MẲU 14/KHCN
(Ban hành kèm th eo Q u yế t định s ổ 3 8 3 9 /Q Đ -Đ H Q G H N n g à y 2 4 th á n g 10 năm 2 0 1 4
c ủ a G iả m đ ố c Đ ạ i h ọc Q u ố c g ia H à N ộ i)
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BÁO CÁO TỎNG KÉT
KẾT QUẢ THựC HIỆN ĐÈ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUÓC GIA
Tên đề tài: Nghiên cứu chế tạo cảm biến ADN trên cơ sở màng kim loại
xốp có cấu trúc nano nhằm ứng dụng trong y sinh học
Mã số đề tài: QGTĐ. 12.01
Chủ n h iệm đ ề tài: GS.TSKH. Nguyễn Hoàng Lương
.
đ ai h ọ c QUÔC g i a h à NỘl_ ị
t r u n g tầ m t h õ n g T!N THƯV1ẸN
000£000045®
Hà Nội, 2015
_
PH ÀN I. TH Ô NG TIN CHUNG
1.1. Tên đề tài: Nghiên cứu chế tạo cảm biến ADN trên cơ sở m àng kim loại xốp có cấu trúc
nano nhằm ứng dụng trong y sinh học
1.2. M ã số: QGTĐ.12.01
1.3. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
4
PGS.TS. Mai Anh Tuấn
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Thành viên
5
PGS.TS. Nguyễn Thế Bình
Đại học Quốc gia Hà Nội
Thành viên
6
PGS.TS. Chừ Đức Trình
Trường Đại học Công nghệ, Đại học
Quốc gia Hà Nội
Thành viên
7
ThS. Lun Mạnh Quỳnh
- Tên đề tài là “Nghiên cứu chế tạo cảm biến A D N trên cơ sở màng kim loại xốp có cấu trúc
nano nhằm ứng dụng trong y sinh học” theo đúng thuyết minh đề cương đề tài đã được phê duyệt.
- M ốc thời gian trong mục 19 (Tóm tắt kế hoạch và lộ trình thực hiện) của thuyết minh đề
cương đề tài đã được phê duyệt được dịch chuyển bắt đầu từ tháng 6/2012 để phù họp với thời điểm
đề tài được phê duyệt là 23/5/2012.
- Đây là đề tài nghiên cứu khoa học của Đại học Quốc gia Hà N ội trong hợp tác giữa Đại
học Quốc gia Hà N ội và Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh. Cho đến nay Đại học Quốc gia Tp. Hồ
Chí Minh chưa phê duyệt đề tài của Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh tham gia hợp tác này. Do
vậy, sàn phẩm của đề tài về số bài báo đăng trên tạp chí quốc tế và giài pháp hữu ích là:
- Số bài báo đăng trên tạp chí quốc tế: 02
- Số giài pháp hữu ích: Không
Các thay đổi trên đã được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt ngày 08/10/2013.
1.7. Tổng kinh phí đưực phê duyệt của đề tài: 1200 triệu đồng.
1
PHẢN II. TỎNG QUAN KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u
1. Đặt vấn đề
Dịch bệnh do virut gây nên đang là những hiểm họa không chi ở Việt Nam mà còn là vấn đề
trên thế giới và thách thức các nhà khoa học trong việc tìm kiếm các phương pháp cũng như các
phương tiện, thiết bị để phát hiện, phân lập, điều trị và hạn chế, phòng ngừa các dịch bệnh này. Việc
phát hiện sớm nguồn gây bệnh do các loại virut gây ra sẽ hỗ trợ rất nhiều trong công tác điều trị,
khoanh vùng, dập dịch sau này. Các phương pháp phân tích nhanh virut hiện nay thường được sừ
dụng là nuôi cấy tế bào, ELISA, PCR, ... tuy nhiên các phương pháp này đều đòi hỏi việc lấy mẫu,
thao tác mẫu với yêu cầu rất khắt khe cùng các thiết bị, sinh phẩm đắt tiền, phải thực hiện trong
phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới với con người được đào tạo bài bản....
