Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2014 2018 xã hưng đông, thành phố vinh, tỉnh nghệ an - Pdf 57

MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................1
DANH MỤC VIẾT TẮT.......................................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU........................................................................5
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................6
PHẦN 1. MỞ ĐẦU..............................................................................................7
1.1.Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................7
1.2. Mục đích, nhiệm vụ và yêu cầu của đề tài.....................................................8
1.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu..........................................................9
1.4. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................10
1.5. Cấu trúc đồ án...............................................................................................11
PHẦN 2. NỘI DUNG........................................................................................12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT...............................................12
1.1. Cơ sở lí luận của đề tài.................................................................................12
1.1.1. Khái niệm và phân loại về đất đai.............................................................12
1.1.2. Khái niệm, ý nghĩa và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất....................14
1.1.3. Cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất..............................................................20
1.1.4. Nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất.........................................22
1.1.5. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất...................................24
1.2. Cơ sở thực tiễn.............................................................................................25
1.2.1. Vấn đề quy hoạch và thực hiện sử dụng đất ở Việt Nam..........................25
1.2.2. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất các cấp.....................................27
1.2.3. Công tác lập quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh Nghệ An...........................28
1.2.4. Công tác lập quy hoạch sử dụng đất của thành phố Vinh.........................28
1.2.5. Cơ sở đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất.........................29
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT GIAI ĐOẠN 2014-2018 TẠI XÃ HƯNG ĐÔNG......................................30
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội..............................................30
1


2


KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ................................................................................65
1. Kết Luận..........................................................................................................65
2. Kiến Nghị........................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................67

3


DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT

:

Bộ tài nguyên môi trường

CP

:

Chính phủ

GCN

:

Giấy chứng nhận


TCVN

:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TH

:

Thực hiện

TT

:

Thông tư

TTCN-XD

:

Tiểu thủ công nghiệp xây dựng

SX

:

Sản xuất


cầu một cách hợp lý, tiết kiệm, tạo điều kiện cho sự phát triển mọi mặt của xã
Hưng Đông đòi hỏi phải có một phương án quy hoạch sử dụng đất thống nhất,
đảm bảo cho các ngành sử dụng đất không bị chồng chéo, lãng phí, tránh được
sự tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng môi trường sinh thái,
gây tổn thất hoặc kìm hãm sự phát triển sản xuất kinh tế xã hội của xã, nhất là
trong thời kỳ mới đang chuyển sang nền kinh tế thị trường. Hiến pháp nước
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại điều 13 nêu rõ: “Nhà nước
thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử
dụng đúng mục đích và có hiệu quả”. Trong tình hình hiện nay của đất nước,
muốn quản lý và sử dụng triệt để có hiệu quả cao nguồn tài nguyên đất đai thì
việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là rất cần thiết.
Do đó, để quản lý đất đai một cách hợp lý thì Nhà nước phải ban hành các
chính sách, về quản lý và sử dụng đất đai từ trung ương đến địa phương để sử
dụng đất đai một cách có hiệu quả và lâu bền. Quy hoạch sử dụng đất là một
trong những công cụ quan trọng của ngành Tài nguyên và Môi trường, giúp Nhà
nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và kế hoạch. Dựa vào quy hoạch
sử dụng đất, Nhà nước phân bổ hợp lý đất đai cho các nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, hình thành cơ cấu sử dụng đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế, khai thác
được tiềm năng đất đai và sử dụng đúng mục đích. Nhất là trong giai đoạn hiện
nay Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa
– hiện đại hóa, nhu cầu khác nhau ngoài nhu cầu ăn ở, sinh hoạt hàng ngày càng
tăng, dân số phát triển ở mức cao… đã gây áp lực mạnh mẽ đối với tài nguyên
6


đất. Đề tài nhằm góp phần giúp cho cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện
nhiệm vụ quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả hơn.
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất đai.
Mong muốn đi sâu tìm hiểu thực tế quy hoạch sử dụng đất đai ở xã Hưng Đông
để phần nào rút ra những mặt làm được và chưa làm được, từ đó đề xuất hướng

