hơn các yếu tố nào đang tác động đến ý định sử dụng
các thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt, qua đó hiểu được các rào cản nào đang
ảnh hưởng đến việc người tiêu dùng sử dụng thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt.
3
Thời gian: từ tháng 06/ 2016 đến tháng 05/2017
1.4
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: sử dụng kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia và thảo luận
nhóm.
Mục đích: để xác định được đúng đắn các yếu tố tác động đến ý định sử dụng
phương thức thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt và hoàn thiện bảng câu hỏi
khảo sát.
Nghiên cứu định lượng: sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực diện và phỏng vấn
thông qua mạng Internet (bảng câu hỏi điện tử) để thu thập thông tin từ khách hàng.
4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chương 2 tác giả tìm hiểu về các khái niệm, quy trình và vai trò thanh
toán bản lẻ không dùng tiền mặt, thực trạng hoạt động thanh toán bán lẻ không dùng
tiền mặt ở Việt Nam bao gồm các phương thức: thanh toán thẻ, thanh toán chuyển
khoảng điện tử và ví điện tử. Tiếp theo, tìm hiểu về các lý thuyết, các mô hình
nghiên cứu trước đây của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan kết hợp với
các yếu tố riêng của thị trường Việt Nam nói chung và tại TP. HCM nói riêng để
đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất và mô tả các giả thiết của mô hình nghiên cứu
đề xuất.
2.1
Thanh toán bán lẻ
giữa người thanh toán và người được nhận thanh toán, có thể được thực hiện bằng
tiền mặt hoặc không phải tiền mặt.
Vài thập niên trở lại đây, những công cụ thanh toán mới xuất hiện, vì vậy ngày
càng mở rộng thêm sự lựa chọn các phương thức thanh toán cho người tiêu dùng.
Về bản chất, hầu hết các thanh toán cũng chỉ là việc chuyển tiền, không phải là một
hình thức mới, nhưng với những phương thức đổi dựa vào những thiết bị như điện
thoại thông minh, máy tình, thẻ không tiếp xúc hoặc qua những kênh như internet,
kết nối điện thoại để thực hiện thanh toán. Ngoài ra, còn có những thanh toán không
còn thực hiện bằng tài khoản ngân hàng như thường lệ, mà từ những tài khoản trực
tuyến như ví điện tử, thẻ trả trước được bán bởi những nhà cung cấp phi ngân hàng.
Tất nhiên, người tiêu dùng cũng cần phải có tài khoản ngân hàng để thực hiện rút
tiền từ những tài khoản này về khi cần tiền mặt hoặc khi cần tiền trong tài khoản
ngân hàng (Anneke Kosse, 2014). Trong bài nghiên cứu này, chúng ta quan tâm đến
thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt bao gồm thanh toán bằng thẻ ghi nợ, thẻ
tín dụng, thẻ ATM, chuyển khoản điện tử và ví điện tử.
2.2
Các phương tiện thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt
2.2.1 Thanh toán thẻ
Thẻ được phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính phát hành. Thanh
toán thẻ là việc chủ thẻ sử dụng thẻ để thực hiện thanh toán tại các điểm mua hàng
hóa, dịch vụ, thanh toán các trang bán hàng trực tuyến và thực hiện lệnh chuyển
khoản.
Đối tượng tham gia: Ngân hàng phát hành thẻ, chủ thẻ, Ngân hàng thanh toán
thẻ và đại lý chấp nhận thẻ.
Các loại thẻ thanh toán:
- Thẻ ghi nợ: là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số dư tài
khoản thanh toán của chủ thẻ tại ngân hàng.
Bước 1: Chủ thẻ xuất trình thẻ để thanh toán cho hàng hóa/ dịch vụ mua sắm.
Bước 2: ĐVCNT thực hiện quẹt/đọc thẻ trên thiết bị POS, nhập số tiền, nhập
mã PIN (đối với thẻ nội địa), không nhập mã PIN (đối với thẻ quốc tế).
Bước 3: Giao dịch truyền về ngân hàng chủ thẻ để xin cấp phép.
Bước 4: Ngân hàng chủ thẻ thực hiện trừ tiền tài khoản thẻ của chủ, chấp nhập
chuẩn chi giao dịch.
Bước 5: Thiết bị POS nhận được phản hồi chấp nhận chuẩn chi giao dịch của
ngân hàng chủ thẻ, thực hiện in hóa đơn xác nhận chi tiết giao dịch thanh toán.
