BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM HỮU TRỊ
NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG SỬ DỤNG HÓA ĐƠN
ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM HỮU TRỊ
NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG SỬ DỤNG HÓA ĐƠN
ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HOÀNG HẢI YẾN
1.2 Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
.3 Xác định vấn đề nghiên cứu ............................................................................... 2
1.4 Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 3
1.4.1 Mục tiêu chung .............................................................................................. 3
1.4.2 Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 3
1.5 Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.6 Đối tượng và phạm vi ghiên cứu ...................................................................... 3
1.7 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 4
1.8 Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 4
CHƯƠNG 2 CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VÀ Ý ĐỊNH SỬ
DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG ............................................................................. 5
2.1 Tổng quan về hóa đơn điện tử .......................................................................... 5
2.1.1 Khái niệm hóa đơn điện tử ............................................................................ 5
2.1.2 Sự cần thiết phải sử dụng hóa đơn điện tử .................................................... 7
2.1.2.1 Hóa đơn điện tử là điều kiện cần cho thương mại điện tử toàn cầu........... 7
2.1.2.2 Quảng bá thương hiệu ................................................................................ 7
III
2.1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa.............................................. 8
2.1.2.4 Tính minh bạch của doanh nghiệp ............................................................. 8
2.1.3 Cơ sở pháp lý về hóa đơn điện tử.................................................................. 9
2.2 Lược khảo các nghiên cứu về hóa đơn điện điện tử ...................................... 10
2.3 Nền tảng lý thuyết ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng .......................... 12
2.3.1 Mô hình lý thuyết hành vi mua hàng dự định (Theory of planned behavior:
model-TPB) .......................................................................................................... 12
2.3.2 Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ .............................. 13
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................................................ 15
3.1 Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 15
3.1.1 Nghiên định tính .......................................................................................... 16
4.4.2 Phân tích sự khác biệt lĩnh vực kinh doanh về xu hướng sử dụng hóa đơn
điện tử ................................................................................................................... 39
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO XU HƯỚNG CHẤP NHẬN SỬ
DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ............................................................................ 41
5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp .................................................................................. 41
5.1.1 Định hướng sử dụng hóa đơn điện tử .......................................................... 41
5.1.2 Tóm lược kết quả nghiên cứu ..................................................................... 42
5.2 Nhóm giải pháp nâng cao xu hướng sử dụng hóa đơn điện tử ...................... 44
5.2.1 Giải pháp đẩy mạnh cảm nhận về hiệu quả mong đợi từ doanh nghiệp ..... 44
5.2.2 Giải pháp tăng nhận thưc về tính dễ sử dụng của hóa đơn điện tử ............. 45
5.2.3 Giài pháp về thay đổi chuẩn chủ quan của khách hàng .............................. 46
5.2.4 Giải pháp giảm cảm nhận rủi ro của khách hàng khi sử dụng hóa đơn điện
tử........................................................................................................................... 46
5.2.5 Giải pháp kiểm soát hành vi của khách hàng sử dụng hóa đơn điện tử ...... 47
5.2.6 Giải pháp tăng chuẩn chủ quan sử dụng hóa đơn điện tử ........................... 48
5.2.7 Giải pháp tăng niềm tin sử dụng hóa đơn điện tử ....................................... 48
5.3 Một số giải pháp bổ trợ đối với cơ quan thuế ................................................ 49
V
5.4 Kiến nghị ........................................................................................................ 50
5.5 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................ 51
5.5.1 Hạn chế của để tài ....................................................................................... 51
5.5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài ....................................................... 51
5.6 Kết luận .......................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................54
PHỤ LỤC...................................................................................................55
Thương mại điện tử
VII
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu.................................................... 25
Bảng 3.1: Thang đo và mã hóa biến quan sát ...................................................... 19
Bảng 3.2: Tỷ lệ phát phiếu khảo sát ..................................................................... 22
Bảng 4.1: Kiểm định độ tin cậy thang đo hiệu quả mong đợi ............................. 29
Bảng 4.2: Kiểm định độ tin cậy thang đo dễ sử dụng hóa đơn điện tử (lần 1) .... 30
Bảng 4.3: Kiểm định độ tin cậy thang đo dễ sử dụng hóa đơn điện tử (lần 2) .... 31
Bảng 4.4: Kiểm định độ tin cậy thang đo chuẩn chủ quan .................................. 31
Bảng 4.5: Kiểm định độ tin cậy thang đo nhận thức rủi ro .................................. 32
Bảng 4.6: Kiểm định độ tin cậy thang đo nhận thức niềm tin (lần 1) .................. 33
Bảng 4.7: Kiểm định độ tin cậy thang đo nhận thức niềm tin (lần 2) .................. 33
Bảng 4.8: Kiểm định KMO và kiểm định Bartlett's ............................................. 35
Bảng 4.9: Hệ số tải nhân tố .................................................................................. 35
Bảng 4.10: Ma trận xoay nhân tố ......................................................................... 36
Bảng 4.11: Kết quả phân tích hồi quy đa biến ..................................................... 38
Bảng 4.12: Kiểm định sâu Anova về loại hình doanh nghiệp ............................. 39
Bảng 4.13: Kiểm định sâu Anova về lĩnh vực kinh doanh .................................. 40
Bảng 5.1: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ....................................................... 43
VIII
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB)............................................ 13
Bình Thủy thành phố Cần Thơ.
