Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro tại công ty cổ phần giao nhận tiếp vận quốc tế - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------

PHẠM THỊ THỦY TIÊN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ THEO HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN TIẾP
VẬN QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------

PHẠM THỊ THỦY TIÊN

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ THEO HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN TIẾP
VẬN QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



Tính cấp thiết của đề tài. .......................................................................... 1

2.

Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài. .................................................. 2

3.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. ............................................................... 6

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ........................................................... 6

5.

Phương pháp nghiên cứu. ........................................................................ 6

6.

Kết cấu đề tài. ........................................................................................... 6

7.

Những đóng góp của đề tài....................................................................... 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ. .............. 8
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống KSNB. ........................... 8
1.1.1.

Theo COSO 2016. ......................................................................... 13


1.2.5.
So sánh KSNB theo COSO 1992, COSO 2004, COSO 2013 và
COSO 2016................................................................................................... 13
1.3. Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO 2004. ..
................................................................................................................. 16
1.3.1.

Môi trường nội bộ. ........................................................................ 16

1.3.2.

Xác định các mục tiêu................................................................... 18

1.3.3.

Nhận dạng biến cố. ....................................................................... 19

1.3.4.

Đánh giá rủi ro.............................................................................. 20

1.3.5.

Đối phó với rủi ro. ........................................................................ 21

1.3.6.


2.1. Tình hình tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế
toán tại công ty. ................................................................................................ 33
2.1.1.

Tình hình tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh. ...................... 33

2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. ......................... 33
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ công ty giao nhận. ............................. 35
2.1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý. ........................................................... 36
2.1.1.4. Quy mô công ty ......................................................................... 38
2.1.1.5. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.39
2.1.1.6. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển. ................. 40


2.1.1.7. Các rủi ro của ngành logistics. ................................................. 42
2.1.2.

Tình hình tổ chức công tác kế toán. ............................................. 42

2.1.2.1. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty. ......................................... 42
2.1.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán. ........................................................... 44
2.2. Thực trạng của hoạt động kiểm soát nội bộ tại công ty Cổ phần Giao
Nhận Tiếp Vận Quốc Tế. ................................................................................. 46
2.2.1.

Giới thiệu về quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu. ................. 46

2.2.2.

Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty. ...................... 47


Phù hợp với quy mô công ty. ...................................................... 104

3.1.2.

Phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh. ............................ 104

3.1.3.

Tăng cường áp dụng công nghệ. ................................................ 105

3.1.4.

Đảm bảo sự cân đối giữa chi phí và lợi ích. ............................... 105

3.2. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Giao Nhận
Tiếp Vận Quốc Tế. ......................................................................................... 105
3.2.1.

Hoàn thiện môi trường nội bộ. ................................................... 106

3.2.2.

Hoàn thiện xác định các mục tiêu. ............................................. 108

3.2.3.

Hoàn thiện nhận dạng biến cố.................................................... 108

3.2.4.

3.3.3.
Áp dụng sau từ ba đến sáu tháng (cần có sự thống nhất của ban
quản trị)...................................................................................................... 118
3.3.4.

Áp dụng sau từ sáu đến chín tháng............................................ 119

3.4. Một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. .................................. 120
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. ................................................................................. 121
KẾT LUẬN. ....................................................................................................... 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ................................................................................ 123
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 125



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Viết đầy đủ

viết tắt
A/N

Arrival Notice (Thông báo hàng đến)

AAA

American Accounting Association (Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ)

AICPA


D/O

Delivery Order (Lệnh giao hàng)

ERM

Enterprise Risk Management (Quản trị rủi ro doanh nghiệp)

FDI

Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)

FEI

The Financial Executives Institute (Hiệp hội quản trị viên tài chính)

HĐQT

Hội đồng quản trị

IIA

The Institute of Internal Auditors (Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ)

IMA
ISA

The Institute of Management Accountants
(Hiệp hội Kế toán viên quản trị)

(Công ty kinh doanh trong lĩnh vực cước vận tải biển,
được xem như hãng tàu nhưng không sở hữu con tàu nào cả)

QTRR

Quản trị rủi ro

SAP

Statement on Auditing Procedure (Thủ tục Kiểm toán)

SAS

Statements on Auditing Standards (Chuẩn mực kế toán)