Hơn nữa, các phương pháp truyền thống này đều phải chờ từ vài giờ đến vài ngày mới có kết quà.
công nghệ vi điện tử, sinh học phân tử và vật liệu nano làm cho cảm biến sinh học ngày càng được
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.
Nhũng năm 90 của thế kỳ trước, nhóm của Fodor đã công bố một kỹ thuật mới liên quan tới
việc gắn kết các đoạn mã A D N lên trên bề mặt của cảm biển để phát hiện đồng thời nhiều thông tin,
sử dụng phương pháp đánh dấu [1-3]. Những phương pháp này đòi hỏi nhiều kiến thức về di truyền
học và sinh học phân tử cũng như nhiều bước phân tích tương đối phức tạp. Thêm vào đó, việc sử
dụng phương pháp đánh dấu phần tử AD N cũng là một thách thức cho các nhà khoa học khi tối ưu
các thông số đo đạc. Sau đó nhiều nhóm khác đã công bố kết quả với mục tiêu nghiên cứu, chế tạo
các cảm biến nhanh hơn, nhạy hon sử dụng phương pháp phân tích không đánh dấu. Năm 1998,
Okahata và cộng sự đã công bố kết quả nghiên cứu chế tạo cảm biến A D N sử dụng vi cân trên cơ sờ
tinh thể thạch anh QCM [4], phương pháp này dựa trên mối quan hệ giữa tần số dao động của tinh
thể quartz và đối tượng tương tác vào bề mặt cảm biến giúp cho độ nhạy có thể lên tới femto gram.
Tuy vậy, tồn tại của phương pháp này là rất dễ bị ảnh hưởng bời môi trường đo (nhạy với mọi đối
tượng tác động lên bề mặt). Peter và cộng sự [5], Liu và cộng sự [6] và nhóm của Peng [7,8] đã báo
cáo các kết quả của họ dựa trên các phân tích quang học sử dụng các hợp chất huỳnh quang, chấm
lượng tử hoặc sử dụng các dao động Plasmon bề mặt để phát hiện tương tác của các chuỗi ADN
hoặc protein. Phương pháp quang thường có độ chọn lọc và độ chính xác cao nhưng chi phí thiết bị
khá đắt đỏ và việc thiết lập cấu hình tương đối phức tạp. So với những phương pháp khác cảm biến
điện hóa được coi là thích họp nhất để phát triển cảm biến sinh học bởi lẽ cảm biến loại này cho
phép chuyển đổi trực tiếp các tín hiệu sinh hóa do tương tác protein-protein, kháng sinh - kháng thể,
hay lai hóa AD N thành các tín hiệu điện. Điều này cho phép thực hiện các phép phân tích điện hóa
đon giản dựa trên phương pháp đo dòng, đo thế [9,10] và nhất là tiếp cận sử dụng polymer dẫn
(CPs) [11,12]. Có thể tham khảo về cảm biến A D N điện hóa trong công trình [13].
