Ảnh hưởng của tiêu điểm kiểm soát đến cảm nhận hạnh phúc của sinh viên - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------

ĐẶNG HOÀNG NGÂN

ẢNH HƢỞNG CỦA TIÊU ĐIỂM KIỂM SOÁT
ĐẾN CẢM NHẬN HẠNH PHÚC CỦA SINH VIÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------

ĐẶNG HOÀNG NGÂN

ẢNH HƢỞNG CỦA TIÊU ĐIỂM KIỂM SOÁT
ĐẾN CẢM NHẬN HẠNH PHÚC CỦA SINH VIÊN
C u

T
M s

ọc

62 31 04 01


1.1.2. Kết quả nghiên cứu trái chiều ........................................................................................13
1.1.3. Các nghiên cứu trong bối cảnh xuyên văn hóa ..............................................................17
1.2. Những nghiên cứu về cơ chế ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát đến cảm nhận hạnh phúc .. 20
1.2.1. Ảnh hưởng thông qua stress ...........................................................................................20
1.2.2. Ảnh hưởng thông qua cách ứng phó ..............................................................................23
1.2.3. Những lý giải khác .........................................................................................................30
1.3. Khoảng trống nghiên cứu ........................................................................................................... 31
Tiểu kết chƣơng 1 .............................................................................................................................. 33
C ƣơ 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA TIÊU ĐIỂM KIỂM SOÁT ĐẾN CẢM
NHẬN HẠNH PHÚC.....................................................................................................................35
2.1. Các khái niệm công cụ ............................................................................................................... 35
2.1.1. Tiêu điểm kiểm soát........................................................................................................35
2.1.2. Cảm nhận hạnh phúc .....................................................................................................44
2.2. Các tiếp cận lý thuyết lý giải ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát đến cảm nhận hạnh phúc .. 53
2.2.1. Tiếp cận Phân tâm học ...................................................................................................53
2.2.2. Tiếp cận Nhận thức ........................................................................................................55
2.2.3. Tiếp cận Hành vi ............................................................................................................57
2.3. Ảnh hƣởng gián tiếp của tiêu điểm kiểm soát đến cảm nhận hạnh phúc.................................. 60
2.3.1. Ảnh hưởng gián tiếp thông qua stress ............................................................................60
2.3.2. Ảnh hưởng gián tiếp thông qua cách ứng phó ...............................................................61
2.3.3. Ảnh hưởng gián tiếp thông qua tính cá nhân – cộng đồng ............................................62
Tiểu kết chƣơng 2 .............................................................................................................................. 66
C ƣơ

3 TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................67


3.1. Tổ chức nghiên cứu .................................................................................................................... 67
3.1.1. Giai đoạn 1: Nghiên cứu lý luận ....................................................................................67
3.1.2. Giai đoạn 2: Thích ứng bộ công cụ................................................................................67

4.5.2. Một số ứng dụng đối với hoạt động trợ giúp tâm lý với thân chủ là sinh viên.............129
Tiểu kết chƣơng 4 ............................................................................................................................ 134
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ TRIỂN VỌNG NGHIÊN CỨU...............................................137


1. KẾT LUẬN ................................................................................................................................. 137
2. KIẾN NGHỊ................................................................................................................................. 139
3. TRIỂN VỌNG NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 140
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ...................................................142
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.....................................................................................................142
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................................143
PHỤ LỤC


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, luận án tiến sĩ “Ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát đến
cảm nhận hạnh phúc của sinh viên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Dữ liệu
nghiên cứu định lƣợng đƣợc thu thập, xử lý một cách trung thực, đảm bảo tính bảo
mật và quyền đƣợc thông tin của ngƣời tham gia nghiên cứu. Các dẫn chứng và kết
quả từ những nghiên cứu khác để so sánh, phân tích đều đƣợc chỉ rõ nguồn trích
dẫn. Kết quả trong phần nghiên cứu chính thức chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào từ trƣớc đến nay.