- Đảm bảo sự phát triển ổn định ở nông thôn, sử dụng đất lâu dài đem lại
hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường.
- Đáp ứng yêu cầu sử dụng đất của các ngành, các hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất trong những năm tới trên địa bàn xã.
- Đảm bảo tính cân đối trong việc phân bổ, sử dụng đất đai thể hiện tính
khoa học, tính thực tế.
- Đảm bảo cho Nhà nước quản lý đất đai một cách hợp lý, chủ động cho
người sản xuất.
- Tính toán cơ cấu đất đai cho từng loại đất trên cơ sở điều tra, phân tích
tình hình sử dụng đất, từ đó lập ra phương án chu chuyển đất đai nhằm sử dụng
hiệu quả các loại đất và các tài nguyên khác trên cơ sở không ngừng nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong xã.
1.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu tất cả các loại đất nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp, đất chưa sử dụng trên địa bàn xã Hưng Đông.
- Thực trạng sử dụng đất xã Hưng Đông năm 2018.
- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất của địa
phương.
1.3.2.Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất
1.3.2.1. Phương pháp tiếp cận:
8


Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống là: Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, của huyện, quy hoạch phát triển
của các ngành của tỉnh, huyện có liên quan hoặc có tác động đến việc sử dụng
đất đai trên địa bàn xã.
Tiếp cận vi mô từ dưới lên là: Căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sử dụng đất
đai của từng ban ngành, từng thôn, xóm trong xã, tổng hợp làm cơ sở tài liệu để

tiếng Anh, nó có nghĩa về phạm vi không gian của đất hay có thể hiểu là lãnh
thổ.
Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau:
" Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề
11


mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng
với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái
định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại
để lại (san nề, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà
cửa...)" :Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, 1993).
Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có thời hạn theo chiều thẳng
đứng :gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm động thực vật,
nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng đất) theo chiều
ngang - trên mặt đất :là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùng
nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt
động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
1.1.1.2. Phân loại đất đai
Theo quy định của điều 10 luật đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng
đất đai được phân loại như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
+ Đất trồng cây lâu năm
+ Đất rừng sản xuất
+ Đất rừng phòng hộ
+ Đất rừng đặc dụng
+ Đất nuôi trồng thủy sản
+ Đất làm muối

thuần là biện pháp kỹ thuật thì quy hoạch sẽ không mang lại hiệu quả cao và
không có tính khả thi, có khi nó còn thể hiện rõ hơn mặt trái của vấn đề là kỳm
hãm sự phát triển của xã hội.

13


Bản chất của quy hoạch sử dụng đất không thuộc hình thức kỹ thuật đơn
thuần cũng không thuộc hình thức pháp lý chuyên biệt mà quy hoạch sử dụng
đất là sự thống nhất giữa yêu cầu về mặt kỹ thuật, tính hiệu quả về kinh tế và
mang giá trị về pháp lý. Các yếu tố này có quan hệ gắn kết với nhau tạo nên sự
hoàn thiện của quy hoạch.
Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật
và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả
cao thông qua việc phân phối và phân phối lại quỹ đất trong cả nước. Tổ chức sử
dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã
hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
Quy hoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất cấp xã nói
riêng phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, điền kiện kinh tế xã hội, căn cứ vào
hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai và mục tiêu phương hướng
phát triển, tận dụng các nguồn nhân lực của địa phương để đưa ra các biện pháp
sử dụng đất đai phù hợp, hiệu quả, khoa học và có tính khả thi cao.
Theo điều 3 của Luật Đất Đai 2013:
- Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo
không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất
đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế và
đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.
- Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời
gian để thực hiện trong kì quy hoạch sử dụng đất.

Mặt khác, ở mỗi nước khác nhau đều có luật đất đai riêng của mình. Vì vậy,
quy hoạch sử dụng đất đai của các nước cũng có nội dung khác nhau. Ở nước ta,
quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã
hội. Bởi vì vậy theo luật đất đai thì đất đai nước ta thuộc sở hữu toàn dân do nhà
nước thống nhất quản lý và nhà nước giao đất cho các hộ gia đình và tổ chức sử
dụng. Điều đó góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn, tạo điều
kiện cho người dân làm chủ mảnh đất, tự tin trong sản xuất và đầu tư, giúp cho
15


