BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM PHƯƠNG THẢO
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH 12 TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM PHƯƠNG THẢO
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG SẢN PHẨM THẺ TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH 12 TP.HCM
Chuyên ngành: Ngân Hàng
Mã số: 8340202
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. ThS Hoàng Hải Yến
1.5.
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................4
1.6.
Kết cấu luận văn ............................................................................................4
1.7.
Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu........................................................5
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH 12 TP.HCM VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..........6
2.1.
Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12
TPHCM ....................................................................................................................6
2.1.1.
Quá trình hình thành và phát triển ..........................................................6
2.1.2.
Đặc điểm của ngân hàng ảnh hưởng đến các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng cung cấp .......................................................................................................7
2.2.
Thái độ ..................................................................................................26
3.2.2.
Nhận thức hữu ích .................................................................................27
3.2.3.
Nhận thức rủi ro ....................................................................................28
3.2.4.
Nhận thức kiểm soát hành vi ................................................................29
3.2.5.
Nhận thức chi phí tài chính ...................................................................30
3.2.6.
Chuẩn chủ quan ....................................................................................31
3.3.
Mẫu nghiên cứu ...........................................................................................32
3.4.
Thiết kế thang đo .........................................................................................34
PHẨM THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 12 TP HCM .................................................42
4.1.
Thống kê sơ bộ mẫu nghiên cứu .................................................................42
4.2.
Phân tích Cronbach Alpha ...........................................................................50
4.3.
Phân tích khám phá nhân tố.........................................................................58
4.4.
Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng sản phẩm thẻ tín dụng của
khách hàng cá nhân ................................................................................................60
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................71
5.1.
Tóm tắt các kết quả nghiên cứu ...................................................................71
5.2.
Hàm ý quản trị gia tăng quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng
của Vietinbank Chi nhánh 12 TPCHM ..................................................................73
5.3.
Kaiser-Meyer-Olkin
NH
Ngân hàng
OLS
Phương pháp hồi quy bé nhất
PGD
Phòng giao dịch
TMCP
Thương mại cổ phần
TPB
Lý thuyết hành vi dự định
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TRA
Lý thuyết hành động hợp lý
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra sự phù hợp của khám phá nhân tố ..............................59
Bảng 4.11. Kết quả phân tích khám phá nhân tố ......................................................59
Bảng 4.12. Kết quả kiểm tra tự tương quan của phần dư của mô hình .....................61
Bảng 4.13. Kết quả kiểm tra sự phù hợp của mô hình ..............................................62
Bảng 4.14. Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng
TTD của các KHCN của Vietinbank Chi nhánh 12 TPHCM ...................................64
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Tình hình huy động vốn và cho vay của VietinBank giai đoạn 2016 - 2018
...................................................................................................................................10
Hình 2.2. Tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của VietinBank giai đoạn
2016 - 2018 ...............................................................................................................12
Hình 2.3. Tình hình phát hành TTD của VietinBank Chi nhánh 12 TP HCM từ năm
2016 đến năm 2018 ...................................................................................................13
Hình 2.4. Tình hình thanh toán bằng tiền mặt giai đoạn 2016 - 2018 ......................15
Hình 2.5. Tình hình phát hành thẻ của hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ năm 2016
đến năm 2018 ............................................................................................................16
Hình 2.6. Tình hình giao dịch qua thẻ ngân hàng của Việt Nam từ năm 2015 đến năm
2018 ...........................................................................................................................17
Hình 2.7. Tình hình giao dịch qua máy POS của Việt Nam từ năm 2015 đến năm
2018 ...........................................................................................................................18
Hình 3.1. Mô hình hành động hợp lý TRA ...............................................................22
Hình 3.2. Mô hình lý thuyết hành vi dự định ............................................................23
Hình 3.3. Mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ ...................................................24
Hình 4.1. Thống kê khách hàng khảo sát theo độ tuổi của khách hàng ....................42
Hình 4.2. Thống kê khách hàng khảo sát theo giới tính của khách hàng .................43
Hình 4.3. Thống kê khách hàng khảo sát theo thu nhập của khách hàng .................44
The thesis aims to analyze the impact of the factors to decide to accept credit
cards of customers of Vietinbank Branch 12 HCMC. In order to solve these goals,
the dissertation performs an overview of previous theories and studies, and the thesis
finds that the factors considered as important factors in determining a decision receive
credit cards from customers when paying for purchase and consumption bills,
respectively (1) perceived usefulness, (2) perceived risk, (3) attitude, (4) perceived
control behavior, (5) perceived financial costs and (6) customer subjective norms.