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2019
Tác giả luận án

Đặng Hoàng Ngân




Tôi cũng đã nhận đƣợc sự giúp đỡ từ những ngƣời không thuộc môi trƣờng
mà mình đƣợc đào tạo tiến sĩ – Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Anh Nguyễn Cao Minh là ngƣời đầu tiên truyền cảm hứng đến tôi về việc, kết luận
cần dựa trên bằng chứng. Việc thu thập tài liệu của luận án sẽ ít thuận lợi hơn nếu
không có sự giúp đỡ của hai ngƣời bạn của tôi, Trung Kiên và Tiến Dũng.
Phần nghiên cứu thực tiễn của luận án này đã nhận đƣợc sự giúp đỡ từ các
bạn sinh viên Quý Minh, Minh Thu, Thu Giang, Quỳnh Châu, Tiểu Quyên trong
quá trình liên hệ và rải phiếu. Đồng thời, tôi xin đƣợc cảm ơn các bạn sinh viên từ
các trƣờng thành viên trong Đại học Quốc gia Hà Nội đã tham gia vào các lần điều
tra của luận án. Sự nhiệt tình của họ đã tiếp thêm rất nhiều động lực cho tôi.
Sự biết ơn của tôi, xin đƣợc dành cho những ngƣời bạn thân thiết: Ngọc
Trang, Việt Sơn, Thu Huyền. Tiếng cƣời và sự hỗ trợ tinh thần trong những thời
điểm khó khăn nhất là nguồn lực giúp tôi hoàn thành luận án này.
Cuối cùng và sâu sắc nhất, sự biết ơn lớn nhất của tôi dành cho bố mẹ của
mình. Những bài học lớn nhất trong cuộc sống, tôi đƣợc học cùng bố mẹ.

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2019
Tác giả luận án

Đặng Hoàng Ngân


DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 1.1: Kết quả kiểm định xuyên văn hóa mối quan hệ giữa tiêu điểm

18



Bảng 4.3: Mô hình hồi quy đơn biến dự báo cảm nhận hạnh phúc

84

Bảng 4.4: Ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát đến cảm nhận hạnh phúc
thông qua tính cá nhân bình đẳng

114


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang
Biểu đồ 4.1: Điểm trung bình của các dạng tiêu điểm kiểm soát

79

Biểu đồ 4.2: Điểm trung bình của các thành tố cảm nhận hạnh phúc tâm lý

82

Biểu đồ 4.3: Ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát bên trong và giới tính

95

đến sự hài lòng với cuộc sống
Biểu đồ 4.4: Ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát bên ngoài do ngƣời

97


khác và thành tích học tập đến cảm nhận hạnh phúc tâm lý
Biểu đồ 4.11: Ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát bên ngoài may mắn

104

và thành tích học tập đến bình diện kế hoạch cuộc sống
Biểu đồ 4.12: Ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát bên ngoài may mắn

106

và tình trạng có việc làm thêm đến cảm nhận hạnh phúc tâm lý
Biểu đồ 4.13: Ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát bên ngoài may mắn và

106


tình trạng có việc làm thêm đến bình diện cởi mở với trải nghiệm mới
Biểu đồ 4.14: Ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát bên trong và tình

108

trạng mối quan hệ đến cảm nhận hạnh phúc tâm lý
Biểu đồ 4.15: Ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát bên ngoài do ngƣời