việc bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. Đặc biệt, trong nền kinh tế
thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giải quyết các mâu thuẫn tại
từng lợi ích kinh tế xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng đất,
cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.
* Tính tổng hợp
Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người và các hoạt
động xã hội. Cho nên quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tổng hợp rất cao, đề
cập đến nhiều lĩnh vực khoa học, kinh tế, xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa
học xã hội,dân số và đất đai, sản xuất công nông nghiệp, môi trường sinh thái...
Quy hoạch sử dụng đất đai thường động chạm đến việc sử dụng đất của sáu loại
đất chính: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị,
đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng, cũng như ảnh hưởng đến toàn nhu cầu sử
dụng đất đai của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Quy hoạch sử dụng đất đai lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử
dụng đất,nó phân bố, bố trí và điều chỉnh các nhu cầu đất đai; điều hòa các mâu
thuẫn về đất đai các ngành, lĩnh vực xác định và điều phối phương thức, phương
hướng phân bổ sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo đảm cho
nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững,đạt tốc độ cao và ổn định.
* Tính dài hạn
Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất đai được thể hiện rõ trong phương

các ngành khác sử dụng đất đai theo phương hướng đã vạch ra.
* Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính
sách xã hội. Mỗi đất nước có các thể chế chính trị khác nhau, các phương hướng
hoạt động kinh tế xã hội khác nhau, nên chính sách quy hoạch sử dụng đất đai
cũng khác. Khi xây dựng phương án phải quán triện các chính sách và quy định
có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo cụ thể mặt bằng đất
đai của các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kinh tế chính
trị xã hội; tuân thủ các chỉ tiêu, các quy định khống chế về dân số, đất đai và
môi trường sinh thái. Trong một số trường hợp ta có thể hiểu quy hoạch là luật,
17


quy hoạch sử dụng đất đai để đề ra phương hướng, kế hoạch bắt mọi người phải
làm theo. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện tính chính sách rất cao.
Nhưng không phải thế mà quy hoạch sử dụng đất đai là vĩnh viễn, không thay
đổi.
* Tính khả biến
Với xu hướng đi lên của xã hội, mọi sự vật hiện tượng luôn thay đổi. Vì
vậy, dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó định trước, đoán trước, theo nhiều
phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải
pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn so với
việc phát triển kinh tế trong một thời kì nhất định. Càng ngày xã hội càng phát
triển, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, đời sống của con người đòi hỏi càng
cao, các nhu cầu luôn biến đổi, cùng với những thay đổi đó các chính sách của
nhà nước về tình hình kinh tế cũng thay đổi theo. Do đó, các dự kiến quy hoạch
là cần thiết. Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. Quy hoạch sử dụng
đất đai luôn là quy hoạch động.
1.1.2.3.Vai trò và ý nghĩa của quy hoạch sử dụng đất.
+ Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý tài

trình khai thác và sử dụng đất.
Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai không những có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trước mắt mà cả trong lâu dài.
1.1.3. Cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất.
1.1.3.1. Cơ sở pháp lý.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
2014–2018 xã Hưng Đông, thành phố Vinh được xây dựng trên cơ sở sau:
- Điều 17,18 của Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992.
- Luật đất đai 2013.
- Quy định số 147/2013/QĐ-TTg ngày 15/06/2013 của Thủ Tướng Chính
Phủ phê duyệt đề án: “Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2018”.
19


- Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 29/02/2016 về việc phê duyệt dự án
điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triền kinh tế xã hội.
- Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 12/05/2015 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thành phố
Vinh đến năm 2020.
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài Nguyên
và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
- Công văn số 937/UBND.ĐC ngày 24/02/2018 của UBND tỉnh Nghệ An
về lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cấp xã, huyện.
- Chỉ thị số 01/2018/CT-BTNMT ngày 17/03/2018 của Bộ TNMT về việc
tăng cường công tác quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng
đất 5 năm kỳ đầu 2014 - 2018.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2018 của Thủ Tướng Chính phủ
phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2018 - 2020.

- Một trong những vấn đề quan trọng nhất là ngăn ngừa và dập tắt quá
trình xói mòn đất.
- Xói mòn đất là một quá trình diễn ra mạnh mẽ và liên tục. Nếu không có
các biện pháp chống xói mòn một cách có hệ thống thì hậu quả của nó ngày
càng lớn.
- Khi tổ chức các biện pháp chống xói mòn cần tính đến các đặc điểm của
địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn từng vùng.
- Tổ chức các biện pháp chống xói mòn sẽ giải quyết trong một số đồ án
quy hoạch có luận chứng khoa học.