SEC
SI
SWOT

Securities and Exchange Commission
(Ủy ban chứng khoán và sàn giao dịch Mĩ)
Shipping Instruction (Hướng dẫn làm hàng)
Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats
(Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức)

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TT

Bảng 2. 15: Xác định các mục tiêu tuân thủ ........................................................... 62
Bảng 2. 16: Các biến cố tác động đến mục tiêu chiến lược .................................... 63
Bảng 2. 17: Các biến cố tác động đến mục tiêu hoạt động ..................................... 64
Bảng 2. 18: Các biến cố tác động đến mục tiêu tuân thủ ........................................ 67
Bảng 2. 19: Đánh giá rủi ro.................................................................................... 68
Bảng 2. 20: Đối phó với rủi ro ............................................................................... 69
Bảng 2. 21: Hoạt động kiểm soát tổng quát tại đơn vị ............................................ 71
Bảng 2. 22: Kiểm soát quy trình bán hàng ............................................................. 76
Bảng 2. 23: Kiểm soát quy trình thanh toán công nợ đại lý nước ngoài.................. 80
Bảng 2. 24: Kiểm soát quy trình thu hồi công nợ ................................................... 83
Bảng 2. 25: Thông tin và truyền thông ................................................................... 84
Bảng 2. 26: Giám sát ............................................................................................. 88


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Sơ đồ 1. 1: Quy trình QTRR doanh nghiệp ............................................................ 26
Sơ đồ 1. 2: Mô hình “Ba tuyến phòng thủ” ............................................................ 28
Sơ đồ 2. 1: Quy trình bán hàng .............................................................................. 74
Sơ đồ 2. 2: Quy trình thanh toán công nợ đại lý nước ngoài................................... 77
Sơ đồ 2. 3: Quy trình thu hồi công nợ .................................................................... 81
Sơ đồ 3. 1: Quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại của khách hàng ...................... 113
Hình 2. 1: Sơ đồ tổ chức công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc Tế................ 36
Hình 2. 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ............................................................... 45


TÓM TẮT
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài thông qua việc nêu định nghĩa về
QTRR theo COSO 2004, nêu vai trò của QTRR đối với doanh nghiệp, chỉ ra vai trò
của công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận Quốc Tế trong nền kinh tế, thực trạng hệ

synthesizing documents of internal control and enterprise risk management, such as:
history of internal control, improving the definition of internal control, eight
components of enterprise risk management (internal environment, objective setting ,
event identification, risk assessment, risk response, control activities, information
and communication, monitoring), related contents of enterprise risk management
(the definition, the classification and the procedures) and relationship among
internal control and enterprise risk management.
The existing internal control system of Interlogistics has described by the
author’s observation on Interlogistics’ procedures and a survey by questionnaire and
interviews with managers and employees at Interlogistics. Based on the results of
the survey, the author found some of the existence of the internal control system at
the company.
Based on synthesizing documents of internal control and enterprise risk
management and the existing internal control system of Interlogistics, the author has
performed analysis, reasoning and gave solutions to improve the system of internal
control at Interlogistics joint-stock company. The solutions have covered the
organization’s size, industry, have based on Enterprise Risk Management -


Integrated Framework, have enhanced the application of technology and have
considered the relative cost and benefits.


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Theo COSO 2004, QTRR được định nghĩa là một quá trình chịu ảnh hưởng
bởi HĐQT, ban quản lý và các nhân viên trong tổ chức, được áp dụng từ khâu thiết
lập chiến lược và bao trùm lên tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, được thiết kế

2. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Đề tài nghiên cứu về hệ thống KSNB tại Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp
vận Quốc Tế. Đã có nhiều đề tài liên quan đến hệ thống KSNB được thực hiện
nhằm tìm hiểu và phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong tổ chức và đề xuất
các giải pháp QTRR phát sinh trong tổ chức.
Những công trình nghiên cứu trong nước:


Nguyễn Thị Hồng Phúc (2012), Hoàn thiện hệ thống KSNB hướng đến

QTRR tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Fujikura Việt Nam, Luận văn thạc
sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài đã khảo sát thực
trạng hệ thống KSNB, quan điểm về rủi ro, cách thức nhận dạng, đối phó và QTRR
tại doanh nghiệp Fujikura Việt Nam. Tác giả đã tiến hành so sánh, đối chiếu thực
trạng với lý thuyết báo cáo COSO 1992, COSO 2004 và nhận xét, đánh giá, phân
tích các hạn chế của hệ thống KSNB. Kết quả đạt được, tác giả đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả của các quy trình xử lý nghiệp vụ mà đang áp dụng tại
doanh nghiệp.