Đ e phát triển cảm biến sinh học và tăng độ nhạy của cảm biến có nhiều cách và một trong
những phương pháp đó là tăng diện tích bề mặt của điện cực cảm biến. Đ ể không làm tăng kích
thước cảm biến thì phương pháp tạo màng xốp cho điện cực là một phương pháp mới chưa được
thử nghiệm. Màng kim loại xốp có thể được tạo thành bằng nhiều phương pháp khác nhau như
phương pháp hóa ướt, phún xạ kết họp ăn mòn điện hóa, quang hóa, ... Trong đề tài này, nhỏm tác
giả thử nghiệm chế tạo càm biến A D N trên cơ sở màng xốp kim loại. A D N dò được cố định lên bề
mặt cảm biến. Khi đưa A D N đích lên bề mặt cảm biến, hiện tượng bắt cặp giữa A D N dò và ADN
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong khuôn khổ đề tài, hai loại cảm biến được thử nghiệm chế tạo là cảm biến kiểu răng
lược và cảm biến điện cực tròn. Cảm biến kiểu răng lược được ché tạo bằng phương pháp phún xạ
điện cực bằng Pt trên đế Silicon. Mặt nạ được thiết kế dựa trên CorelDravv và Clewin sau khi tính
toán điện dung và điện trờ tương thích. Điện cực sau khi chế tạo được nhạy hóa bằng dung dịch
:
a
Các điện cực trong
i
điện cực ĩiRoài
Hình 1. Thiết kế mặt nạ cho cảm biến kiểu răriR lưọ'c.
Hình 2 thể hiện ảnh hiển vi điện tử quét (SEM ) của cảm biến kiểu răng lược vói điện cực đã
được polymer hóa với độ phóng đại khác nhau. Hình ảnh cho thấy các dây PPy NWs đã được gắn
kết lên bề mặt điện cực.
Hình 2. Ảnh SEM của điện cực răng lược đã được polymer hóa.
Hình 3 thể hiện ảnh SEM của cảm biến sau khi được phủ một lóp hạt nano vàng lên bề mặt
sau khi polymer hóa. Hình ảnh cho thấy các hạt nano vàng đã được đính thành công lên bề mặt cùa
polymer.
6
I «IV
. í- 'T
TTinnrr.1
ZẾỐI
S4800-Ỉ1IIHE 10 OkV 8 4m m x26.Dk SEIM.lÁQ) 12/16/z0j4'.L
Hình 3. Ảnh SEM của bề mặt điện cực đã được biến tính và phủ một lóp hạt nano vàn2.
r,. .'... > -■
.
*•
»• ’« •
■
sásOO-NÌHE 10.CKV-8
•■;
"
,• ‘ •
' ìoO kSE ÍM ÍIÁ O ) 12/ 1Ố 2014'
' ••' *
Ẩ
£■.
,
.•
-
•
•
'
r
siéOO-NIHE 10 ÕkV 8.7m m x50.0k_SỆ
.
‘.v- .’•
'• j oòum
Hình 8. Ảnh SEM của a) PPy NW s được tổng hợp trong 0,05M Py, L 1CIO4, PBS, gelatin,
b) hình ảnh phóng đại của PPy NWs.
Hình 9 và hình 10 thể hiện khả năng đáp ứna của căm biến ADN vói một lượng ADN đích
nhất định. Thời gian đáp ứng cùa càm biến là chỉ vài giây. Bên cạnh đó, sau khi cho bắt cặp ADN
dò với các ADN đích, nó mất chi trone vòng một phút cho các tín hiệu ở trạng thái ổn định.
Chúng tôi thử nghiệm với các nồng độ ADN đích khác nhau. Các phản ứng cùa cảm biến
ADN trong mọi phép thử đều cho các kết quà tương tự. N ồng độ thấp nhất của AD N đích có thể
được phát hiện bởi bộ khuếch đại Lock-in là 0,2 nM.
1 0
50
60
70
80
t(s )
Hình 9. Tín hiệu đầu ra trong trường hợp nồng độ ADN dò là 10 |J.M
và AD N đích là 0,2 nM.
15-
AU (mV)
10-
5-
— Electrodes surface have moditied by PPy-NWs
Mismatch line
Fit Exponential of value medium
— I— ■
T
biến còn lại đóng vai trò là cảm biến tham chiếu chỉ được chức năng hóa bởi PPy NW s không chứa
các mẫu sinh học A D N . ADN đích đưọ-c nhô lên trên cả 2 cảm biến trong hệ đo. Phản ứng lai hóa
giữa ADN dò và A D N đích sẽ làm cho điện trỏ' cùa 2 cảm biển lúc này là khác nhau và thông qua
sự khác nhau đó ta sẽ xác định được sự bắt cặp này, từ đó xác định được nồng độ AD N đích. Vói
cách đo này, các tín hiệu sinh ra do nguyên nhân dung môi, môi trưòng cũng như các nhiễu chung
sẽ bị loại bỏ.