Then, based on the recommendations of the previous studies, the thesis developed a
scale of related factors and conducted surveys on customers using credit cards of
Vietinbank 12 HCMC Branch and collected about 149 valuable surveys. Besides that,
the thesis also uses Cronbach Alpha coefficient and EFA analysis to evaluate the
appropriateness of observed variables of scales. Addition to, the dissertation uses
OLS regression method to estimate the model to investigate the impact of factors on
the decision to accept the use of credit cards of customers of Vietinbank Branch 12
HCMC when paying bills, shopping and consumption. Through this, the thesis found
that all factors included in the research model have a significant impact on the
decision to use credit cards of Vietinbank Branch 12. Accordingly, except for the
perceived risk factor, the other factors in regression model are positively correlated
with the intention of choosing to use credit cards of Vietinbank Branch 12 at the 10%
significance level.
Key words: Credit card, Vietinbank, decision, factor, perceived, SPSS
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1.
Đặt vấn đề
tín dụng phát hành thẻ sẽ cấp hạn mức nhất định cho người tiêu dùng (hay còn được
gọi là chủ thẻ), từ đó người dùng có thể vay tiền từ TTD để thanh toán cho các mục
đích tiêu dùng hoặc có thể chuyển tiền mặt cho chủ thẻ. TTD cho phép chủ thẻ có thể
quay vòng số dư của họ với chi phí lãi vay nhất định tương ứng với dư nợ vay. Hầu
hết các TTD đều được phát hành bởi các ngân hàng trong nước (Sheffrin, 2003).
Vai trò và tầm quan trọng của TTD ngày nay rất rõ ràng. Chủ TTD có thể tiêu
dùng một lượng tiền trong tương tại ngày hôm nay. TTD cho phép chủ thẻ có thể sử
dụng linh hoạt và tăng khả năng chi tiêu cho việc mua sắm, tiêu dùng. Ngoài ra,
chương trình trả góp hiện nay đã mang lại nhiều lợi ích cho các chủ TTD vì có thể
phân bổ lượng tiền trả nợ trong thời gian dài hơn. Cho nên có thể thấy rằng các chủ
cửa hàng chỉ quan tâm đến việc thẻ là visa hay master, có thể sử dụng trên toàn cầu
hay không, bất kể loại tiền cần thanh toán là gì. Đồng thời, dịch vụ thanh khoản của
TTD có thể giúp cho chủ thẻ có thể tiết kiệm chi phí cơ hội trong việc giữ tiền nhằm
mục đích thanh toán (Brito và Hartley, 1995).
Qua đây có thể thấy rằng việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
sử dụng sản phẩm TTD của KHCN là mối quan tâm của ngân hàng. Nhận biết được
những yếu tố này cũng như xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành
vi sử dụng sản phẩm TTD của cá nhân sẽ giúp cho các ngân hàng có thể tăng cường
mức độ sử dụng sản phẩm của khách hàng, từ đó tăng được lợi nhuận từ dịch vụ ngoài
lãi vay.
Vì vậy, vấn đề đặt ra là những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản
phẩm TTD của KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12
TPHCM giai đoạn 2016 – 2018? Trả lời câu hỏi nêu trên, đề tài này nghiên cứu và
đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm TTD, từ đó đưa ra
3
một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng
của KHCN.