21


- Trong lĩnh vực bảo vệ đất, QHSDĐ không chỉ làm nhiệm vụ chống sói
mòn mà còn phải chống các quá trình làm ô nhiễm đất, bảo vệ các yếu tố của
môi trường thiên nhiên.
1.1.4.3. Phân bố hợp lí quỹ đất cho các ngành
Khi phân bố quỹ đất cho các ngành cần đảm bảo phù hợp với lợi ích của
nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong đó ưu tiên cho
nông nghiệp.
Thực chất của việc thành lập một đơn vị sử dụng đất phi nông nghiệp chính
là việc lấy một khoảnh đất nào đó từ đất dự trữ quốc gia hoặc lấy từ đất nông
lâm nghiệp để bố trí một công trình phi nông nghiệp nào đó. Do ngành nông
nghiệp có những yêu cầu rất đặc thù trong quá trình sử dụng đất, vì vậy trong
quá trình phân bổ đất đai, trên cơ sở phân bố quỹ đất cho quá trình phát triển
phải ưu tiên đất cho ngành nông nghiệp.Những diện tích đất cấp cho các nhu cầu
phi nông nghiệp nên lấy từ đất không sử dụng hoặc đất có hiệu quả kém trong
nông nghiệp.
1.1.4.4. Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý
Quy hoạch sử dụng đất phải tạo ra những điều kiện lãnh thổ hợp lý để thực

của nền kinh tế, mức độ phát triển khoa học kĩ thuật, khả năng áp dụng các tiến
bộ kĩ thuật trong sản xuất và sử dụng đất vì các nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn
đến việc sử dụng đất của vùng lãnh thổ do chúng có khả năng xác định được
công dụng của đất cũng như có ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng đất vào
mục đích cụ thể.
1.1.5. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất là so sánh, đối chiếu các
chỉ tiêu sử dụng đất giữa phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
và hiện trạng sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch, nhằm đưa ra những nhận
xét, đánh giá những kết quả đạt được và chưa đạt được, có phù hợp với kế hoạch
sử dụng đất đề ra hay không. Từ đó giúp ta đưa ra được những kết luận và có
biện pháp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế.
23


Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2019
của xã Hưng Đông là so sánh đối chiếu kế hoạch sử dụng đất đã đề ra giai đoạn
2014- 2018 với hiện trạng sử dụng đất năm 2018 để thấy được kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất của giai đoạn đề ra. Từ đó định hướng sử dụng đất cho
giai đoạn sau. Tuy nhiên, để thuận tiện cho quá trình so sánh, đánh giá vì số liệu
hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của xã Hưng Đông chưa thống kê đầy đủ, do
đó tôi tiến hành lấy số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2018 để phân tích, đánh
giá và so sánh với kế hoạch sử dụng đất của kì quy hoạch.
Mục đích đánh giá: Việc lập quy hoạch sử dụng đất được tiến hành 10 năm
một lần, do vậy trong quá trình thực hiện với thời gian dài như vậy sẽ xảy ra các
biến động về sử dụng đất mà trong quá trình lập quy hoạch không thể dự báo hết
được. Dưới tác động của những biến động về kinh tế, sự thay đổi của nền kinh tế
sẽ dẫn đến việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất không thể đạt được đúng với kế
hoạch đề ra hoặc chưa phù hợp với thực tế. Vì vậy, đánh giá kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu của kì quy hoạch nhằm mục đích phân tích,

tồn tại do chưa nắm bắt được kịp thời xu hướng biến động của đất đai dẫn đến
sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và các đơn vị còn bị hạn chế, thiếu đồng bộ.
Do đó tính khả thi của những phương án quy hoạch không cao, các giải
pháp tổ chức thực hiện không kịp thời; công tác kiểm tra giám sát đôn đốc việc
thực hiện quy hoạch chưa được coi trọng.
Quy hoạch sử dụng đất chưa thực sự được coi là cơ sở pháp lí quan trọng
trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất...
Nhiều địa phương do buông lỏng quản lí đã để tự phát chuyển mục đích sử dụng
đất... Nhiều địa phương do buông lỏng quản lí đã để tự phát chuyển mục đích sử
dụng đất tạo ra tình trạng rối loạn trong sử dụng đất về tác động xấu đến môi
trường. Một số nơi nôn nóng trong phát triển công nghiệp, muốn tranh thủ các
nhà đầu tư nên đã cho phép thu hồi, san lấp mặt bằng một lượng lớn đất nông
nghiệp để lập khu công nghiệp, sau đó do thiếu vốn nên các dự án thực hiện cầm
chừng, đất đai lại bị bỏ hoang thành "dự án treo", người bị thu hồi đất mất việc
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status