Một hệ khuếch đại lock-in được thiết kế, chế tạo để đo các thay đổi trỏ- kháng của cảm biến,
Hệ khuếch đại này có khả năng xác định được không những thay đổi về trở thực mà còn đo được
các thay đổi về trờ phức dựa trên thông tin về biên độ và pha của các tín hiệu lối ra so với tín hiệu
chuẩn.
Trong khuôn khổ đề tài, có 2 loại cảm biến được thử nghiệm chế tạo là cảm biến răng lược và
cảm biên điệc cực tròn và dải đo hai loại nảy là khác nhau. Do đó, mạch đo cân phải thiết kế môđun khuếch đại tươ ng thích cà hai loại.
Hình 11. Cảm biến ADN kiểu rănơ lược (Hình A) và kiểu điện cực tròn (Hình B).
A. Loại cảm biến kiêu răng lược:
Gồm hai cặp điện cực giống nhau, một cặp đưọ'c phủ ADN bắt cặp. Thông thường hai cặp
điện cực này có điện trở chi vài Q đến vài chục Q và có điện trỏ' chênh lệch nhau gần 10 fì. Ví dụ:
12
một cảm biên có hai cặp điện cực, một cặp có íỉắn ADN bắt cặp có ciá trị điện trò' đo được là 10 Q
còn cặp điện cực còn lại có siá trị điện trở 20 Q.
B.
Loại cảm biến điện cực tròn:
Gôm ba điện cực. đê đo trở kháng, cảm biến chỉ cần sử dụng 2 điện cực. Điện trờ khi chưa
nhò duns dịch lên bề m ặt rất lớn.
cảm biến chế tạo được.
N hư vậy, hệ thống mạch thu thập tín hiệu cảm biến hoạt động tốt đáp ứng được các yêu cầu
đặt ra của đề tài. Hệ thống này đưọ'c thiểt kế theo dạng mở, nên hoàn toàn có thể sử dụng cho nhiều
loại cảm biến khác nhau.
Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng các hạt nano kim loại và hạt nano từ tính
Trong khuôn khổ đề tài, nhóm tác già đã nehiên cứu chế tạo các loại hạt nano vàng, hạt
nano platin, nano từ tính FePt [14-16]. Hạt nano vàng được chế tạo bời phương pháp nuôi m ầm và
neoài việc đưọ'c ứng dụng trone việc làm tăng độ nhạy của cảm biến như đã trình bày ở trên, hạt
14
nano vàng còn được nghiên cứu ứng dụng trong phát hiện tế bào ung thư da sử dụng phương pháp
Raman tăng cường bề mặt [14]. Hạt nano vàng đuợc gắn kết với kháng nguyên của tế bào ung thư
da basal cell carcinoma (BCC) và được nhỏ lên bề mặt cùa mẫu da có tế bào ung thư. Sau khi phàn
ứng bắt cặp kháng nguyên kháng thể xày ra, các phần còn dư sẽ được rửa sạch và sau đó mẫu được
khào sát bằng phổ kế Raman. Mầu sẽ được quét với các điểm đo liên tục và kết quả đo sẽ tạo một
bản đồ khu vực mẫu được quét. Tại các điểm có tế bào ung thư, do có bắt cặp đặc hiệu kháng
nguyên kháng thể mà kháng nguyên có đính hạt vàng, các đỉnh phổ Raman đặc trưng của các liên
kết hóa học gần bề mặt của hạt vàng sẽ cho ta thấy vị trí của hạt vàng trên mẫu, cũng chính là vị trí
của tế bào ung thư. Với phương pháp này, bản đồ đỉnh phổ Raman đặc trưng sẽ cho ta bản đồ vị trí
của tế bào ung thư da trên mẫu bệnh phẩm.