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Quyết định sử dụng sản phẩm TTD của KHCN tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam Chi nhánh 12 TP HCM, và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
sử dụng sản phẩm TTD của KHCN bao gồm các yếu tố như thái độ của khách hàng,
nhận thức hữu ích của khách hàng, nhận thức rủi ro của khách hàng, nhận thức kimer
soát hành vi của khách hàng, nhận thức chi phí tài chính của khách hàng và chuẩn
chủ quan của khách hàng.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh
12 TPHCM.
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2016 đến hết năm 2018.
1.5.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng hai phương pháp là phương pháp định tính và phương định
lượng.
Trong đó phương pháp định tính tập trung vào việc tìm kiếm các tài liệu cũng
như các lý thuyết giải thích được quyết định sử dụng TTD. Trong khi đó, phương
pháp định lượng lại tập trung sử dụng các công cụ thống kê mô tả, ma trận tương
quan, phân tích Cronbach Alpha, phân tích EFA và phương pháp hồi quy nhằm phân
tích tác động của các yếu tố đến quyết định sử dụng TTD của các KHCN của Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 12 TP HCM.
1.6.
6
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 12 TP.HCM VÀ
XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.
Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh
12 TPHCM
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12
TP.HCM là Ngân Hàng Nhà Nước Quận Tân Bình được thành lập năm 1975. Đến
tháng 7/1988, ngân hàng được chuyển đổi thành chi nhánh Ngân hàng Công thương
12 trực thuộc Ngân hàng Công thương TP.HCM. Đến tháng 10/1993, chi nhánh 12
TP.HCM được nâng cấp lên trở thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc NH Công Thương
Việt Nam. Đồng thời tính đến thời điểm hiện tại, Chi nhánh đang có 08 PGD trực
thuộc ở các Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận 11 và Quận 12 bao gồm PGD Âu
Cơ, PGD Tân Phú, PGD Bảy Hiền, PGD Lũy Bán Bích, PGD Phan Huy Ích, PGD
Phan Văn Hớn, PGD Lê Trọng Tấn, PGD Lê Thị Riêng.
Giấy phép đăng ký kinh doanh: 0100111948-061 Sở KH & ĐT TP.HCM cấp
ngày 19/08/2009, đăng ký thay đổi lần 02 ngày 24/09/2014.
Hoạt động theo văn bản ủy quyền 936/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 20/11/2018
của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Trụ sở: Số 366 Trường Chinh, phường 13, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí
Minh.
Số điện thoại: 028 3812 1028.
Chợ Tân Bình: Chợ này được xem là một trong những chợ bán quần áo sỉ lớn
trên địa bàn TP.HCM, các tiểu thương trong chợ và những bạn hàng của họ phát sinh
nhu cầu vay vốn kinh doanh rất thường xuyên và số tiền cũng khá lớn. Việc cho vay
được các khách hàng này sẽ giúp phát sinh thêm nhiều khách hàng có mối quan hệ
thân thiết khác trong tương lai.
Khu vực quận 12, Long An: khu vực này có nhiều công ty về ngành nghề vận
tải, xây dựng, nội thất, vật liệu xây dựng (sơn, sắt thép,…), do đó các công ty đang
hoạt động trên địa bàn này có thể vay vốn kinh doanh, vay mua ô tô.
Khu vực quận quận Tân Phú, quận Bình Tân: Đây mặc dù không phải là trung
tâm thành phố nhưng tập trung rất nhiều thành phần dân cư, nhiều ngành nghề như
kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh rau quả tươi, kinh doanh cho thuê phòng
trọ,… Đây là các cá nhân có tình hình tài chính ổn và tiềm năng khai thác khá tốt.
