Tiếng Việt lớp 4
(Thời gian 60 phút)
I- Từ ngữ:
1- Tìm một số từ thờng dùng khi nói về trẻ em mới tập đi , tập
nói.
2- Viết một đoạn văn ( khoảng 8-10 dòng ) về chủ đề:"Tình
bạn " có dùng từ ghép , từ láy.
II- Ngữ pháp
1- Điền các từ : sự, cuộc, niềm, lòng, cơn vào các từ: vui, khó
khăn, kính yêu, liên hoan,giận để tạo thành những danh t
trừu tợng.
2-Đặt ba câu trong đó :
- Một câu có tính từ làm vị ngữ.
- Một câu có danh từ trừu tợng làm chủ ngữ.
- Một câu cóhai trạng ngữ chỉ thời gian.
3-Tìm các bộ phận chính ( Chủ ngữ, vị ngữ ) và bộ phận
phụ ( trạng ngữ ) trong hai câu sau:
a- Tình bạn của chúng em từ ngày ấy lại càng thắm thiết .
b- Xa xa, đoàn thuyền trên dòng sông đang từ từ trôi.
III- Cảm thụ :
"... Lời ru có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt mẹ đa gió về
Những ngôi sao thức ngoài kia
chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời"
( Trích " Mẹ"- Trần Quốc Minh").
THeo em, hình ảnh nào góp phần nhiều nhất làm nên cái hay
của khổ thơ trên , vì sao?
IV- Tập làm văn
Viết một bài văn ( khoảng 25 dòng) tả ngôi trờng thân quen
Em hiểu hai dòng thơ cuối của đoạn thơ trên nh thế nào?
IV- Tập làm văn
Viết một bài văn ngắn( khoảng 20 dòng) tả một đồ vật từng
gắn bó thân thiết với em.
Đề 3
Tiếng Việt lớp 4
(Thời gian 60 phút)
I- Từ ngữ
1- Tìm 5 từ tợng hình, 5 từ tợg thanh.
2- Giải nghĩa từ :" cổ tích"
3- Tìm thêm 5 từ ghép có gốc " cổ" và giải nghĩa.
4- Viết một đoạn văn ( khoảng 5 dòng) về chủ đề "quê h-
ơng"
II- Ngữ pháp
1- Gạch dới bộ phận chủ ngữ , vị ngữ trong đoạn văn sau:
" Mùa xuân , cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn
lại, cây gạo sừng sững nh một tháp đèn khổng lồ. hàng ngàn
bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tơi. Hàng ngàn búp
nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh.Tất cả đều lóng lánh,
lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen, đàn đàn
lũ lũ bay đi, bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò
chuyện ríu rít..."
2- Thêm các bộ phận chính còn thiếu để tạo thành câu văn
trọn vẹn cho các dòng sau:
- Trên trời xanh...
- Mặt trời...
- Từng đàn chim én...
- ....hót thánh thót.
- ....đẹp tuyệt vời.
3- Hãy đặt câu có chủ ngữ là danh từ, động từ, tính từ
tạo thành các cụm từ hợp nghĩa.
5, Xác định bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của mỗi
câu trong đoạn văn sau:
Chú chuồn chuồn nớc mới đẹp làm sao! Màu vàng trên l-
ng chú lấp lánh. Bốn cái cánh mỏng nh giấy bóng. Cái đầu
tròn và hai con mắt long lanh nh thuỷ tinh.
6, Trong bài " Đất nớc", nhà thơ Nguyễn Đình Thi có viết:
Mùa thu nay khác rồi,
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi,
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cời thiết tha.
Em hãy cho biết: các động từ và tính từ in ngả ở hai
câu thơ cuối có tác dụng gợi tả sinh động nh thế nào?
7, Sau những cơn ma đầu xuân, cây cối quanh em có
nhiều thay đổi. Hãy viết bài văn ngắn ( 15 - 20 dòng) tả lại
một cây ( thờng trồng để ăn quả hoặc lấy bóng mát) đang
vào mùa thay đổi ấy.
Đề 5
Tiếng Việt lớp 4
(Thời gian 60 phút)
1, Phân biệt nghĩa của các từ sau: Thầy giáo, cô giáo, giáo
viên, nhà giáo.
2, Tìm 4 từ ngữ cùng nghĩa hoăch gần nghĩa với từ " quê h-
ơng".
3, Đặt câu với mỗi thành ngữ sau: - Học đâu hiểu đấy
- Máu chảy ruột mềm.
4, Xác định động từ, danh từ, tính từ có trong đoạn thơ
sau:
Nắng vàng tơi rải nhẹ
- Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn.
Câu 3: Tìm trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu
sau:
- Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong
biển mây mù.
- Lúc tảng sáng, lúc chập tối, ở quãng đờng này, dân
làng qua lại rất nhộn nhịp.
Câu 4: Biến đổi câu sau đây thành câu cảm, câu hỏi,
cầu khiến:
Mùa xuân đến.