109

khác và tình trạng mối quan hệ đến bình diện chủ động tạo mối quan hệ
tích cực
Biểu đồ 4.16: Ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát bên ngoài do ngƣời khác

nâng cao chất lƣợng cuộc sống và giúp can thiệp vào một số dạng bệnh tật tinh thần
(Seligman & Csikszentmihalyi, 2000). Lĩnh vực tâm lý học tích cực và tâm lý học
lâm sàng hòa nhập với nhau thông qua nghiên cứu vai trò cảm nhận hạnh phúc chủ
quan của cá nhân trong sức khỏe tinh thần (Leontopoulou, 2012). Nghiên cứu cảm
nhận hạnh phúc chủ quan càng ngày càng có ý nghĩa đặc biệt đối với xã hội dân
chủ mà trong đó, chúng ta mong muốn con ngƣời sống với sự thành đạt nhƣ bản
thân tự đánh giá, chứ không phải đơn giản là bị đánh giá bởi các tiêu chí chính sách
xã hội (Kulshrestha & Sen, 2006).
Cuộc sống là một giới hạn thời gian cho phép xảy ra một chuỗi những hành
vi đi tìm ý nghĩa cho bản thân mình và chia sẻ giá trị với những ngƣời khác. Cách
sinh viên – những ngƣời trẻ tuổi có học thức - đánh giá cảm nhận hạnh phúc liệu có
mối liên hệ với niềm tin củng cố sự nhìn nhận của họ về thế giới? Tiêu điểm kiểm
soát (Rotter, 1954, 1966) là một khái niệm ra đời trong lòng lý thuyết học tập xã
hội nhằm xác định niềm tin vào bản thân hay vào các yếu tố số phận, quyền lực bên
1


ngoài ảnh hƣởng đến hành vi của con ngƣời. Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào
mối liên hệ giữa tiêu điểm kiểm soát với cảm nhận hạnh phúc. Các nghiên cứu
(Spector & cs, 2002; Parija & Shukla, 2013; Menon & Edward, 2014) gợi ý rằng cá
nhân càng tự chủ, kiểm soát hoàn cảnh, tin vào năng lực bản thân thì càng hạnh
phúc. Liệu điều này có đúng với nền văn hóa cộng đồng đặc trƣng nhƣ Việt Nam,
nơi hành vi của con ngƣời đƣợc giả định rằng chịu nhiều ảnh hƣởng từ niềm tin liên
cá nhân, niềm tin vào số phận?
Ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát đến cảm nhận hạnh phúc đã đƣợc
nghiên cứu rộng rãi ở nƣớc ngoài nhƣng vẫn còn đang rất mới mẻ ở Việt Nam.
Việc xây dựng một cách hệ thống khung lý luận, bƣớc đầu mô tả thực tiễn, chỉ ra
mối quan hệ giữa tiêu điểm kiểm soát và cảm nhận hạnh phúc và các yếu tố ảnh
hƣởng đến mối quan hệ này là một nhiệm vụ cần thiết trong nghiên cứu tâm lý học
tại Việt Nam. Với những vấn đề lý luận và thực tiễn đó, tôi chọn vấn đề “Ảnh

4. Nhiệm vụ

i

cứu

Các nhiệm vụ cụ thể sau đƣợc thực hiện trong luận án:
(1) Nghiên cứu lý luận:
 Tổng quan về các tiếp cận, xu hƣớng nghiên cứu, chỉ ra khoảng
trống trong nghiên cứu vấn đề tiêu điểm kiểm soát và cảm nhận
hạnh phúc.
 Làm rõ các khái niệm liên quan đến đề tài của luận án
 Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về tiêu điểm kiểm soát
 Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về cảm nhận hạnh phúc
 Hệ thống hóa các lý luận về ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát
đến cảm nhận hạnh phúc
(2) Nghiên cứu thực tiễn:
 Mô tả thực trạng tiêu điểm kiểm soát và về cảm nhận hạnh phúc của
sinh viên
 Chỉ ra mức độ dự báo của biến độc lập (tiêu điểm kiểm soát) đến các
thành tố của biến phụ thuộc (cảm nhận hạnh phúc tâm lý, sự hài lòng
với cuộc sống)
 Tìm hiểu ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát đến cảm nhận hạnh
phúc theo các nhóm khách thể với những đặc điểm nhân khẩu khác
nhau
 Tìm hiểu ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát đến cảm nhận hạnh
phúc và các thành tố của nó khi có sự tham gia điều tiết của các biến:
stress, cách ứng phó, định hƣớng giá trị cá nhân, cộng đồng
 Đề xuất ứng dụng một số kết quả của luận án nhằm nâng cao cảm
nhận hạnh phúc của sinh viên.

