Đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận cầu giấy, thành phố hà nội - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------

Nguyễn Thị Thu Trang

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIẾN VỚI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------

Nguyễn Thị Thu Trang

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIẾN VỚI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ UBND quận Cầu Giấy, phòng Tài
nguyên Môi trƣờng quận Cầu Giấy đã hỗ trợ dữ liệu và các thông tin cần thiết cho
Luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, cán bộ
đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tác giả trong quá trình
thực hiện Luận văn này.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Trang


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI
SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ........................................................................... 6
1.1. Cơ sở khoa học về đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác trên đất ......................................................................6
1.1.1. Các quyền về đất đai và tài sản gắn liền với đất ........................................6
1.1.1.1. Đất đai .................................................................................................6
1.1.1.2. Sở hữu đất đai .....................................................................................6
1.1.1.3. Quyền sử dụng đất ..............................................................................7
1.1.1.4. Quyền sở hữu nhà ở ............................................................................9
1.1.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản
khác gắn liền với đất ..........................................................................................10
1.1.2.1. Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và các tài sản khác gắn liền với đất .............................................................10
1.1.2.2. Vai trò và ý nghĩa của giấy chứng nhận............................................10
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của việc cấp Giấy chứng nhận ....................................11

1.3.2. Tình hình thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác trên đất ở Việt Nam ...........................34
1.3.2.1. Khái quát tình hình thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác trên đất cả nƣớc .....34
1.3.2.2. Tình hình thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác trên đất trên địa bàn thành phố
Hà Nội ............................................................................................................35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI
SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................................................................. 38
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Cầu Giấy .........................................38
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ....................................................................38
2.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................38
2.1.1.2. Địa hình, địa chất ..............................................................................39
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết ................................................................40
2.1.1.4. Các nguồn tài nguyên ........................................................................41
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .........................................................................42
2.1.3. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy.......44
2.2. Khái quát tình hình quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội...................................................................................................45
2.2.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ......................................................45


2.2.1.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện .................................................................................45
2.2.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản
đồ hành chính .................................................................................................46
2.2.1.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất .........................47


2.4. Phân tích và đánh giá những ƣu điểm, vấn đề tồn tại trong công tác đăng ký
cấp Giấy chứng nhận tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2014-2017 .....................78
2.4.1. Những ƣu điểm ........................................................................................78
2.4.2. Những khó khăn.......................................................................................79
2.4.2.1. Khó khăn chung ................................................................................79
2.4.2.2. Khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận ................................79
2.4.3. Những nguyên nhân .................................................................................88
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan ..................................................................88
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan ......................................................................89
2.5. Phân tích ý kiến của ngƣời dân và của cán bộ quản lý trong công tác đăng ký
cấp Giấy chứng nhận tại quận Cầu Giấy ...............................................................89
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................... 97
3.1. Giải pháp về pháp luật, pháp chế và chính sách .............................................97
3.1.1. Đề xuất các giải pháp điều chỉnh các qui định của thành phố, Chính phủ
đối với công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận .................................................97
3.1.2. Giải pháp về hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính .................................100
3.2. Giải pháp về cơ sở vật chất, trình độ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện
công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận ................................................................101
3.2.1. Giải pháp về cơ sở vật chất, khoa học công nghệ..................................101
3.2.2. Giải pháp nâng cao trình độ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công
tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận ....................................................................102
3.2.3. Giải pháp về tài chính ............................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 107
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 111


Bảng 2.17: Ý kiến ngƣời dân về thái độ phục vụ của cán bộ công chức .................. 92
Bảng 2.18: Ý kiến ngƣời dân về tầm quan trọng của việc đăng ký quyền sở hữu
nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất ................................................................. 93
Bảng 2.19: Số liệu điều tra khảo sát thái độ của ngƣời làm thủ tục đăng ký ............ 94
Bảng 2.20: Số liệu điều tra khảo sát phí và lệ phí ..................................................... 95


