ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG ĐỨC CƯỜNG
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG
TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG ĐỨC CƯỜNG
ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG
TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. KIỀU THỊ THU HƯƠNG
mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để luận văn này được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn
Dương Đức Cường
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn ............................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
1.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
1.1.2. Sự cần thiết xây dựng NTM .................................................................... 5
1.1.3. Chiến lược phát triển NTM hiện nay ...................................................... 6
1.1.4. Đặc trưng của NTM thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn 2010-2020 ............ 6
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 27
3.1. Thực trạng việc triển khai thực hiện chương trình xây dựng NTM
huyện Bắc Sơn................................................................................................. 27
3.1.1. Đánh giá chung về quá trình xây dựng cũng như hoàn thiện 19 tiêu
chí NTM các xã của huyện Bắc Sơn ............................................................... 27
3.1.2. Kết quả thực hiện các tiêu chí theo bộ tiêu chí quốc gia ...................... 37
3.2. Đánh giá việc thực hiện tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông
thôn mới tại điểm nghiên cứu ......................................................................... 40
3.2.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định ...... 40
v
3.2.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề
đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường......................................................... 42
3.2.3. Xây dựng cảnh quan, mội trường xanh - sạch - đẹp, an toàn ............... 45
3.2.4. Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch .............................. 48
3.2.5. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở
sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định ............................. 49
3.2.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh
và đảm bảo 3 sạch ........................................................................................... 53
3.2.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi
trường, công tác thu gom, xử lý chất thải, nước thải chăn nuôi từ các hộ
gia đình ........................................................................................................... 55
3.2.8. Đánh giá chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu trong tiêu chí môi
trường tại huyện Bắc Sơn ................................................................................ 55
3.2.9. Nguồn lực đầu tư cho việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây
dựng NTM ....................................................................................................... 59
3.2.10. Thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp để thực hiện tiêu chí
môi trường trên địa bàn huyện Bắc Sơn ......................................................... 63
3.2.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện tiêu chí môi trường .... 65
Bộ Tài Nguyên và Môi trường
5
BVMT
Bảo vệ môi trường
6
BVTN và MT
Bảo vệ tài nguyên và môi trường
7
BVTV
Bảo vệ thực vật
8
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
9
CSSXKD
Mặt trận tổ quốc
15
NHVS
Nước hợp vệ sinh
16
NQD
Ngoài quốc doanh
17
NSNN
Ngân sách nhà nước
18
NTM
Nông thôn mới
19
PTNT
Thực trạng nguồn nước sinh hoạt và công tác cung cấp nước sạch
của huyện Bắc Sơn và các xã nghiên cứu ............................................. 40
Bảng 3.2:
Hiện trạng sử dụng nước hợp vệ sinh huyện Bắc Sơn và các xã
nghiên cứu ............................................................................................. 41
Bảng 3.3.
Bảng cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn phân theo thành
phần kinh tế và phân theo ngành công nghiệp trên địa bàn huyện
Bắc Sơn .................................................................................................. 42
Bảng 3.4:
Bảng kết quả thu phí BVMT trong hoạt động sản xuất công
nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn ....................................................... 44
Bảng 3.5.
Bảng hiện trạng các CSSXKD trong việc bảo vệ môi trường ............... 45
Bảng 3.6:
Công tác tổ chức định kỳ tổng vệ sinh môi trường tuần 1 lần .............. 45
Bảng 3.7:
Công tác tổ chức VSMT và công tác chỉnh trang hàng rào của các
Bảng 3.21: Tỷ lệ nguồn vốn đầu tư cho việc thực hiện tiêu chí môi trường
trong xây dựng NTM giai đoạn 2015 - 2018......................................... 61
Bảng 3.22: Tổng hợp kinh phí hộ gia đình đầu tư xây dựng nhà tiêu, nhà tắm,
bếp ăn, chuồng chăn nuôi, nước sinh hoạt ............................................ 61
Bảng 3.23: Tổng hợp thời gian dành cho công tác vệ sinh môi trường ................... 62
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng NTM là chủ trương có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng của
Đảng và Nhà nước ta, cụ thể hóa việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban
Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Ngày
16/8/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 gồm
19 tiêu chí, trong đó tiêu chí số 17 là tiêu chí về môi trường và an toàn thực phẩm
(gọi tắt là tiêu chí môi trường). Mục tiêu chung của tiêu chí này là: Bảo vệ môi
trường, sinh thái, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn và
đảm bảo an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai xây dựng NTM,
tiêu chí này gặp nhiều khó khăn, bất cập. Có thể nói đây là một trong những tiêu chí
khó thực hiện nhất với nhiều chỉ tiêu cần thực hiện để đạt theo yêu cầu đề ra, khi mà
vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn và an toàn thực phẩm đang là vấn đề bức xúc
của toàn xã hội, đặc biệt đối với cộng đồng người dân sống ở khu vực nông thôn.