Từ khóa: Ảnh hưởng, xu hướng, sử dụng, hóa đơn, điện tử, quận
Bình Thủy.
X
ABSTRACT
Study the factors affecting the trend of using electronic invoices in
Binh Thuy district in Can Tho city, perform 3 objectives including
measuring factors affecting the use of electronic invoices at enterprises in
the district Binh Thuy, Can Tho city, determines the influence of factors on
the trend of using electronic invoices at enterprises in Binh Thuy district in
Can Tho city and proposing some solutions to help businesses use Use
electronic invoices according to the development trend of information
technology and e-commerce. The thesis synthesizes the theoretical basis of
electronic invoices, the theory of rational action and the theory of
technology application acceptance, the review of related studies on the
trend of using electronic chemistry to propose tissue research picture.
Research data was collected from 116 enterprises in Binh Thuy district, by
direct interview method through survey questionnaire, method of
measuring reliability of scale (Cronbach Alpha), analyzing factor of
discovery ( EFA) and multivariate regression analysis to test the research
model. The quantitative research results show that there are 6 factors
affecting the trend of using electronic invoices in Binh Thuy district in Can
Tho city. From the results of statistical verification, the study proposes a
number of solutions to increase the trend of using electronic invoices in
Binh Thuy district in Can Tho city.
Keywords: Affect, tendency, use, the bill, electronic, Binh Thuy
bởi việc thay thế hoàn toàn hóa đơn giấy chỉ còn là vấn đề thời gian.
Để có đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử, một trong những điều kiện
tiên quyết mà các doanh nghiệp phải có được hệ thống máy móc và trang thiết bị,
hạ tần internet đảm bảo cho việc vận hành và sử dụng hóa đơn này. Ngoài ra, còn
phải có nhân lực với trình độ chuyên môn để có thể sử dụng, cập nhật các phiên
bản mới để hệ thống hoạt động một cách thường xuyên và liên lục phù hợp với
nhu cầu quản lý. Như vậy, việc chậm trễ trong việc xuất hàng hóa và ảnh hưởng
tới công việc kinh doanh là điều rất dễ xảy ra gây ảnh hưởng đến hoạt động tài
2
chính của doanh ngiệp. Bên cạnh đó, theo quy định của Luật Giao dịch điện tử,
điều kiện để thực hiện các giao dịch điện tử khắt khe và phức tạp hơn nên việc
triển khai chậm hơn. Hóa đơn điện tử được tạo ra bằng phần mềm tin học phải có
chứng thư kĩ thuật số, hạ tầng ngành Viễn thông cũng như các điều kiện khác từ
phía các doanh nghiệp, như phải kết nối dữ liệu cơ quan thuế và cơ quan liên
quan thì mới có thể sử dụng.
Trong khi đó cụm từ “Hóa đơn điện tử” được phổ biến rộng rải từ các kênh
thông tin đại chúng, lợi ích và điều kiện để thực hiện thì đa phần các doanh ngiệp
trong đó có ngân hàng thương mại nói chung đều tìm hiểu và nhận thức được.