Hạt nano platin được chế tạo bằng phương pháp ăn mòn laser và được khảo sát hình thái,
cấu trúc, tính chất hạt nano chế tạo được. Hệ laser sử dụng nguồn laser Nd: YAG (Quanta Ray Pro
230-USA ). Nguồn laser tập trung chiểu vào miếng platin đặt trong cốc chứa dung dịch hoạt hóa
PVP. Kết quả cho thấy hạt nano chế tạo được có kích thước từ 2 đến 20 nm [15].
Hạt nano từ tính FePt được chế tạo bằng phương pháp hóa siêu âm với các tỷ lệ thành phần
khác nhau. Khi mới chế tạo hạt nano FePt có cấu trúc bất trật tự. Khi được ù tại các nhiệt độ khác
nhau từ 450°c đến 650°c trong các hạt nano FePt xuất hiện sự chuyển pha bất trật tự-trật tự với cấu
trúc fct (Llo) kéo theo tính từ cứng thể hiện rõ rệt. Sự ành hưởng của các điều kiện xử lý nhiệt
6.
Liu J., Tian s ., Tiefenauer L., Nielsen P.E., Knoll w ., Simultaneously amplĩiíìed
electrochemical and suríace plasmon optical detection o f D N A hybridization based on ferrocenestreptavidin corỹugates. Anal Chem 77 (2005) 2756-61.
7.
Peng H., Zhang L., Kjaellman T.H., Soeller c ., Travas-Sejdic J., D N A hybridization detection
with blue luminescent quantum dots and dye-labeled single-stranded DNA. J Am Chem Soc. 129
(2007) 3048-9.
8.
Peng H., Soeller c ., Travas-Sejdic J., A novel cationic corỹugated polymer for homogeneous
Auorescence-based D N A detection. Chem Commun. 35 (2006) 3735-7.
9.
Wang J., Rivas G., Femandes J.R., Lopez Paz Ỉ.L., Jiang M., Waymire R., Indicator-free
electrochemical D N A hybridization biosensor. Anal Chim Acta 375 (1998) 197-203.
10. Millan K.M., Mikkelsen S.R., Sequence-selective biosensor for D N A based on electroactive
hybridization indicators. Anal Chem 65 (1993) 2317-23.
11. Peng H., Soeller c ., Vigar N., Kilmartin P.A., Cannell M .B., Bowmaker G.A., Cooney R.P.,
Travas-Sẹịdic J., Label-free electrochemical DNA sensor based on íiinctionalised conducting
copolymer. Biosens Bioelectron. 20 (2005) 1821-8.
12. Gamier F., Korri-Youssouíì H., Srivastava p., Mandrand B., Delair T., Toward intelligent
polymers: DNA sensors based on oligonuđeotide-functionalized polypyrroles. Synth Met. 100
(1999) 89-94.
13. Drummond T.G., Hill M.G., Barton J.K., Electrochemical D N A sensors. Nature
Biotechnology 21 (2003) 1192-1199.
14. Hoang Luong Nguyen, Hoang Nam Nguyen, Hoang Hai Nguyen, Manh Quynh Luu, Minh
Hieu Nguyen, Nanoparticles: synthesis and applications in ỉife Science and environmental
technology, Advances in Natural Sciences: Nanoscience and Nanotechnology 6 (2015) 015008.
