(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp phát triển cây chè tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ VĂN QUÝ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ
TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ VĂN QUÝ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ
TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8 62 01 18

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn

THÁI NGUYÊN - 2019


i


Lò Văn Quý


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ .................................................................................... viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 3
5. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 3
6. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
7. Những đóng góp mới của đề tài .................................................................... 4
8. Bố cục của đề tài ........................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .......................................... 5
1.1.

Cơ sở lý luận ......................................................................................... 5

1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè ............................................... 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế........................................................ 13
1.1.3. Những chỉ tiêu đánh giá về phát triển sản xuất chè ............................ 15

Sơn La .................................................................................................. 55

3.1.1. Tình hình sản xuất ............................................................................... 55
3.1.2. Tình hình kinh doanh, tiêu thụ ............................................................ 58
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ chè ............. 59
3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất phát triển chè ...................... 61
3.2.

Đánh giá hiệu quả kinh tế ................................................................... 64

3.2.1. Tình hình chung các nhóm hộ điều tra ............................................... 64
3.2.2. Phân tích hiệu quả sản xuất chè tại các hộ điều tra ............................ 72
3.3.

Tình hình thực hiện và triển khai chính sách, quy hoạch phát
triển cây chè trên địa bàn huyện Thuận Châu..................................... 76

3.3.1. Các chính sách của Trung ương .......................................................... 76
3.3.2. Các chính sách của tỉnh Sơn la ban hành ............................................ 78
3.3.3. Thực trạng triển khai các cơ chế chính sách phát triển chè ................ 78
3.3.4. Đánh giá chung ................................................................................... 81
3.4.

Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè ở huyện Thuận
Châu .................................................................................................... 83


v
3.4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển sản xuất chè của
huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La ......................................................... 83


HĐND

: Hội đồng nhân dân

HQKT

: Hiệu quả kinh tế

PTNT

: Phát triển nông thôn

SDĐ

: Sử dụng đất

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

UBND

: Ủy ban nhân dân

BNN

: Bộ nông nghiệp



Thành phần và tỷ lệ diện tích các giống chè trên địa bàn
huyện Thuận Châu năm 2017 ..................................................... 57

Bảng 3.3.

Diện tích, năng suất sản lượng chè qua 03 năm 2015-2017
trên địa bàn huyện Thuận Châu .................................................. 57

Bảng 3.4.

Bón phân cho chè sản xuất ......................................................... 62

Bảng 3.5.

Tổng hợp mẫu điều tra ................................................................ 65

Bảng 3.6.

Đặc điểm nguồn lực của hộ ........................................................ 66

Bảng 3.7.

Kiểm định sự khác nhau về thu nhập của hộ theo các biến
định tính ...................................................................................... 67

Bảng 3.8.

Kiểm định sự khác nhau về thu nhập của hộ theo các biến
định lượng ................................................................................... 67


Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và HQKT của cây chè trên địa
bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La qua 3 năm 2015-2017.
Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển cây
chè tại địa phương.
Đề ra các giải pháp khả thi chủ yếu nhằm phát triển cây chè trên địa
bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La trong thời gian tới.
2. Phương pháp nghiên cứu

2.1. Phương pháp thu thập thông tin
2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập và tính toán từ những số liệu đã công bố của các cơ quan
thống kê Trung ương, các viện nghiên cứu, các trường đại học, các tạp chí,
báo chí chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã được công bố, các
nghiên cứu ở trong và ngoài nước, các tài liệu do các cơ quan của tỉnh Sơn
La, của các xã của huyện Thuận Châu, các tổ chức, dự án chương trình đã có
các hoạt động tại huyện, các tài liệu xuất bản liên quan đến huyện Thuận
Châu. Những số liệu này được thu thập chủ yếu ở Cục thống kê Sơn La, Chi
cục Thống kê huyện Thuận Châu, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, phòng Văn hóa thông tin truyền thông, phòng kinh tế hạ tầng... của
huyện Thuận Châu.
2.1.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA)
- Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA)
- Phương pháp điều tra hộ: Gồm các bước sau:
+ Chọn mẫu điều tra.
+ Nội dung phiếu điều tra.