Về không gian: Luận án đƣợc tiến hành trên địa bàn Hà Nội.
6 C u ỏi

i

cứu

(1) Tiêu điểm kiểm soát có ảnh hƣởng hay không đến cảm nhận hạnh phúc?
Nếu có, ở mức độ nào?
(2) Có gì khác biệt về ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát đến cảm nhận
hạnh phúc ở các nhóm nhân khẩu khác nhau?
(3) Các biến stress, cách ứng phó, định hƣớng giá trị cá nhân, cộng đồng có
làm thay đổi ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát đến cảm nhận hạnh phúc hay
không? Nếu có thì đó là ảnh hƣởng nhƣ thế nào?
7. Giả thuyết

i

cứu

(1) Tiêu điểm kiểm soát ảnh hƣởng đến cảm nhận hạnh phúc. Cụ thể tiêu
điểm kiểm soát bên ngoài làm giảm cảm nhận hạnh phúc, tiêu điểm kiểm soát bên
trong làm tăng cảm nhận hạnh phúc. Ở một số bình diện, tiêu điểm kiểm soát bên
ngoài làm tăng cảm nhận hạnh phúc.
4


(2) Tiêu điểm kiểm soát ảnh hƣởng đến cảm nhận hạnh phúc theo các chiều
hƣớng khác nhau khi có sự tham gia của các biến nhân khẩu.
(3a) Tiêu điểm kiểm soát ảnh hƣởng đến cảm nhận hạnh phúc thông qua sự

 Bƣớc đầu thích ứng một số thang đánh giá có giá trị đối với những
ngƣời quan tâm nghiên cứu về chủ đề cảm nhận hạnh phúc, tiêu điểm
kiểm soát.
 Bổ sung thêm bằng chứng khẳng định khả năng dự báo tăng cƣờng
của tiêu điểm kiểm soát bên trong, giảm thiểu của tiêu điểm kiểm soát
bên ngoài đến cảm nhận hạnh phúc. Phát hiện một số đặc điểm đặc
thù liên quan đến yếu tố văn hóa, đó là, tiêu điểm kiểm soát bên ngoài
5


không gây đƣợc ảnh hƣởng đáng kể đến cảm nhận hạnh phúc, định
hƣớng giá trị cộng đồng làm tăng tiêu điểm kiểm soát bên trong, từ
đó tăng cảm nhận hạnh phúc.
 Chỉ ra nhiều kết quả phi tuyến tính nhƣng có ý nghĩa thống kê, gợi ý
rằng, sự tƣơng tác giữa tiêu điểm kiểm soát và cảm nhận hạnh phúc là
đa chiều.
 Từ các số liệu thu đƣợc, đề xuất hai nhóm biện pháp tăng cƣờng cảm
nhận hạnh phúc của sinh viên.
10. Cấu trúc của luậ á
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình khoa học
đã công bố có liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án
đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu về ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát đến
cảm nhận hạnh phúc
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm soát đến cảm
nhận hạnh phúc
Chƣơng 3: Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về ảnh hƣởng của tiêu điểm kiểm
soát đến cảm nhận hạnh phúc của sinh viên.