Việc bám sát vào nhu cầu thực tế của các khách hàng ở các khu vực xung
quanh giúp chi nhánh xác định được những sản phẩm dịch vụ mũi nhọn hướng tới,
đáp ứng được đầy đủ những nhu cầu phát sinh của khách hàng.
Dựa trên địa thế, cũng như địa bàn kinh doanh của Vietinbank Chi nhánh 12
TP HCM và các PGD trực thuộc Chi nhánh có thể thấy rằng hoạt động cho vay, huy
động vốn và các dịch vụ khác như phát hành TTD, bảo hiểm,… có khuynh hướng
phát triển tốt.
Bên cạnh đó, với nguồn nhân lực của Vietinbank Chi nhánh 12 TP HCM và
các PGD trực thuộc Chi nhánh có trên 70% nhân viên có độ tuổi trẻ dưới 35 tuổi,
năng động. Đồng thời, trình độ chuyên môn của các nhân viên của Vietinbank Chi
nhánh 12 TP HCM và các PGD trực thuộc Chi nhánh đa số là Đại Học và Sau Đại
Học, có kinh nghiệm làm việc trong ngành ngân hàng, lĩnh vực kinh doanh ít nhất 02
năm, do đó các nhân viên đều làm việc linh hoạt, chuẩn mực và có cái nhìn rộng,
không bị bó hẹp tại nơi làm việc.
9
Đơn vị tính: tỷ đồng
8,000
7,125
7,000
6,428
6,000
65.21%
5,000
71.99%
5,129
90.00%
7,178
84.15%
80.00%
6,040
70.00%
60.00%
4,192
50.00%
Đầu tiên hoạt động huy động vốn của VietinBank sẽ được sơ lược. Dựa vào
hình 2.1 có thể thấy rằng trong những năm vừa qua, hoạt động huy động vốn của
Vietinbank có sự gia tăng liên tục, mặc dù mức độ tăng ở mỗi năm thì không giống
nhau. Cụ thể, vào năm 2016, số tiền mà chi nhánh huy động được là 6,428 tỷ đồng,
sau đó tăng lên mức 7,125 tỷ đồng trong năm 2017 với tốc độ tăng đạt 10.84%. Đến
năm 2018, tỷ lệ tăng trưởng này bị sụt giảm do đợt giảm lãi suất từ 0.3% đến 0.5%
đối với từng kỳ hạn huy động vào những tháng cuối năm 2018 đã khiến cho số dư
huy động vốn ngày 31/12/2018 của chi nhánh chỉ đạt 7,178 tỷ đồng, tăng nhẹ 53 tỷ
đồng so với năm 2017. Do bị ảnh hưởng bởi chính sách chung trên toàn hệ thống,
gần như năm 2018 Vietinbank chi nhánh 12 TPHCM đã không tăng trưởng được
11
nguồn vốn. Chi nhánh 12 TPHCM có các khách hàng tiền gửi truyền thống. Trong
những năm trước, mỗi năm, các khách hàng này đều phát sinh tăng thêm số tiền gửi
tiết kiệm cho chi nhánh ít nhất từ 200 đến 300 tỷ đồng như Trần Mỹ Linh, Lê Văn
Lợi, Phan Đình Trung, công ty Đại Lợi,… Nhưng đến năm 2018, do lãi suất tiền gửi
giảm, các khách hàng này vì mối quan hệ thân tình đã không rút bớt tiền gửi, nhưng
cũng không gửi thêm. Điều này đã gây ảnh hưởng rất lớn đến số dư huy động vốn
của Vietinbank chi nhánh 12 TPHCM.
Trong những năm vừa qua, hoạt động cho vay của Vietinbank có sự gia tăng
liên tục, mỗi năm tăng trưởng vào khoảng 1,000 tỷ đồng. Cụ thể, vào năm 2016, số
dư cho vay là 4,192 tỷ đồng, sau đó tăng lên mức 5,129 tỷ đồng trong năm 2017 với
tốc độ tăng đạt 22.35%. Mặc dù năm 2018, Vietinbank chỉ tăng trưởng khoảng
17.76%, đạt được mức 6,040 tỷ đồng, nhưng đây vẫn là một con số khá tốt.