Riêng, đối với các doanh nghiệp đóng trụ sở tại quận Bình Thủy thành phố Cần
Thơ, đa phần là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc tiếp cận hóa đơn điện tử còn
nhiều hạn chế, tính đến cuối năm 2018 chỉ có 1% các doanh ngiệp, tổ chức kinh
tế đã sử dụng hóa đơn điện tử, trong số các đơn vị đã sử dụng hóa đơn điện tử có
đến 90% là các đơn vị hoạt động trọng lĩnh vực công như trường học, trung tâm
y tế... (Chi cục Thuế quận Bình Thủy, 2018). Theo lộ trình đến năm 2020 tất cả
các doanh nghiệp phải sử dụng hóa đoan điện tử, các doanh nghiệp phải có bước
chuẩn bị tốt để chuyển từ hóa đơn truyền thống sang hóa đơn điện tử. Các bài
báo, nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính chỉ dừng lại ở việc
việc quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử, chưa có nghiên cứu nào về xu
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Xác định xu hướng sử dụng hóa đơn điện tử tại các doanh
nghiệp tại quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng hóa đơn điện tử
tại các doanh nghiệp tại quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu 3: Kiến nghị một số giải pháp giúp các doanh nghiệp sử dụng hóa
đơn điện tử theo xu hướng phát triển của công nghiệ thông tin và thương mại
điện tử.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Xu hướng sử dụng hóa đơn điện tử tại các doanh nghiệp tại quận
Bình Thủy thành phố Cần Thơ như thế nào?
Câu hỏi 2: Các nhân tố nào ảnh hưởng ảnh hưởng đến sử dụng hóa đơn điện tử
tại các doanh nghiệp tại quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ?
Câu hỏi 3: Giải pháp nào giúp các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử
theo xu hướng phát triển của công nghiệ thông tin và thương mại điện tử?
1.5 Đối tượng và phạm vi ghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng
lựa chọn hóa đơn điện tử tại các doanh nghiệp.
4
Phạm vi không gian nghiên cứu: Quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Tháng 3 năm 2019 đến tháng 4 năm 2019.
Đối tượng khảo sát: Các doanh nghiệp trên địa bàn quận Bình Thủy thành
phố Cần Thơ.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu cho đề tài này là: Phương pháp
nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Tổng hộp cơ sở lý thuyết, cơ sở lý
luận cho nghiên cứu, lược khảo các nghiên cứu trước đây liên quan đến xu hướng
Hóa đơn điện tử là một hình thức thanh toán điện tử. Phương pháp lập hoá
đơn điện tử được sử dụng bởi các đối tác kinh doanh, chẳng hạn như khách hàng
và nhà cung cấp, để trình bày và kiểm tra các tài liệu giao dịch giữa nhau và đảm
bảo các điều khoản của thỏa thuận thương mại của họ được đáp ứng. (Alex
Groznik, 2015)
Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa,
dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật
Giao dịch điện tử (Thông tư số 32/2011/TT-BTC)
Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức,
cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ, ký số, ký điện tử theo quy định bằng phương tiện điện tử, bao
gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ
liệu điện tử với cơ quan thuế (Nghị định 119/2018/NĐ-CP).
Hóa đơn điện tử chỉ đơn giản là quá trình thanh toán và nhận hóa đơn trực
tuyến. Hóa đơn điện tử được tạo ra bằng kỹ thuật số bởi máy tính và ứng dụng
phần mềm. Hóa đơn điện tử không chỉ là thế hệ dữ liệu, mà còn là hệ thống cho
phép các hóa đơn này được thanh toán điện tử. Hóa đơn điện tử thường được tạo
ra bởi một giải pháp phần mềm tài chính hoặc kế toán và sau đó được gửi đến
người trả tiền qua email hoặc cổng thông tin dựa trên web. Cổng thanh toán điện
tử và thanh toán điện tử này thường cho phép người trả tiền truy cập các bản sao
hóa đơn điện tử của họ và quản lý hoặc cập nhật thông tin. (Rino Ardhian
Nugroho, 2018).
Việc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải đảm bảo các nguyên tắc
sau:
6
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử có
mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao
cho người mua hàng hóa dịch vụ theo định, dữ liệu hóa đơn được lập dạng chuẩn
Thời đại công nghệ thông tin ngày phất triền, cùng đó doanh nghihệp ứng
dụng thương mại điện tử là cơ hội mở rộng kinh doanh, hợp tác với các doanh
nghiệp trên toàn cầu. Giờ đây, doanh nghiệp có thể kết nối kinh doanh với doanh
nghiệp bất kỳ trên thế giới thông qua internet. Các thủ tục hành chính cần thiết
đang dần được điện tử hóa như với hóa đơn.