Hoàn thành giao dịch thanh toán.
7
2.2.1.2
Thanh toán mua hàng trực tuyến
Khi mà mua hàng trực tuyến đang ngày càng phát triển tại Việt Nam nói chung
và tại TP. HCM nói riêng, rất nhiều website bán hàng trực tuyến ngoài chấp nhận
thanh toán bằng tiền mặt khi giao hàng (COD Cash on delivery), đã và đang chấp
nhận thanh toán qua thẻ khi mua hàng hóa, dịch vụ của họ, tạo ra thêm một lựa
chọn phương thức thanh toán bán lẻ mới cho người tiêu dùng.
Cách thực hiện thanh toán băng thẻ khi mua hàng hóa/ dịch vụ trực tuyến khá
đơn giản, sau khi chọn hàng hóa cần mua vào giỏ hàng, thực hiện thanh toán bằng
thẻ với quy trình như sau:
Bước 1: Chủ thẻ nhập các thông tin trên thẻ như 16 số trên thẻ, ngày hết hạn, số
bảo mật và nhập mật khẩu một lần (OTP) (nếu có).
Bước 2: ĐVCNT truyền thông tin giao dịch đến Ngân hàng của chủ thẻ để xin
cấp phép giao dịch.
Bước 3: Ngân hàng chủ thẻ trừ tiền tài khoản chủ thẻ và chấp nhận cấp phép
Là hình thức thanh toán được ngân hàng thực hiện theo yêu cầu của khác hàng
bằng cách trích chuyển tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng sang
tài khoản tiền gửi thanh toán của bên thụ hưởng có thể cùng hoặc khác với ngân
hàng người yêu cầu.
Thanh toán điện tử không còn đơn giản chỉ là thanh toán chuyển khoản giữa các
chủ thể (khác tổ chức tài chính) mà hiện nay nhiều ngân hàng đã thực hiện liên kết
và tích hợp thanh toán cho tiền điện, nước, truyền hình, phí internet, phí bảo hiểm,
học phí… nhằm đa dạng các hình thức thanh toán giúp cho người tiêu dùng có thể
thực hiện một cách tiện ích, đơn giản trên cùng một kênh thanh toán điện tử.
Đối tượng tham gia: bên tạo lệnh chuyển tiền thanh toán, bên thụ hưởng và
ngân hàng bên chi trả và ngân hàng bên thụ hưởng. Nếu bên tạo lệnh chuyển tiền
thanh toán và bên thụ hưởng mở tài khoản thanh toán tại cùng một ngân hàng thì
ngân hàng chi trả và ngân hàng thụ hưởng là một.
Quy trình thanh toán bằng chuyển khoản điện tử khá đơn giản thể hiện tại hình
2.2 như sau:
9
Hình 2.3 Quy trình thanh toán ngân hàng điện tử
Nguồn: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại – PGS.TS. Trầm Thị Xuân
Hương & ThS. Hoàng Thị Minh Ngọc- NXB Kinh tế TP.HCM – 2012
Bước 1: Khách hàng đăng nhập ngân hàng điện tử và tạo lệnh chuyển tiền thanh
toán.
Bước 2: Ngân hàng bên chi trả thực hiện lệnh chuyển tiền thanh toán và ghi nợ tài
khoản người chi trả.
Bước 3: Ngân hàng bên chi trả thực hiện lệnh chuyển tiền cho ngân hàng bên thụ
hưởng.
Bước 4: Ngân hàng bên thụ hưởng nhận tiền và thực hiện báo có cho tài khoản
người thụ hưởng.
nhận thanh toán bằng ví điện tử, ngoài ra còn có chức năng chuyển và nhận tiền
giữa các ví điện tử với nhau hoặc giữa ví điện tử và tài khoản ngân hàng.
Ví điện tử được nạp tiền từ tài khoản tiền thật từ tài khoản ngân hàng, từ thẻ
ngân hàng. Hay nói cách khác ví điện tử là một bên trung gian giữ tiền và phục vụ
hoạt động thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ, chuyển tiền mà khi thực hiện giao
dịch người dùng không cần phải nhập thông tin thẻ hay thông tin tài khoản.