15. Nguyen The Binh, Nguyen Dinh Thanh, Nguyen Quang Dong, Nguyen Thi Trinh,
Preparation o f Platinum Nanoparticles in Solution o f Polyvinyl Pyrrolydone (PVP) by Laser
Ablation Method. V N U Joumal o f Science: Mathematics - Physics 30. No. 2 (2014) 18-24.
denatured by polypyrrole nanoxvires using electrochemical method. Gold nanoparticles layer is then
coated onto the surface o f the sensor beíòre the DNA detector is íixed. With hybridization o f the
target D N A with probe DNA on the surface o f the sensor, the electrochemical signal will give an
indication o f the concentration o f the target DN A in the sample. Experiment with the Rubella virus
shows sensitivity o f the sensor reaches 2 pM with 10 |iM concentration o f probe DNA.
Sensors based on porous metal fílm are designed as a circle-electrode sensor with 3 electrodes
as working electrode, counter electrode and reíerence electrode. Working electrode is made from
porous Pt-rich fílm, which is made from sputtered alloy PtAg film then removal o f Ag by
electrochemical method. Working electrode was modifíed by polypyưole nanowires then probe
DNA was fixed onto the surface with a concentration o f 10 nM. The hybridization o f target DNA
with probe DNA changes the electrochem ical signal. Measurements show that the đetection limit o f
the sensor reaches 0.2 nM.
Biosensor measurement system s combined with lock-in system is also designed to measure
the output signal o f the biosensors and successfully tested with manufactured sensors. This system
can be applied to measure raany different types o f DN A sensors. In addition, the prọịect also
studied the synthesis and properties o f gold, Pt, FePt nanoparticles with potential application to
increase the sensitivity o f biosensors.
PHẢN
m. SẢN PHẢM, CÔNG BÓ VÀ KÉT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐÈ TÀI
3.1. Kết quả nghiên cứu
TT
Yêu cầu khoa bọc hoặc/và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Tên sản phẩm
Đăng ký
4
B áo cáo hội nghị khoa học
quổc tế
Không đăng ký
04
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NỌl .
TRUNG TẦM THÔNG TÍN THƯ VIỀN I
00060000453
5
Cảm biến điện hóa
30 chiếc, khả năng phát hiện
virut 1-5 nM
30 chiếc, khả năng phát hiện
virut 0,2 nM
6
Quy trình công nghệ cố định
ADN trên bề mặt cảm biến
Công trình công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống ISI/Scopus
1
Đã in
1.1 -loang Luong Nguyen, Hoang
Mam Nguyen, Hoang Hai Nguyen,
Manh Quynh Luu, Minh Hieu
Nguyen,
Nanoparticles: synthesis and
applications in life Science and
environmental technology,
Advances in Natural Sciences:
Nanoscience and Nanotechnology
6 (2015) 015008.
1.2
Sách chuyên khảo được xuât bản hoặc kỷ hợp đông xuât bản
2
2.1
2.2
Đăng ký sở hữu trí tuệ
3
3.1
3.2
Bài báo quốc tế không thuộc hệ thống ISI/Scopus
4
Đã in
4.1 Nguyen Dac Hai, Tran Thi Thuy
Ha, Vu Quoc Tuan, Pham Quoc
Trinh, Chu Duc Trinh,
Three-electrode capacitive sensor
for air-bubble inside íluidic flow
5
5.1
5.2
5.3
5.4
5.5
1\o y agi,
3apacitive sensor based on PCB
1echnology for air bubble inside
íluidic flow detection
[EEE Sensors 2014 Proceedings,
Dp. 237-240.
3ài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành
^uốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế
'ỉguyen The Binh, Nguyen Dinh
Đã in
Đạt
rhanh, Nguyen Quang Dong,
Nguyên Thị Trinh,
Preparation o f Platinum
Manoparticles in Solution o f
Polyvinyl Pyrrolydone (PVP) by
Laser Ablation M ethod
VNU Joumal o f Science:
Vlathematics - Physics 30, No. 2
(ICEMA 3), Hanoi, 15-16 October
2014, pp. 265-270.