Một giao dịch thương mại điện tử với một số loại phần mềm có thể tiến
hành trong vài phút. Người mua chuyển khoản qua internet banking, người bán
gửi hóa đơn điện tử gần như tự động, tức thì cho khách hàng. Trong hợp tác kinh
doanh giữa các doanh nghiệp toàn cầu, hóa đơn điện tử được xem là yếu tố cần
thiết để giao dịch và gia tăng được uy tín của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
đang dùng hóa đơn giấy, doanh nghiệp đối tác ở bên kia bán cầu dùng hóa đơn
điện tử. Sự khác biệt này chính là một rào cản hợp tác của đôi bên. Chính vì vậy,
có thể xem hóa đơn điện tử là một xu hướng tất yếu của thời đại mà doanh
nghiệp cần nhanh chóng hòa nhập.
2.1.2.2 Quảng bá thương hiệu
Cùng với việc thực hiện Nghị quyết 19, Nghị quyết 35 của Chính phủ, thời
gian qua, ngành Tài chính đã đầu tư nghiên cứu nhiều giải pháp nhằm tạo thuận
lợi tối đa cho sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp. Nhìn từ thực tế cho
thấy, kết quả đạt được, nhất là trong cải cách thuế đã và đang có sức lan tỏa rộng
lớn, từ việc đầu tư xây dựng và vận hành tốt website, truyền thông về phương
pháp khai, nộp thuế điện tử đến việc quán triệt về đạo đức, thái độ của công chức
ngành trong thực hiện chuyên môn... Tất cả những nỗ lực ấy khiến cho việc thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp không còn nặng nề. Quản lý thuế điện
tử đã không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp và cơ quan thuế mà
sâu xa còn mang lại nhiều lợi ích cho xã hội.
Qua thời gian một số doanh nghiệp nhận thấy hóa đơn điện tử là loại hình
hóa đơn có tính bảo mật rất cao và tính minh bạch lớn. Hệ thống phần mềm hóa
đơn điện tử vừa bảo đảm tính chính xác, chặt chẽ, vừa đơn giản lại vừa được bảo
mật tuyệt đối. Đặc biệt, phần mềm hóa đơn điện tử cho phép doanh nghiệp có thể
tạo mẫu hóa đơn và phát hành hóa đơn tại chỗ ngay trong ngày mà không cần
những thao tác đơn giản như tạo, lập hóa đơn ngay trên máy tính hoặc các thiết bị
di động thông minh sau đó gửi trực tiếp cho khách hàng qua mạng internet. Với
các mã số xác thực có trên mỗi hóa đơn, CQT cũng dễ dàng tra cứu được tình
trạng sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp để thanh kiểm tra chặt chẽ hơn.
Thêm vào đó, trong thời gian qua, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giấy đã
gây ra nhiều rắc rối, sai sót, rườm rà. Khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử,
9
doanh nghiệp thấy có thể tránh được nhiều sai sót, nhất là việc làm giả hóa đơn,
giúp tăng tính minh bạch của doanh nghiệp, tránh tình trạng mua bán hóa đơn
trôi nổi trên thị trường.
Hơn thế nữa, đa số doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp nhỏ và vừa,
nguồn vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế. Do đó, việc tiết
kiệm chi phí luôn là bài toán khó được đặt ra cho mõi doanh nghiệp. Rõ ràng,
hóa đơn điện tử giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, chi phí lưu trữ,
bảo quản, vận chuyển và in ấn, phát hành, giải phóng tài nguyên của doanh
nghiệp.
2.1.3 Lợi ích khi sử dụng hóa đơn điện tử
2.1.3.1 Tiết kiệm chi phí in hóa đơn
Việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực, doanh nghiệp sẽ không cần
phải đầu tư quá nhiều nhân lực và thời gian để phục vụ cho công việc in ấn, phát
hành hóa đơn. Chính bởi số tiền đầu tư cho việc sử dụng HĐĐT không nhiều, do
vậy các doanh nghiệp sẽ có thể tiết kiệm được khoảng chi phí phải bỏ ra so với
trước đây.