i

cứu về k ả ă

dự báo của ti u điể

kiể

soát đế

p úc

Cảm nhận hạnh phúc nói lên cách con ngƣời trải nghiệm và đánh giá cuộc
sống nói chung, các bình diện cuộc sống và các hoạt động cuộc sống nói riêng. Các
nghiên cứu hiện đại đồng ý với luận điểm rằng cảm nhận hạnh phúc là một cấu trúc
đa chiều cạnh bao gồm ba bình diện: chủ quan (sự hài lòng, cảm xúc tích cực, tiêu
cực) (Bradburn, 1969; Diener & cs, 1985), tâm lý (Ryff, 1989) và xã hội (Keyes,
1998). Mỗi bình diện này cũng đều là các khái niệm đa chiều cạnh (Negovan,
2010). Khả năng dự báo của tiêu điểm kiểm soát và cảm nhận hạnh phúc đƣợc làm
rõ trong những nghiên cứu chứa biến tiêu điểm kiểm soát và các biến sự hài lòng,
7


có các cảm xúc tích cực, vắng các cảm xúc tiêu cực nhƣ căng thẳng, lo âu, trầm
cảm, các bình diện tâm lý – xã hội của cảm nhận hạnh phúc. Xu hƣớng chính trong
những nghiên cứu này là chỉ ra tiêu điểm kiểm soát bên trong nâng cao, còn tiêu
điểm kiểm soát bên ngoài giảm thiểu hạnh phúc. Tuy nhiên, tồn tại một số ngoại lệ.
1.1.1. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng tích cực của tiêu điểm kiểm soát

kiểm soát bên ngoài với cảm xúc tiêu cực và triệu chứng cơ thể, tƣơng quan nghịch
giữa tiêu điểm kiểm soát bên ngoài với cảm xúc tích cực. Tác giả gợi ý rằng tiêu
điểm kiểm soát bên ngoài ảnh hƣởng tiêu cực đến cảm nhận hạnh phúc thông qua
việc làm gia tăng các cảm xúc tiêu cực.
Tiêu điểm kiểm soát bên trong là một trong bảy chỉ báo đánh giá chất lƣợng
cuộc sống của bệnh nhân ung thƣ tại Đức theo nghiên cứu của Kirchberger và cộng
sự (2004). Bảy chỉ báo đó là: sự hài lòng, cảm xúc tích cực – tiêu cực, tiêu điểm
kiểm soát, hi vọng, cảm nhận sức sống, các mối quan hệ xã hội, đau đớn thể chất.
Các tác giả nhận định rằng, tiêu điểm kiểm soát có ảnh hƣởng quan trọng đến tiến
triển của việc điều trị khi mà những ngƣời cho rằng bản thân ít có khả năng ảnh
hƣởng lên vấn đề sức khỏe (tiêu điểm kiểm soát bên ngoài) tiến triển chậm hơn khi
điều trị.
Nghiên cứu của Popova (2012) đã tìm hiểu mối quan hệ giữa tiêu điểm kiểm
soát và các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe “bệnh tật của xã hội hiện đại”. Theo
đó, 239 ngƣời trƣởng thành trẻ tuổi ở Bulgaria (19-30 tuổi) gồm sinh viên, ngƣời đi
làm đã tham gia vào nghiên cứu. Kết quả cho thấy, tiêu điểm kiểm soát là chỉ báo
có ý nghĩa đối với sức khỏe con ngƣời. Những ngƣời trẻ có điểm kiểm soát bên
ngoài có các cách chăm sóc sức khỏe không phù hợp và gặp yếu tố nguy cơ đến sức
khỏe cao hơn (căng thẳng, thừa cân, hút thuốc). Nhóm ngƣời có điểm kiểm soát
bên trong cảm nhận hạnh phúc và thỏa mãn hơn trong cuộc sống so với nhóm kiểm
soát bên ngoài.
Ryan và Francis (2012) đã thực hiện một nghiên cứu trên 122 tín đồ Thiên
Chúa giáo từ 18 đến 80 tuổi để tìm hiểu vai trò của tiêu điểm kiểm soát đối với mối
quan hệ giữa niềm tin tôn giáo và sự khỏe mạnh tâm lý. Kết quả cho thấy, tiêu điểm
kiểm soát bên trong gia tăng 15% độ biến thiên của sự khỏe mạnh tâm lý. Tiêu
điểm kiểm soát bên ngoài giảm thiểu 24% độ biến thiên của sự khỏe mạnh tâm lý.
Một nghiên cứu khác đã so sánh tiêu điểm kiểm soát, cảm nhận hạnh phúc
và tính quả quyết trên ngƣời nghiện rƣợu (60 ngƣời) và ngƣời không lạm dụng
9