Tại Việt Nam hiện nay có 6 tổ chức không phải ngân hàng đã được cấp phép
thực hiện dịch vụ Ví điện tử, gồm: Banknetvn, VNPay, M_Service, BankPay,
Vietnam Online, VietUnion. 38 ngân hàng thương mại đã tham gia phối hợp triển
khai dịch vụ Ví điện tử.
Trên thế giới hình thức ví điện tử đã ra đời đầu tiên là Paypal năm 1998 tại Mỹ,
hiện đã trở thành công ty nắm giữ thị phần thanh toán qua di động lớn nhất toàn
cầu, đạt doanh thu 6,6 tỷ USD năm 2013. Tuy nhiên hơi khác với ví điện tử trong
nước của Việt Nam, để thực hiện các giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ hay
chuyển tiền, người dùng chỉ cần đăng ký thông tin một hay nhiều thẻ tín dụng hay
thẻ ghi nợ. Khi thực hiện giao dịch thanh toán hay mua hàng tại các đại lý trực
tuyến chấp nhận thanh toán Paypal, người dùng chỉ cần sử dụng thông tin tài khoản
Paypal để thanh toán, giao dịch sẽ được trừ tiền trực tiếp trên thẻ mà người dùng
đăng ký trên tài khoản Paypal. Ngoài Paypal, trên thế giới còn nhiều ví điện tử khác
được biết đến như
11
- Alipay thuộc Alibaba Group, ra đời năm 2004, thống lĩnh thị trường thanh
toán qua điện thoại di động tại Trung Quốc với hơn 100 triệu người đăng ký sử
dụng tính đến cuối năm 2013.
- Google Wallet: Ra mắt tại Mỹ vào tháng 9/2011, thu hút được khoảng 10
triệu lượt tải về từ Google Play và có 500 triệu USD được giao dịch tại Mỹ trong
năm 2012 với khoảng 12,8 tỷ USD trên toàn cầu.
các phí dịch vụ khác và lãi phát sinh trên thẻ tín dụng.
12
Tạo và giữa được mối quan hệ tốt giữa ngân hàng và khách hàng: thông qua
việc sử dụng dịch vụ thanh toán tại ngân hàng, khách hàng có thể mở rộng, sử dụng
các dịch vụ và sản phẩm khác của ngân hàng, cũng như giới thiệu cho người thân và
bạn bè nếu khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ của ngân hàng.
Tạo động lực cho ngân hàng ngày càng đầu tư và phát triển thêm nhiều dịch vụ
thanh toán hiện đại, đa dạng thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ góp phần phát triển thị
trường thanh toán bán lẻ trong nước.
2.3.2 Đối với khách hàng
Tiết kiệm chi phí quản lý tiền mặt và các rủi ro trong quá trình vận chuyển, cất
giữ, kiểm đếm
Quá trình thanh toán được thực hiện nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và an
toàn hơn so với thanh toán tiền mặt.
Kênh thông tin và quản lý tài chính hiệu quả: lịch sử chi tiết từng giao dịch
thanh toán đều được ghi nhận và khách hàng có thể chủ động kiểm tra, kiểm soát và
lên kế hoạch cho các thanh toán trong tương lai.
Tiếp cận được nhiều dịch vụ hiện đại của ngân hàng: như thanh toán trực tuyến,
lập lịch thanh toán tự động trong tương lai, tạo lệnh thanh toán tự động cho các hóa
đơn tiền điện, tiền nước, dịch vụ viễn thông... hay thanh toán trả góp...
2.3.3 Đối với người bán hàng
Quản lý và kiểm soát dòng tiền tốt hơn, tiết kiệm chi phí quản lý tiền mặt và các
rủi ro trong quá trình vận chuyển, cất giữ, kiểm đếm.
Thông qua cơ chế hoạt động thanh toán bán lẻ không dùng tiền mặt giúp người
bán hàng quản lý và kiểm soát hoạt động thanh toán của các đơn hàng trong hệ
thống.