Trước đây, để xuất hóa đơn cho khách hàng, nhất là khách hàng ở xa, các
doanh nghiệp thường phải sử dụng tới đội ngũ hỗ trợ, chi phí chuyển phát nhanh
để vận chuyển đến người mua. Thêm vào đó, chi phí cho chuyển giao hóa đơn,
chi phí phát hành do sử dụng hình thức vận chuyển thông qua bên thứ 3 cũng như
chi phí thuê thêm đội ngũ nhân sự quản lý lưu trữ cũng sẽ tiêu tốn một khoản chi
2.1.3.4 Đa dạng phương thức gửi hóa đơn cho khách hàng
Khi sử dụng hóa đơn điện tử xác thực, doanh nghiệp có thể xuất – gửi hóa
đơn cho khách hàng thông qua các cách thức như:
Gửi hóa đơn cho khách hàng qua hệ thống email tích hợp trên phần mềm
Gửi thông tin hóa đơn qua hình thức tin nhắn SMS để khách hàng tra cứu.
Export ra file zip để gửi cho khách hàng qua hình thức gửi email thông
thường hoặc copy vào USB.
In hóa đơn ra giấy và gửi chuyển phát nhanh như phương thức truyền
thống.
2.1.4 Cơ sở pháp lý về hóa đơn điện tử
Việc sử dụng Hóa đơn điện tử được quy định bởi hệ thống văn bản Luật,
Nghị định, Thông tư dưới đây:
Luật giao dịch điện tử (số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005)
11
Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ về thương
mại điện tử.
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng
thực chữ ký số.
Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch
điện tử trong hoạt động tài chính.
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày14/05/2010 của Chính Phủ quy định về
hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ
Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007
của Chính phủ.
Giang (2017) nghiên cứu xu hướng sử dụng hóa đơn điện tử ở công ty điện lực
Đà Nẵng. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng hóa đơn điện tử phụ thuộc vào
yếu tố nộp tại của doanh nghiệp như tính tương thích, phù hợp với trình độ kỹ
thuật của nhân viên, sự kiểm soát và sự tham khảo ý kiến của những người đã sử
dụng. Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như vấn đề về pháp luật, chính sách hỗ trợ
và hiệu quả mong đợi của hệ thống thông tin.
Maulana Yusup (2015) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng sử
dụng hóa đơn điện tử ở Indonesia bằng phương pháp thông kê dựa trên mô hình
cấu trúc tuyến tính, nghiên cứu kiểm định thống kê các nhân tố như chuẩn chủ
quan của doanh nghiệp, sự tương tích của hệ thống hóa đơn điện tử, rủi ro trong
giao dịch, dễ sử dụng, tính hữu ích trong nhận thức của doanh nghiệp, yếu tố
pháp lý và hiệu quả mong đợi. Nghiên cứu chứng minh rằng chuẩn chủ quan,
tính dể sử dụng và sự tương thích ảnh hưởng đáng kể đến xu hướng sử dụng hóa
đơn điện tử.
Jiunn-Woei Lian (2015) nghiên cứu ý định sử dụng hóa đơn điện tử tại Đài
Loan. Kết quả ngiên cứu cho rằng: Kỳ vọng về hiệu suất sẽ ảnh hưởng tích cực
đến người dùng Ý định sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử; Nỗ lực mong đợi sẽ ảnh
hưởng tích cực đến ý định của người dùng sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử; Ảnh
hưởng xã hội sẽ ảnh hưởng tích cực đến người dùng Ý định sử dụng dịch vụ hóa
đơn điện tử; Điều kiện thuận lợi sẽ ảnh hưởng tích cực đến người dùng Ý định
của người dùng để sử dụng các dịch vụ chính phủ điện tử; Niềm tin vào chính
phủ điện tử sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến rủi ro nhận thức liên quan đến việc sử
dụng các dịch vụ hóa đơn điện tử; Những lo ngại về an ninh liên quan đến chính
13
phủ điện tử sẽ tiêu cực ảnh hưởng đến niềm tin vào chính phủ điện tử liên quan
đến việc sử dụng hóa đơn điện tử; Niềm tin vào chính phủ điện tử sẽ ảnh hưởng
tích cực đến ý định của người dùng để sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử; Rủi ro
cảm nhận sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến người dùng Ý định sử dụng dịch vụ hóa đơn