x
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh



xi
4. Kết luận

Tình hình sản xuất chè ở huyện Thuận Châu những năm qua đã đạt
được những bước tiến đáng kể cả về diện tích, năng suất và sản lượng chè:
Diện tích chè năm 2016 là 699 ha, sản lượng 3779 tấn với tốc độ phát triển
bình quân 3 năm 2014 - 2016 tăng 20-21%.
Sản xuất chè đã giải quyết được nhiều công ăn việc làm, góp phần cải thiện
và nâng cao đời sống kinh tế của hộ. Ngoài ra trồng chè còn có tác dụng phủ xanh
đất trống đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn, góp phần tích cực
vào sự hình hành tồn tại và phát triển hệ thống nông nghiệp bền vững.
Song nhìn nhận và đánh giá một cách khách quan thì tình hình sản xuất
chè của huyện vẫn còn chậm, diện tích tập trung chưa nhiều, khó đầu tư thâm
canh, mức đầu tư còn thấp, do người dân trồng chè vẫn chưa nhìn nhận đúng
vai trò của khâu đầu tư thâm canh, do đó hiệu quả kinh tế vẫn chưa đạt mức
tối đa. Cộng với việc chưa xây dựng được thương hiệu chè Thuận Châu và giá
thị trường không ổn định phụ thuộc nhiều yếu tố.
Có thể khẳng định cây chè là cây kinh tế mũi nhọn trong chuyển dịch
cơ cấu cây trồng của huyện Thuận Châu. Vì vậy thời gian tới huyện Thuận
châu cần phải triển khai các giải pháp nêu trên thì cây chè mới thực sự trở
thành cây mũi nhọn của huyện, tỉnh.


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Thuận Châu nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Sơn La, dọc theo
Quốc lộ 6 cách Thành phố Sơn La 34 km về phía Tây Bắc, Diện tích đất tự

góp phần đánh giá đúng tình hình sản xuất, và thấy rõ được các tồn tại để từ đó
đề ra các giải pháp phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè ở huyện Thuận
Châu, tỉnh Sơn La nhằm tạo bước phát triển nhanh và bền vững cho cây chè.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được tình hình sản xuất chè trên địa bản huyện Thuận Châu,
qua đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè,đáp ứng yêu cầu của
thị trường, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản
xuất chè.
Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và HQKT của cây chè trên địa
bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La qua 3 năm 2015-2017.
Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển cây
chè tại địa phương.
Đề ra các giải pháp khả thi chủ yếu nhằm phát triển cây chè trên địa
bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La trong thời gian tới.
3. Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề kinh tế, kỹ thuật có liên quan đến quá trình sản xuất, kinh
doanh chè của các hộ nông dân trên địa bản huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn do vậy đề tài chỉ dừng lại ở mức
nghiên cứu trên địa bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.


3
3.2.2. Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài từ các tài liệu đã công

phát triển kinh tể địa phương.
- Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong việc
chuyển đổi cơ cầu cây trồng tại địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả kinh
tế nông nghiệp nông hộ.
7. Những đóng góp mới của đề tài
Khóa luận đánh giá được thực trạng sản xuất và hiệu quả sản xuất chè
trên địa bàn huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, nghiên cứu khá toàn diện và có
hệ thống những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất, có ý nghĩa thiết
thực cho quá trình phát triển sản xuất chè ở huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
và đối với các địa phương có điều kiện tương tự.
8. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 4 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè
1.1.1.1. Khái niệm về sản xuất và phát triển sản xuất chè
Khái niêm sản xuất: Liên Hiệp Quốc khi xây dựng phương pháp thống
kê tài khoản quốc gia đã đưa ra định nghĩa sau về sản xuất: Sản xuất là quá
trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế (một chủ
thể kinh tế có quyền sở hữu tài sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt
động, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những
chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác. Tất
cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị

có giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè là loại cây công nghiệp nâu năm, có
chu kì kinh tế dài, nó có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục
khoảng 30 - 40 năm, nếu chăm sóc tốt thì chu kì này còn kéo dài hơn nữa.
Đối với đồng bào dân tộc, kinh tế khó khăn, cây chè có ý nghĩa rất lớn
trong công tác xóa đói, giảm nghèo. Bởi vì cây chè có thời gian thu hoạch
trong năm kéo dài (Từ tháng 3 cho đến tháng 10 hàng năm), nên việc giải
quyết khó khăn về kinh tế hộ gia đình có hiệu quả tức thì.
Mặt khác chè là cây trồng không tranh chấp đất đai với cây lương thực,
nó là cây trồng thích hợp với các vùng đất trung du và miền núi. Chính vì vậy
cây chè không chỉ mang giá trị về kinh tế mà còn góp phần cải thiện môi
trường, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. Nếu kết hợp trồng rừng theo phương
thức Nông - Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành đai xanh chống xói mòn rửa
trôi, góp phần bảo vệ một nền nông nghiệp bền vững, mặt khác cũng giúp
người dân tăng thêm thu nhập.
Chè là một thế mạnh của Việt Nam, vì Việt Nam là một trong những
nôi trồng chè của Thế Giới không thua kém chất lượng chè vùng Maldora (Ấn
Độ) và vùng cao nguyên Srilanca. Một số nhà doanh nghiệp Nhật Bản cho


7
rằng với nguyên liệu chè Việt nam được chế biến bằng thiết bị hiện đại, công
nghệ tiên tiến sẽ tạo ra được loại chè tốt khả năng bán với giá gấp từ 1,2 -2
lần so với hiện nay. Ngoài ra chè còn là cây trồng có tác dụng chống xói mòn,
bảo vệ môi trường sinh thái. Thêm nữa cây chè nếu được phát triển sẽ thu hút
một số lượng lao động đáng kể, không chỉ ở khâu sản xuất nguyên liệu mà
còn ở cả khâu chế biến và tiêu thụ. Phát triển ngành chè trước hết thỏa mãn
nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng của nhân dân trong cả nước.
Chè là loại cây trồng đem lại giá trị xuất khẩu cao, hiện nay có khoảng
hơn 40 quốc gia trồng chè, trong đó tập trung chủ yếu Ấn Độ, Trung Quốc,
Kenya, Sri Lanka, Thổ Nhĩ Kỳ, và Việt Nam (Shah, 2013). Sản lượng chè

cây chết. Nếu độ chua trên 7,5, cây ít lá, vàng cằn. Trồng chè ở các vùng đất
trung tính hoặc kiềm cây chè chết dần. Ngoài ra thành phần dinh dưỡng cũng
quyết định sự sinh trưởng và năng suất cây chè. Để cây chè phát triển tốt, đem
lại hiệu quả kinh tế cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: Đất tốt, giàu mùn,
chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cho chè phát triển.
* Điều kiện khí hậu: Cây chè thích nghi với các điều kiện khí hậu khác
nhau. Nhưng qua số liệu các nước trồng chè cho thấy, cây chè sinh trưởng ở
những vùng có lượng mưa hàng năm từ 1000 - 4000 mm, phổ biến thích hợp
nhất từ 1500 - 2000 mm. Độ ẩm không khí cần thiết từ 70 - 90%. Độ ẩm đất
từ 70 - 80%. Lượng mưa bình quân tháng trên 1000 mm chè mọc tốt, ở nước
ta các vùng trồng chè có điều kiện thích hợp, chè thường được thu hoạch
nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm.
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và
phát triển của cây chè. Cây chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ không khí
dưới 10oC hay trên 40oC. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng từ 22 - 28oC.
Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân bắt đầu phát triển trở lại.
Thời vụ thu hoạch chè dài, ngắn, sớm, muộn tuỳ thuộc chủ yếu vào điều kiện
nhiệt độ. Tuy nhiên các giống chè khác nhau có mức độ chống chịu khác nhau
[Chu Xuân Ái - Lê Trí Hải “Giáo trình kỹ thuật trồng trọt cây chè].