Lê Thị Hậu (2013), Hoàn thiện hệ thống KSNB tại Ngân hàng

Thương Mại Cổ Phần Bản Việt theo hướng kiểm soát rủi ro, Luận văn thạc sĩ
kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài đã thực hiện đánh
giá thực trạng hoạt động KSNB nhằm kiểm soát rủi ro, đưa ra được những hạn chế
và nguyên nhân những hạn chế tồn tại trong hệ thống KSNB tại ngân hàng Thương
mại Cổ phần Bản Việt. Kết quả đạt được, tác giả đề xuất rằng cần hoàn thiện công
tác tổ chức hệ thống KSNB và hoàn thiện các thành phần của hệ thống KSNB theo
khuôn khổ Báo cáo COSO 2004 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bản Việt.


Khẩu Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ
Chí Minh. Đề tài nghiên cứu về hệ thống KSNB về hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, trình bày các nguyên nhân
dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như các yếu kém của hệ thống KSNB đối với hoạt
động tín dụng tại ngân hàng này. Kết quả đạt được, tác giả đề xuất rằng cần hoàn
thiện đối với các thành phần như môi trường kiểm soát, nhận dạng rủi ro, phản ứng
rủi ro, thông tin và truyền thông nhằm gia tăng tính hiệu quả của hệ thống KSNB
đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam.
Nhận xét các nghiên cứu trong nước:


Tiếp cận khuôn mẫu lý thuyết theo Báo cáo COSO 2004 về QTRR.



Dựa trên lý thuyết Báo cáo COSO 2004 để đánh giá và phân tích thực

trạng hệ thống KSNB tại các tổ chức. Từ đó, các tác giả phát hiện ra các hạn chế
đang tồn tại trong hệ thống KSNB.


4



Đề xuất các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hệ thống KSNB theo

hướng QTRR phù hợp với từng doanh nghiệp cụ thể.
Kinh nghiệm rút ra được từ những đề tài nêu trên: Bằng cách ứng dụng các


the Control Environment: Documentation Is Only a Start; Now it's All about
Asking Questions, Journal of Accounting, 197, 75-78. Môi trường kiểm soát là một
một thành phần quan trọng trong hệ thống KSNB, tác động đến việc hình thành văn
hóa doanh nghiệp cũng như ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị, được


5

xem là yếu tố hạt nhân cho các thành phần còn lại. Tác giả chỉ ra các yếu tố của môi
trường kiểm soát gồm: văn hóa doanh nghiệp, phân cấp quyền lực, chất lượng của
các ủy ban kiểm toán, tính liêm chính và đạo đức.


Nghiên cứu về thông tin và truyền thông: Tác giả Hevesi (2005),

Internal Control Standards in New York States Government. Tất cả các thông
tin từ bên trong các bên ngoài đơn vị phải được kiểm định tính tin cậy, được thông
báo đến tất cả các nhân viên một cách kịp thời để họ thực hiện đúng chức năng đã
được giao. Việc chuẩn bị các báo cáo chính xác để cung cấp thông tin kịp thời cho
việc ra quyết định của nhà quản lý. Ngoài ra, đây là thành phần giúp các nhân viên
nhận thấy được chức năng và vai trò của mình trong hệ thống KSNB thông qua các
bản mô tả công việc. Từ đó, tác giả kết luận rằng thông tin và truyền thông là yếu tố
quan trọng có tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB.


Nghiên cứu các hoạt động kiểm soát: Tác giả Jenkinson (2008),

Strengthening Regimes for Controlling Liquidity Risks: Some Lessons from
the Recent Turmoil, London: the Euromoney Conference on Liquidity and



Hệ thống hóa lý luận về hệ thống KSNB theo hướng QTRR.



Phân tích thực trạng hệ thống KSNB và đánh giá ưu, nhược điểm của

hoạt động KSNB tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Tiếp Vận Quốc Tế.