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Luật đất đai năm 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai,
trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng
nhận). Đây thực chất là thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa
chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nƣớc và đối tƣợng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà
nƣớc quản lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và ngƣời sử dụng, quản lý đất theo
pháp luật. Thông qua việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
ngƣời sử dụng đất cũng là cơ sở đảm bảo chế độ quản lý Nhà nƣớc về đất đai, đảm
bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học.
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá với mục tiêu trở thành nƣớc công nghiệp vào năm 2020; Đất đai trở thành
nguồn nội lực để thực hiện CNH-HĐH đất nƣớc .
Tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nƣớc trao quyền sử
dụng đất cho ngƣời sử dụng đất theo quy định của Luật này". Và một trong những
điều kiện để ngƣời sử dụng đất đƣợc thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển
nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất khi có giấy chứng nhận trừ trƣờng hợp nhận thừa kế theo quy định tại
khoản 1 Điều 168, trƣờng hợp qui định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai năm 2013

thực hiện trong nhiều năm qua. Tuy nhiên trên thực tế công tác này ở một số
phƣờng chất lƣợng hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận chƣa cao dẫn đến tỷ lệ cấp
giấy chứng nhận còn thấp, việc lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép,
mua bán, chuyển nhƣợng đất đai diễn ra ngầm, thế chấp dƣới hình thức “tín dụng
đen” không thông qua cơ quan đăng ký còn nhiều.
Nhằm góp phần tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền sử dụng đất của
mình và thúc đẩy thị trƣờng bất động sản phát triển, hoạt động công khai, minh
bạch đồng thời Nhà nƣớc quản lý đất đai có hiệu quả thì công tác đăng ký cấp giấy

2


chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay tiếp tục cần đƣợc coi là vấn đề quan trọng,
cấp bách để các cấp ủy, chính quyền, nhân dân thành phố Hà Nội nói chung cũng
nhƣ quận Cầu Giấy nói riêng quan tâm chỉ đạo, thực hiện. Để làm tốt công tác này
hơn nữa, cần thiết dựa trên những cơ sở khoa học và khảo sát, phân tích đánh giá
thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác này. Xuất phát từ lý do trên, tôi đã chọn đề tài "Đánh
giá thực trạng công tác Đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành
phố Hà Nội" nhằm góp phần cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt hơn nữa
chức năng dịch vụ công của Nhà nƣớc về đăng ký đất đai, giải quyết đƣợc những
hạn chế, khó khăn trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, phục vụ
cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn quận Cầu Giấy.
2.Mục tiên nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai
đoạn từ năm 2014 đến tháng 6 năm 2017 làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất giải
pháp đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu

3) Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp
Thống kê các số liệu, tài liệu thứ cấp, sơ cấp vào các bảng tổng hợp theo nội
dung nghiên cứu.
4) Phƣơng pháp phân tích, so sánh:
Phân tích từng giai đoạn, từng chủ thể của từng vấn đề nghiên cứu nhằm
phân tích tiến trình cấp giấy, tổng hợp kết quả nghiên cứu từ việc phân tích số liệu,
tài liệu.
So sánh tình hình cấp GCN, kết quả đạt đƣợc qua các năm, các giai đoạn, so
sánh kết quả thực hiện với quy định pháp luật, từ đó rút ra những hiệu quả đạt đƣợc
sau khi thực hiện.
Đánh giá tình hình thực hiện việc quản lý nhà nƣớc về đất đai, việc thực hiện
những chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc.
5) Phƣơng pháp xử lý số liệu: số liệu đƣợc xử lý bằng phần mềm Microsoft
Excel.

4


6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học và pháp lý của đăng ký cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Chƣơng 2: Thực trạng của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liên với đất trên địa bàn quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