10


tƣơng quan thuận với tiêu điểm kiểm soát bên trong và tƣơng quan nghịch với tiêu
điểm kiểm soát bên ngoài.
1.1.1.2. Các nghiên cứu theo lứa tuổi
Trong một nghiên cứu về các yếu tố dự báo sự hài lòng với cuộc sống ở
thanh thiếu niên Bồ Đào Nha thuộc thế hệ thứ hai sinh trƣởng ở Pháp, do Neto
(1995) thực hiện, tác giả đã xem xét các yếu tố dự báo sự hài lòng của 519 thanh
thiếu niên Bồ Đào Nha (14-18 tuổi) sinh sống tại Paris. Kết quả quy đơn chỉ ra rằng
tiêu điểm kiểm soát bên trong đóng góp 32% mức độ biến thiên của sự hài lòng
cuộc sống. Trong số mƣời biến có khả năng dự báo sự hài lòng với cuộc sống (sự
cô đơn, sức khỏe, lo âu xã hội, tiêu điểm kiểm soát, sự gắn bó với hiệp hội ngƣời
Bồ Đào Nha, một số biến nhân khẩu khác), tiêu điểm kiểm soát đứng thứ ba về
mức độ ảnh hƣởng.
Huebner và cộng sự (2001) đã kiểm định mô hình mối quan hệ giữa trải
nghiệm sống, tiêu điểm kiểm soát và sự hài lòng học đƣờng trên 152 thanh thiếu
niên đang học phổ thông trung học tại Hoa Kỳ. Nghiên cứu chỉ ra rằng, học sinh có
mức điểm tiêu điểm kiểm soát bên ngoài càng cao thì càng có nhiều trải nghiệm
tiêu cực và ít hài lòng trong đời sống học đƣờng. Nghiên cứu khẳng định vai trò
điều hòa của tiêu điểm kiểm soát trong mối quan hệ giữa trải nghiệm tiêu cực và sự
hài lòng. Niềm tin rằng những gì đến với mình là do kiểm soát bên ngoài khiến học
sinh có nhiều trải nghiệm tiêu cực hơn, từ đó giảm mức độ hài lòng với cuộc sống.
Karatas và Tagay (2012) đã tiến hành đánh giá cảm nhận hạnh phúc trên 318
sinh viên năm cuối Thổ Nhĩ Kỳ gồm 199 nữ và 119 nam. Nghiên cứu chỉ ra các yếu
tố dự báo cảm nhận hạnh phúc là lòng tự trọng, tiêu điểm kiểm soát, tính cầu toàn.
Tƣơng quan giữa cảm nhận hạnh phúc và tiêu điểm kiểm soát bên ngoài ở mức
trung bình yếu. Tiêu điểm kiểm soát có khả năng dự báo 3.3% độ biến thiên của
cảm nhận hạnh phúc chủ quan. Mức dự báo này lớn thứ hai sau tự trọng (28%).

độ cảm nhận hạnh phúc thấp nhất, tiếp sau đó là nam giới chƣa có việc làm, nam
giới giữ chức vụ quản lý có mức độ cảm nhận hạnh phúc cao nhất. Đối với nữ giới,
không có sự khác biệt về cảm nhận hạnh phúc giữa phụ nữ làm quản lý, làm nhân
viên hay nội trợ. Nam giới và nữ giới ở vị trí quản lý có tiêu điểm kiểm soát bên
trong cao nhất. Điều này gợi ý rằng, cần tính đến yếu tố giới, vị trí công việc khi
đánh giá mối quan hệ giữa tiêu điểm kiểm soát và cảm nhận hạnh phúc.