Trên cơ sở thực trạng đã nghiên cứu, tác giả đề xuất giải pháp hoàn thiện

hệ thống KSNB theo hướng QTRR tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Tiếp Vận
Quốc Tế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về hệ thống KSNB tại Công Ty Cổ
Phần Giao Nhận Tiếp Vận Quốc Tế.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại Công Ty Cổ Phần Giao
Nhận Tiếp Vận Quốc Tế.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm đáp ứng mục tiêu
của đề tài, cụ thể như sau:


Phương pháp thu thập, phân tích, phân loại và tổng hợp các tài liệu liên

quan đến KSNB theo hướng QTRR.




8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống KSNB.
Quy trình kiểm soát luôn là một khâu quan trọng được các nhà quản trị chú
trọng thiết lập và duy trì nhằm hướng đến việc đạt được các mục tiêu tổ chức đề ra.
Cùng với sự phát triển của thực tiễn quản lý, khái niệm KSNB đã xuất hiện từ
những năm đầu thế kỉ 20 và dần phát triển qua các thời kỳ thành một hệ thống lý
luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức, áp dụng cho công tác kiểm toán và quản trị
doanh nghiệp.
1.1.1. Giai đoạn sơ khai.
Những năm cuối thế kỉ 19, các hoạt động kinh tế cần tăng thêm nguồn vốn
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến sự hình thành và phát triển mạnh
mẽ của các kênh cung cấp vốn (chủ yếu là các ngân hàng), đồng thời phát sinh nhu
cầu tăng cường quản lý vốn và kiểm tra thông tin sử dụng vốn. Thuật ngữ KSNB ra
đời, hình thức ban đầu là Kiểm soát tiền (năm 1900).
KSNB được định nghĩa là một công cụ bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng
thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động. Khái niệm này được đề cập chính thức
trong một Công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (năm 1929),
Năm 1936, AICPA mở rộng khái niệm về KSNB là ngoài mục tiêu bảo về
tiền và các tài sản khác còn kiểm tra sự chính xác của số liệu kế toán.
KSNB trong giai đoạn sơ khai dùng để phục vụ chủ yếu cho công tác kiểm
toán, nhu cầu về quản lý vốn và kiểm tra thông tin sử dụng vốn.
Năm 1949, AICPA đã công bố một nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về
KSNB: “KSNB, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc quản trị
doanh nghiệp và đối với kiểm toán viên độc lập”, hướng sự chú ý của kiểm toán
viên độc lập và các nhà quản trị doanh nghiệp vào tầm quan trọng của hệ thống
KSNB.
1.1.2. Giai đoạn hình thành.

định cho phép thực hiện nghiệp vụ của nhà quản trị.


KSNB về kế toán: gồm các thủ tục và cách thức ghi nhận vào sổ sách để

bảo vệ tài sản, tính đáng tin cậy của số liệu nhằm đảm bảo sự hợp lý trên bốn
phương diện:
+ Việc thực hiện các nghiệp vụ phát sinh cần phải phù hợp với ủy quyền
và xét duyệt của các nhà quản trị;
+ Thực hiện ghi chép các nghiệp vụ nhằm mục đích lập BCTC phù hợp
với chuẩn mực kế toán và các quy định liên quan. Đồng thời, thực hiện trách nhiệm
báo cáo về tình hình tài sản;
+ Việc tiếp cận tài sản chỉ được thực hiện khi có được sự phê duyệt của
nhà quản lý;


10

+ Định kỳ, thực hiện đối chiếu tài sản trên sổ sách với thực tế cũng như
có cách thức phù hợp để xử lý các khoản chênh lệch (nếu có) phát sinh từ việc đối
chiếu trên.
Như vậy, khái niệm KSNB trong thời kỳ này đã được mở rộng hơn nhưng
vẫn chỉ là một phương tiện của kiểm toán viên độc lập trong công tác kiểm toán
BCTC.
1.1.3. Giai đoạn phát triển.
Vào những năm 1970 – 1980, bên cạnh việc kinh tế phát triển mạnh mẽ, các
vụ gian lận cũng gia tăng về số lượng và quy mô gây tổn thất đáng kể cho nền kinh
tế.
Năm 1977, sau vụ bê bối chính trị Watergate, Quốc hội Hoa kỳ đã thông qua
Đạo luật về chống hối lộ ở nước ngoài. Trong đó, đề cập chính thức hệ thống KSNB




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status