5

6


kề; b) Quyền hƣởng dụng; c) Quyền bề mặt. (Bộ Luật Dân sự , 2015, Điều 159)
b) Sở hữu đất đai
Có 3 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu nhà nƣớc (chủ sở hữu là nhà nƣớc);
Sở hữu tập thể (chủ sở hữu làtập thể); Sở hữu cá nhân (chủ sở hữu là cá nhân );
Theo Karl Marx: “Toàn thể một xã hội, một nƣớc và thậm chí tất thảy các xã
hội cùng sống trong một thời đại hợp lại, cũng đều không phải là kẻ sở hữu đất đai.
Họ chỉ là ngƣời có đất đai ấy, họ chỉ đƣợc phép sử dụng đất đai ấy và phải truyền
lại cho các thế hệ tƣơng lai sau khi đó làm cho đất đai ấy tốt hơn lên nhƣ những
ngƣời cha hiền vậy”. Karl Marx khẳng định “ Quyền tƣ hữu về ruộng đất là vô lý.
Nói đến quyền tƣ hữu về ruộng đất, chẳng khác gì nói đến quyền sở hữu cá nhân đối
với đồng loại của mình. Trong chế độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất thì chế độ tƣ hữu về
ruộng đất là vô lý nhất”. Karl Marx cũng đã dự báo: “Vận động xã hội sẽ quyết định
là ruộng đất chỉ có thể là sở hữu của nhà nƣớc; sự tập trung toàn quốc những tƣ liệu
sản xuất sẽ trở thành cơ sở toàn quốc của một xã hội gồm những tổ chức liên hợp
của những nguồn sản xuất bình đẳng và tự do, tiến hành lao động xã hội theo một
kế hoạch chung và hợp lý. Đó là các mục tiêu nhân đạo của sự vận động kinh tế vĩ
đại của thế kỷ XIX đang dẫn đến” [7].
Ở Việt Nam, theo quy định của Hiến pháp 1980,1992,2013 Đất đai thuộc sở
hữu toàn dân, do Nhà nƣớc là đại diện chủ sở hữu.
1.1.1.3 Quyền sử dụng đất
Theo nguyên tắc, chủ sở hữu đất đai có 3 quyền: chiếm hữu, sử dụng và định
đoạt đất đai ; Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nƣớc là đại diện chủ sở hữu , vì
vậy chỉ có Nhà nƣớc mới có 3 quyền năng đó, còn ngƣời sử dụng đất chỉ có quyền
chiếm hữu, sử dụng đất đai.
Đất đai luôn là một vấn đề đƣợc nhà nƣớc và xã hội quan tâm nhiều ngƣời
quan tâm và chú ý. Cũng vì thế mà Nhà nƣớc ta đã cho ra đời và không ngừng hoàn
thiện bộ luật đất đai nhằm bảo vệ quyền lợi cũng nhƣ trách nhiệm, nghĩa vụ mà

tại trong công tác quản lý và sử dụng đất đai hiện nay đòi hỏi Nhà nƣớc phải nghiên
cứu nắm bắt rõ tình hình đất đai nhằm đề ra những văn bản pháp lý về đất đai mới
bổ sung cho hệ thống văn bản hiện có, thay thế những văn bản không còn phù hợp,
hoàn thiện hệ thống văn bản đất đai. Đây sẽ là cơ sở vững chắc nhất đảm bảo cho
việc quản lý và sử dụng đất diễn ra ổn định, chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm hiệu quả

8


đem lại lợi ích cao nhất.
1.1.1.4. Quyền sở hữu nhà ở
a) Khái niệm về Nhà ở
1. Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu
sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
2. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở đƣợc xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc
quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự,
nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.
3. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu
thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ
tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cƣ
đƣợc xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cƣ đƣợc xây dựng có mục đích sử
dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.
4. Nhà ở thương mại là nhà ở đƣợc đầu tƣ xây dựng để bán, cho thuê, cho
thuê mua theo cơ chế thị trƣờng.
5. Nhà ở công vụ là nhà ở đƣợc dùng để cho các đối tƣợng thuộc diện đƣợc ở
nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ,
công tác.
6. Nhà ở để phục vụ tái định cư là nhà ở để bố trí cho các hộ gia đình, cá
nhân thuộc diện đƣợc tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất ở, bị giải tỏa nhà ở theo
quy định của pháp luật.

liền với đất là chứng thƣ pháp lý để Nhà nƣớc xác nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của ngƣời có quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. (Khoản 16,
Điều 3 Luật Đất đai 2013) [18].
1.1.2.2. Vai trò và ý nghĩa của giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, dƣới đây gọi tắt là Giấy chứng nhận-GCN); GCN do cơ quan Nhà nƣớc
có thẩm quyền cấp cho ngƣời sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của
ngƣời sử dụng đất, GCN là cơ sở pháp lý để Nhà nƣớc chứng nhận và bảo hộ quyền
sử dụng đất của chủ sử dụng. GCN có vai trò rất quan trọng, nó là căn cứ để xây
dựng các quy định về đăng ký, theo dõi biến động đất đai, kiểm soát giao dịch dân