Trong giai đoạn 2016 – 2018, chi nhánh 12 đã từng bước nâng cao được hoạt
động cho vay của mình. Năm 2016, tỷ lệ cho vay đối với số dư huy động là 65.21%
nhưng đến năm 2018 đã đạt mức 84.15%. Mặc dù số dư huy động hàng năm vẫn tăng,
chi nhánh vẫn rất cố gắng trong hoạt động cho vay, đem về lợi nhuận cho mình.
20.000
-
19.180
27.853
37.512
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Thu phí dịch vụ
Thu nhập lãi thuần
Hình 2.2. Tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của VietinBank giai
đoạn 2016 - 2018
Nguồn: BCTC Vietinbank
Trong cơ cấu lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ thu phí
dịch vụ chỉ chiếm khoảng 20% tổng lợi nhuận hàng năm, nhưng lại có tỷ lệ tăng
trưởng khá tốt, đạt 45.22% năm 2017 và 34.68% năm 2018. Điều này cho thấy rằng
các hoạt động dịch vụ khác ngoài huy động và cho vay đã được Ban lãnh đạo
Vietinbank quan tâm và chú trọng phát triển trong những năm gần đây. Hoạt động
cho vay là hoạt động chủ yếu trong hoạt động của chi nhánh, đem về lợi nhuận rất
cao. Năm 2016, thu nhập lãi thuần đạt 119.10 tỷ đồng, năm 2017 tăng trưởng 14.15%
đạt mức 135.95 tỷ đồng. Tuy nhiên, năm 2018, thu nhập lãi thuần chỉ đạt 139.86 tỷ
NĂM 2018
Hình 2.3. Tình hình phát hành TTD của VietinBank Chi nhánh 12 TP HCM từ
năm 2016 đến năm 2018
Nguồn: Số liệu xuất từ chương trình MPA của Vietinbank
Cuối cùng trong phần này, luận văn đánh giá tình hình phát hành TTD của
Vietinbank Chi nhánh 12 TPHCM trong năm 2016, 2017 và 2018. Diễn biến này
được luận văn thể hiện trong hình 2.3. Dựa vào đồ thị này, có thể thấy rằng Vietinbank
14
Chi nhánh 12 TPHCM đang gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng và
phát hành TTD cho các khách hàng trong địa bàn hoạt động, mặc dù trong phần 2.1.2
thì có thể thấy rằng đây là địa bàn tiềm năng phát triển cho vay, huy động vốn cũng
như phát hành TTD.
Cụ thể, trong năm 2016, số lượng TTD phát hành lên đến 2229 thẻ, nhưng lại
sụt giảm đáng kể chỉ còn 815 TTD vào cuối năm 2017, với mức sụt giảm lên đến
63.44%. Xu hướng này tiếp tục diễn ra trong năm 2018, khi số thẻ 2018 phát hành
chỉ đạt được 605 TTD, giảm 210 thẻ so với năm 2017.
2.3.
Xác định vấn đề nghiên cứu
TTD được xem như là một phần của hệ thống thanh toán hiện tại được đặt tên
theo loại thẻ nhựa nhỏ được cấp cho người dùng của hệ thống. TTD cho phép chủ thẻ
có được số vốn nhất định với một mức lãi suất từ một tổ chức tín dụng phát hành thẻ.
Các khoản vốn này thường chỉ có thể được sử dụng để mua hàng hóa, tiêu dùng,
nhưng đôi khi chủ thẻ cũng có thẻ đạt được số vốn này dưới dạng tiền mặt. Tuy nhiên,
trong một thời gian nhất định, chủ thẻ phải trả nợ vay được từ TTD, thông thường