12


Những bằng chứng trên ủng hộ đóng góp nâng cao cảm nhận hạnh phúc của
tiêu điểm kiểm soát bên trong và đồng ý rằng tiêu điểm kiểm soát bên ngoài làm
giảm cảm nhận hạnh phúc. Xu hƣớng phổ biến này dẫn đến mẫu nhận thức rằng,
tiêu điểm kiểm soát bên trong có ích, còn tiêu điểm kiểm soát bên ngoài có hại. Tuy
nhiên, thực sự thì tiêu điểm kiểm soát bên ngoài làm giảm cảm nhận hạnh phúc,
hay những trải nghiệm ít hạnh phúc khiến con ngƣời có tiêu điểm kiểm soát bên
ngoài? Hơn nữa, liệu trong mọi trƣờng hợp, tiêu điểm kiểm soát bên ngoài đều là
tiêu cực? Những trƣờng hợp trái chiều sau đây sẽ tiếp tục đƣợc bàn luận.
1.1.2. Kết quả nghiên cứu trái chiều
Bên cạnh rất nhiều bằng chứng chỉ ra khả năng dự báo tích cực của tiêu
điểm kiểm soát bên trong, khả năng dự báo tiêu cực của tiêu điểm kiểm soát bên
ngoài đến cảm nhận hạnh phúc, có những nghiên cứu lý luận và định lƣợng cho
thấy, mô hình dự báo trên không phải là duy nhất.
Khi xây dựng thang đo Tiêu điểm kiểm soát Bên trong, Bên ngoài do ngƣời
khác, Bên ngoài may mắn (thang IPC), Levenson (1973/1981) đã nhận định rằng,
cách nhìn nhận sự kiểm soát đến từ những ngƣời quyền lực là cách nhìn thực tế
trong một số trƣờng hợp đặc thù hoặc do rào cản, chế ƣớc văn hóa. Nếu cá nhân tin
rằng mình có trách nhiệm đối với ngay cả những tình huống mà hệ quả vƣợt quá
khả năng chịu đựng của bản thân, có lẽ lại là điều không phù hợp. Cách nhìn nhận
rằng ngƣời có quyền đang kiểm soát có thể cho phép những ngƣời thuộc nhóm dễ

hơn.
Lang và Heckhausen (2001) tiến hành xem xét sự đóng góp của cảm nhận về
kiểm soát đối với cảm nhận hạnh phúc theo các lứa tuổi thông qua ba nghiên cứu.
Nghiên cứu thứ nhất thực hiện trên 480 ngƣời trƣởng thành Đức từ 20 đến 90 tuổi,
cho thấy ngƣời có cảm nhận bản thân kiểm soát cao hơn ít trải nghiệm các cảm xúc
tiêu cực hơn, điều này đúng với ngƣời trẻ tuổi và trung niên, còn ngƣời già thì
không. Kết quả này gợi ý rằng khi còn trẻ, cảm nhận bản thân kiểm soát giúp con
ngƣời chống lại sự suy sụp do các trải nghiệm gây ra cảm xúc tiêu cực mang lại,
bảo vệ cá nhân khỏi những thất bại. Ngƣời trẻ tuổi và trung niên khi gặp thất bại
hay mất mát, nếu có cảm nhận bản thân kiểm soát mạnh, sẽ lựa chọn những chiến
lƣợc thay đổi môi trƣờng để giảm thiểu cảm xúc tiêu cực. Ngƣợc lại, ngƣời cao tuổi
có cảm nhận bản thân kiểm soát mạnh có thể sẽ sử dụng các chiến lƣợc thay đổi
chính bản thân họ. Tiếp đó, nghiên cứu bổ dọc trong 6 tháng đƣợc thực hiện trên 42
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status