9
Cây chè vốn là cây thích nghi sinh thái vùng cận nhiệt đới bóng râm,
ẩm ướt. Lúc nhỏ cây cần ít ánh sáng; một đặc điểm cũng cần lưu ý là các
giống chè lá nhỏ ưa sáng hơn các giống chè lá to.
Nhóm nhân tố kinh tế kỹ thuật
* Giống chè: Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất,
chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm. Có thể nói giống là tiền đề
năng suất, chất lượng chè thời kỳ dài 30- 40 năm thu hoạch, nên cần được hết
sức coi trọng. Giống chè là giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu

- Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biện pháp
kỹ thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượng chè búp.
Chè là cây có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng rãi, nó có
thể sống nơi đất rất màu mỡ cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi mà vẫn có thể
cho năng suất nhất định. Tuy nhiên muốn nâng cao được năng suất, chất
lượng thì cần phải bón phân đầy đủ. Bón phân cho chè là biện pháp kinh tế kỹ
thuật cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng cho chè, nhưng biện pháp
này cũng có những tác dụng ngược. Bởi nếu bón phân không hợp lý sẽ làm
cho năng suất và chất lượng không tăng lên được, thậm chí còn bị giảm
xuống. Nếu bón đạm với hàm lượng quá cao hoặc bón các loại phân theo tỷ lệ
không hợp lý sẽ làm giảm chất Tanin hoà tan của chè, làm tăng hợp chất Nitơ
dẫn tới giảm chất lượng chè. Vì vậy bón phân cần phải bón đúng cách, đúng
lúc, đúng đối tượng và cần cân đối các yếu tố dinh dưỡng chủ yếu như: Đạm,
lân, kali sao cho phù hợp.
Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội
* Thị trường
- Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại
của cơ sở sản xuất kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế
thị trường: mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân
đều phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: sản xuất cái gì, sản xuất như
thế nào và sản xuất cho ai. Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu,
mang tính định hướng. Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm


11
kiếm thị trường, tức là xác định nhu cầu có khả năng thanh toán của thị
trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra. Thị trường đóng vai trò là khâu
trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
- Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương
thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là

nghĩa kinh tế, vừa có ý nghĩa xã hội, bởi vì nhờ có phát triển sản xuất chè đã
giải quyết được lượng lớn lao động. Ngoài việc mang lại lợi nhuận kinh tế
cao, tăng thu nhập cho người lao động, nó còn giải quyết vấn đề việc làm
cho lực lượng lao động lớn ở cả miền núi và miền xuôi, đặc biệt là lao động
nông thôn.
* Hệ thống cơ sở chế biến chè
Sau khi hái được chè nguyên liệu (chè búp tươi) người ta sẽ tiến hành
chế biến, từ chè búp tươi tạo ra chè thành phẩm, sau đó mới đem đi tiêu thụ
trên thị trường.
Ngoài yêu cầu về chất lượng chè nguyên liệu, thì công tác tổ chức, chế
biến, quy trình chế biến cũng ảnh hưởng tới chất lượng chè thành phẩm. Hạch
toán được giá thành từ đó quyết định được mức giá bán trên thị trường sao
cho phù hợp. Hiện nay ngành chè Việt Nam đang có những bước tiến đáng kể
trong khâu chế biến, nhiều công ty, doanh nghiệp được thành lập, hay chuyển
đổi thành các công ty cổ phần tham gia liên kết với nước ngoài đưa vào sử
dụng những dây chuyền hiện đại, công suất lớn đã đáp ứng được phần nào
yêu cầu của quá trình sản xuất chè. Tuy nhiên các doanh nghiệp này phần lớn
chỉ sản xuất, chế biến chè đen để phục vụ xuất khẩu là chủ yếu.
Một hình thức chế biến khác cũng đang được chú ý và áp dụng khá
phổ biến là cách chế biến thủ công, nông hộ mà Thái Nguyên là một ví dụ
tiêu biểu. Ở các hộ nông dân trồng chè, việc sản xuất chè nguyên liệu và
khâu chế biến luôn gắn liền với nhau. Với hình thức này các hộ trồng chè cố
gắng phát huy cao độ những kỹ thuật cá nhân vừa có tính truyền thống, gia
truyền vừa có tính khoa học để chế biến ra sản phẩm tốt nhất. Thực tế cho



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status