Người bán hàng kết nối với người mua hàng ở xa, mở rộng địa bàn kinh doanh
tới tăng trưởng kinh tế bền vững. Mục tiêu giúp cho người dân tiếp cận các dịch vụ
tài chính cơ bản, bao gồm thanh toán, tiết kiệm và tín dụng. Đại đa số các sản phẩm
và dịch vụ tài chính thuộc diện “phổ cập” bao gồm các công cụ tiết kiệm, tín dụng,
thanh toán và bảo hiểm, trong đó, thanh toán bán lẻ đóng vai trò hết sức quan trọng,
không chỉ trên phương diện là loại hình dịch vụ đặc biệt phù hợp với các đối tượng
của phổ cập tài chính, mà còn là kênh kết nối các đối tượng này với các dịch vụ tài
chính khác như tiết kiệm, tín dụng, đầu tư, kiều hối và bảo hiểm… (Theo Lê
Phương Lan – Phổ cập tài chính Góc nhìn từ thanh toán bán lẻ)
Dựa vào một số chỉ số, Báo cáo Phát triển Tài chính toàn cầu năm 2014 của
World Bank cho thấy rằng việc tiếp cận các dịch vụ tài chính còn “chậm, nhưng mở
rộng đều đặn theo thời gian” và vẫn còn đang cải thiện. Cơ sở dữ liệu Global Findex
2014 cho thấy rằng gần 40% dân số trên thế giới (khoảng 2 tỷ người) vẫn không có
tài khoản thanh toán chính thức. Đặc biệt ở các nước thu nhập thấp, tỷ lệ phần tram
cao hơn đáng kể so với mức trung bình toàn cầu.
Sử dụng tiền mặt trong thanh toán đã là một phương thức thanh toán truyền
thống và phổ biến tại Việt Nam. Theo thống kê của NHNN, tỷ lệ thanh toán bằng
tiền mặt tại Việt Nam trung bình khoảng 12.23% so với tổng phương tiện thanh
14
toán. Theo số liệu thống kê theo tháng từ trong năm 2015 và 2016, tỷ lệ tiền mặt lưu
thông trong tổng phương tiện thanh toán có sự giảm nhẹ khoảng 1.61%.
16
14
12
10
8
6
chính toàn diện; tăng mạnh số người dân được tiếp cận các dịch vụ thanh toán, 2020
nâng tỷ lệ người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản ngân hàng lên mức ít nhất 70%
15
2.4.1 Tình hình tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân
Mọi người trên thế giới có nhu cầu thực hiện và nhận thanh toán trong cuộc
sống hàng ngày của họ. Tiền giấy và tiền kim loại (sau đây gọi là "tiền mặt") là một
trong những công cụ có sẵn cho mục đích này mặc dù chúng không được phù hợp
cho một số loại hình thanh toán. Tài khoản giao dịch là nền tảng cho việc cung cấp
và kích thích sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt. (Theo Payment aspects of
financial inclusion – Consultative report – September 2015 – World Bank)
Các tài khoản giao dịch được định nghĩa là các tài khoản có thể thực hiện được
các giao dịch chuyển tiền, bất kể có mở tại ngân hàng hay chỉ là các tài khoản trả
trước, theo đó, nó không chỉ bao gồm “tài khoản tiền gửi thanh toán” truyền thống,
mà còn có tài khoản dùng cho các giao dịch tiền điện tử. Người tiêu dùng nếu
không có tài khoản giao dịch thì chỉ có thể sử dụng tiền mặt làm phương tiện thanh
toán duy nhất. Tài khoản giao dịch cùng các công cụ giao dịch tiền điện tử cho phép
mở rộng tiếp cận dịch vụ tới các cá nhân trước đây bị loại trừ tài chính do không thể
tiếp cận tài khoản tiền gửi thanh toán ở các ngân hàng, với các sản phẩm dịch vụ,
giải pháp thanh toán phù hợp hơn với trình độ và điều kiện của số đông khách hàng.
Theo số liệu (Findex, 2014) của Ngân hàng Thế giới cho thấy, việc triển khai
phổ cập tài chính tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014 đã có
những bước tiến nhất định. Một tiêu chí cơ bản nhất của phổ cập tài chính là sự sử
dụng dịch vụ ngân hàng thông qua một tài khoản chính thức của cá nhân tại một
định chế tài chính. Tuy nhiên, tỷ lệ người trưởng thành có tài khoản chính thức ở
Việt Nam thấp hơn so với mức trung bình của khu vực (trung bình khu vực là
70%~80%) và mức độ tăng trưởng ở Việt Nam cũng thấp hơn so với khu vực
(31%). Số liệu về mức độ sử dụng tài khoản cũng cho thấy Việt Nam khá tụt hậu so
96.6
Việt Nam
21.4
31
Nguồn: ADB – Tài liệu hội thảo tham vấn hỗ trợ phát triển tài chính vi mô