10


sự về đất đai, các thẩm quyền và trình tự giải quyết các tranh chấp đất đai, xác định
nghĩa vụ về tài chính của ngƣời sử dụng đất, đền bù thiệt hại về đất đai, xử lý vi
phạm về đất đai.
Nhà nƣớc quy định và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của chủ sử dụng các loại đất
và chủ sở hữu nhà ở. Đối với mỗi loại đất khi Nhà nƣớc tiến hành giao đất, cho thuê
đất thì đều chứng nhận quyền sử dụng của ngƣời đƣợc giao đất, cho thuê đất thông
qua việc Nhà nƣớc cấp giấy chứng nhận cho ngƣời sử dụng đất. Giấy chứng nhận là
giấy tờ pháp lý thiết lập quan hệ giữa Nhà nƣớc với ngƣời sử dụng đất, bảo vệ cho
quyền lợi và việc thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên đối với bên kia.
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của việc cấp Giấy chứng nhận
1.1.3.1 . Vai trò
GCNQSDĐ là một trong những công cụ quan trọng để quản lý quỹ đất đai
chặt chẽ đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Là cơ sở để nhà nƣớc bảo hộ tài
sản hợp pháp của chủ sử dụng đất, cũng nhƣ là cơ sở để chủ sử dụng đất thực hiện
nghĩa vụ tài chính đối với nhà nƣớc [1].

đƣợc bồi thƣờng thiệt hại về đất và tài sản có trên đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất sử
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; và
GCN là căn cứ để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa hệ thống
toà án nhân dân với Uỷ ban nhân dân.
1.1.3.2. Ý nghĩa
Việc cấp GCN với mục đích để Nhà nƣớc tiến hành các biện pháp quản lý
Nhà nƣớc đối với đất đai, để ngƣời sử dụng đất yên tâm khai thác tốt mọi tiềm năng
của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho các thế
hệ sau. Thông qua việc cấp GCN để Nhà nƣớc nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn
bộ quỹ đất của quốc gia.
1.1.3. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở nước ta
1.1.3.1. Đăng ký đất đai
a) Khái niệm: Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa
chính đầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho ngƣời sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập
mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nƣớc với ngƣời sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà

12


nƣớc quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
ngƣời sử dụng đất [1, 17].
b) Ý nghĩa
- Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nƣớc đảm bảo lợi ích Nhà nƣớc, công
dân nhƣ quản lý nguồn thuế. Nhà nƣớc với vai trò trung gian tiến hành cân bằng lợi
ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tốt nhất. Lợi ích của công dân có
thể thấy đƣợc nhƣ Nhà nƣớc bảo vệ quyền và bảo vệ ngƣời công dân khi có các
tranh chấp, khuyến khích đầu tƣ cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả
năng tranh chấp đất đai.
- Đăng ký đất đai để Nhà nƣớc nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài

Khoản 1, Điều 95)
1.1.3.4. Mối quan hệ giữa công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận với các nội dung
quản lý nhà nước về đất đai
Đăng ký cấp giấy chứng nhận là một trong 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về
đất đai, là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Công tác kê khai đăng
ký cấp giấy chứng nhận sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ về nhà đất với đầy đủ các
thông tin có liên quan. Hệ thống hồ sơ này là sản phẩm của các nội dung quản lý
khác của quản lý Nhà nƣớc về đất đai và nhà ở, ngƣợc lại hệ thống hồ sơ này lại là
điều kiện đảm bảo thúc đẩy cho các nội dung đó thực hiện tốt hơn [1].
Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận, đăng ký đất đai
và bất động sản quy định trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nƣớc về quản lý đất
đai và ngƣời sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất đai vì hồ sơ địa chính
và giấy chứng nhận sẽ là tài liệu cung cấp thông tin đấy đủ nhất và là cơ sở pháp lý
chặt chẽ để xác định các quyền của ngƣời sử dụng đất, ngƣời sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất và sẽ đƣợc Nhà nƣớc bảo vệ khi tranh chấp xâm phạm
cũng nhƣ xác định các nghĩa vụ mà ngƣời sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật.
Với việc xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý sử dụng đất
và sở hữu nhà: các văn bản pháp quy về quản lý sử dụng đất và sở hữu nhà giúp cho
việc tiến hành kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận thực hiện đúng đối tƣợng, đúng
thủ tục, đúng quyền và nghĩa vụ của chủ sử dụng đất và sở hữu nhà. Ngƣợc lại,
những phát sinh xảy ra trong quá trình kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận sẽ là cơ
sở để yêu cầu việc điều chỉnh các văn bản chính sách cũ và ban hành các văn bản

14


pháp lý mới cho phù hợp với yêu cầu thực tế.
Với công tác điều tra đo đạc đất: kết quả của điều tra đo đạc là cơ sở khoa
học cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thƣớc, diện tích, loại đất và tên chủ sử
dụng thực tế để phục vụ cho công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status