[Invited] Nguyen Hoang Luong,
Đạt
Nguyen Hoang Nam , Nguyen Thi
Thanh Van, Truông Thanh Trung,
Hard magnetic properties o f Febased nanoparticles
The International Symposium on
Frontiers in Materials Science
19
'ISFMS 2013), Hanoi, Vietnam,
17-19 November 2013.
Đạt
5.6 Luu Manh Quynh, N guyen Hoang
^am, Nguyen Thi Nhung, Nguyen
Hoang Luong, K. Kong, I.
Motinger, M. Henini,
Surface Enhanced Raman study o f
4-ATP on Gold nanoparticles in
Basal tumor íingerprinted
detection
The International Workshop on
Advanced Materials and
Nanotechnology 2012 (IWAMN
2012), Hanoi, Vietnam, 22 June
2012.
Đạt
3.3. Ket quả đào tạo
TT
Họ và tên
Thời gian và kinh phí
tham gia đề tài
(số tháng/số tiền)
Nghiên cứu sinh
1 Pham Văn Hào
18 tháng/100 triệu
Công trình công bố liên quan
(Sản phẩm KHCN, luận án, luận
văn)
p .v . Hao, N.H. Luong, M.A. Tuan,
Đã bảo >
Đang thực
20
*
đông
Hoc viên cao hoc
Nguyễn Văn Phước
N.H. Hai
Preparation o f nanoporous Pt-rich
thin íilm s by using sputtering and
electrochemical methods
International Symposium on Nano
- Materials, Technology and
Applications (Nanomata 2014),
Hanoi, 15-17 0 cto b er2 0 1 4 .
hiện luận án
Đã bảo vệ
Nguyen Dac Hai, Tran Thi Thuy
Ha, Vu Quoc Tuan, Pham Quoc
Trinh, Chu Duc Trinh,
Three-electrode capacitive sensor
for air-bubble inside Auidic flow
detection
Proceedings o f the 2014 IEEE
International Conference on
Communications and Electronics
(ICCE), pp. 644-649.
Vu Quoc, T. Pham Quoc, T. Chu
Duc, T.T. Bui, K. Kikuchi, M.
Aoyagi,
Capacitive sensor based on PCB
technology for air bubble inside
íluidic flow detection
PH ẦN IV. TỎ NG H Ợ P K ÉT Q UẢ CÁC SẢN PH ẢM K H & CN V À Đ À O T Ạ O CỦA Đ È T À I
TT
Sản phẩm
1
Bài báo công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống
ISI/Scopus
Sách chuyên khảo được xuât bản hoặc ký hợp đông xuât
bản
Đăng ký sở hữu trí tuệ
Bài báo quốc tế không thuộc hệ thống ISI/Scopus
Số lượng bài báo trên các tạp chí khoa học cùa ĐHQGHN,
tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa
học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế
2
3
4
5
Số lượng
đăng ký
0
Số lượng đã
01
04
PH ÀN V. TÌN H H ÌN H s ử D Ụ N G K IN H PHÍ
TT
A
1
2
3
4
5
6
7
8
B
1
2
Nội dung chi
Chi phí trực tiếp
Thuê khoán chuyên môn
Nguyên, nhiên vật liệu, cây con..
Thiết bị, dụng cụ
Công tác phí
Dịch vụ thuê ngoài
Hội nghị, Hội thảo, kiểm tra tiến độ, nghiệm
thu
In ấn, Văn phòng phẩm
Chi phí khác
60
65
1200
1200
G hi chú
22
PH À N VI. K IẾ N N G H Ị (về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài; về quàn lý, tổ chức thực
hiện ở các cấp)
Đề nghị cho phép thực hiện đề tài mới trên cơ sở phát triển các kết quà nghiên cứu của đề tài.
P H À N VII. P H Ụ L Ụ C (minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III)
Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2015
Đơn vị chủ trì đề tài
Chủ nhiệm đề tài
(Thủ trường đơn vị ký tên, đóng dấu)
Ĩ&ỜN&
(Họ tên, chữ ký)