Trong đó, vấn đề đáng quan tâm hiện nay đó là ô nhiễm môi trường nước do nước
thải từ sinh hoạt, hoạt động sản xuất nông nghiệp; ô nhiễm môi trường không khí từ
các làng nghề thủ công, hoạt động chăn nuôi, thói quen đốt rác, xả rác bừa bãi; các
sản phẩm nông nghiệp không an toàn... mà tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải, nước thải
ở khu vực nông thôn mới đạt khoảng 40% đã ảnh trực tiếp đến kinh tế, sức khỏe,
chất lượng cuộc sống và giống nòi người Việt Nam; nhiều nơi chất thải rắn không
được thu gom và xử lý hợp vệ sinh; việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật, chất kích
Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành trên địa bàn huyện Bắc Sơn,
tỉnh Lạng Sơn.
Phạm vi về thời gian: Thời gian tiến hành thực hiện đề tài từ tháng 11 năm
2017 đến tháng 11 năm 2018.
Số liệu thu thập: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, công trình
nghiên cứu… trong giai đoạn 2015-2018. Số liệu sơ cấp thu thập qua phiếu điều tra
phỏng vấn các hộ trong năm 2018.
Nội dung: Tập trung nghiên cứu 7/8 chỉ tiêu (17.1 đến 17.7) vì cùng đối
tượng, phạm vi nghiên cứu; các chỉ tiêu có mối quan hệ, tác động lẫn nhau, phản ánh
được môi trường của một đơn vị. Còn chỉ tiêu 1.8 không nghiên cưu trong đề tài này
vì thời gian có hạn, chỉ tiêu này tương đối độc lập về nội dung, đối tượng nghiên cứu,
3
ngay như Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ
tiêu chi quốc gia về xây dựng nông thôn mới cũng chưa có chỉ tiêu nay của tiêu chí
môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn huyện
Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng để làm cơ sở khoa học cho việc
xây dựng, điều chỉnh quy hoạch, xây dựng kế hoạch và có thể áp dụng cho việc xây
dựng mô hình xây dựng NTM kiểu mẫu.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công
tác sau này.
- Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
- Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của người dân, các
nhà quản lý, các cơ quan, đơn vị sẽ có nhiều thông tin, cơ sơ cho việc triển khai thực
hiện việc bảo vệ môi trường.
5
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con
người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác
nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng không khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn
(chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng
như nhiệt độ, bức xạ. Các dạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường đất, ô
nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường không khí, phóng xạ, tiếng ồn…Ô
nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hoá học sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước
trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.
“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu
cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới
dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”.
Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền
vững của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học
liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực
kinh tế - xã hội có tính đến dự báo phát triển.
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển
bền vững kinh tế - xã hội quốc gia”.
1.1.2. Sự cần thiết xây dựng NTM
Việc xây dựng NTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển của đất nước trong
giai đoạn mới. Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của
Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn. Tuy
nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: nông
nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao KHCN và
đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế.
theo cách nghĩ chủ quan của một số người trong quá trình triển khai, chứ thực sự
không phải vì cuộc sống thực thụ như mong muốn của đại đa số người dân.
1.1.4. Đặc trưng của NTM thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn 2010-2020
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao...
7
1.1.5. Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia NTM
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.
Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí
nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các
địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt NTM; đánh
giá trách nhiệm của cộng đồng người dân, các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong
thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM.
Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia NTM:
- Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 1980/QĐTTg, ngày 17/10/2016 gồm 19 nội dung, cụ thể như sau:
Tiêu chí 1: Quy hoạch; Tiêu chí 2: Giao thông; Tiêu chí 3: Thủy lợi; Tiêu chí
4: Điện; Tiêu chí 5: Trường học; Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa; Tiêu chí 7: Cơ
sở hạ tầng thương mại nông thôn; Tiêu chí 8: Thông tin và truyền thông; Tiêu chí 9:
Nhà ở dân cư; Tiêu chí 10: Thu nhập; Tiêu chí 11: Hộ nghèo; Tiêu chí 12: Lao động
và việc làm; Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất; Tiêu chí 14: Giáo dục và đào tạo; Tiêu
chí 15: Y tế; Tiêu chí 16: Văn hóa; Tiêu chí 17: Môi trường và ATTP; Tiêu chí 18:
phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện CNH - HĐH
nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời
sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.
1.1.8. Trình tự các bước tiến hành xây dựng nông thôn mới
Gồm 7 bước như sau:
- Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện;
- Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây
dựng NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện);
- Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng, nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ
tiêu chí đã ban hành;
- Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã;
- Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã;
- Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án;
- Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương xây
dựng NTM.
9
1.1.9. Nội dung các chỉ tiêu trong tiêu chí môi trường
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia NTM: Được thực hiện theo Quyết
định số 69/QĐ-BNN-VPĐP, ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về
ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn
2016 - 2020, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các quy
chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí NTM. Đối với 6 tiêu chí còn lại (trong đó có chỉ
tiêu 17.4. Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch) Ủy ban nhân dân tỉnh
đã ban hành Quyết định số 315/QĐ-UBND, ngày 28/2/2017 về việc áp dụng một số
tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn
- Xây dựng NTM được tiến hành đồng loạt ở tất cả các xã trong tỉnh; kế thừa
và lồng ghép với các chương trình, dự án và các cuộc vận động khác, nhất là phong
trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh" ở cơ sở, phong trào nhân
dân đóng góp xây dựng hạ tầng nông thôn, đô thị...
1.1.10.2. Phương châm
Dựa vào nội lực cộng đồng dân cư là chính, có sự hỗ trợ một phần từ ngân sách
Nhà nước; khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia; đảm bảo nguyên tắc
"Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ".
1.1.11. Cơ chế chính sách để xây dựng NTM
Cơ chế huy động vốn để xây dựng NTM; rà soát sửa đổi, bổ sung cơ chế,
chính sách thu hút đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn tập trung vào các lĩnh
vực sản xuất theo các mô hình: kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại, phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ, các hình thức liên kết, ưu tiên các dự án phát triển nông nghiệp
công nghệ cao, chế biến hàng nông sản và các dự án sử dụng nhiều lao động để tạo
việc làm và nâng cao thu nhập.
Chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí xây dựng
và quảng bá nhãn hiệu, tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất nông nghiệp và ngành
nghề nông thôn; chính sách hỗ trợ thiệt hại để khôi phục sản xuất do thiên tai, dịch
bệnh. Xây dựng chính sách thu hút cán bộ kỹ thuật, cán bộ có trình độ đại học, sau
đại học về công tác tại xã.
1.1.12. Trách nhiệm của cán bộ và nhân dân trong xây dựng NTM
Quán triệt nhận thức sâu sắc ý nghĩa, tầm quan trọng, nội dung, phương pháp
tổ chức thực hiện chủ trương về xây dựng NTM; tích cực đóng góp ý kiến, công
sức, tiền của, tham gia các phong trào thi đua xây dựng NTM.
11
Gương mẫu tham gia các phong trào xây dựng NTM tại địa phương, đoàn
thể mình; đồng thời vận động mọi người cùng tham gia hưởng ứng.
Đảng viên ở xã, thôn, phải tham gia phụ trách các mảng công tác; mỗi đoàn
12
Một trong những thành công của Chương trình, là hầu hết các địa
phương đã có nhiều kinh nghiệm trong chỉ đạo, tổ chức triển khai; bộ máy tham
mưu giúp việc đồng bộ, thống nhất xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương;
người dân và cộng đồng ngày càng hiểu rõ lợi ích và tích cực tham gia hơn vào
xây dựng NTM.
Xác định phát triển sản xuất gắn với cơ cấu lại nông nghiệp là nhiệm vụ
trọng tâm, góp phần quan trọng cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập bền vững cho
người dân nông thôn, nhiều Văn phòng Điều phối NTM cấp tỉnh đã phối hợp với Sở
NN-PTNT, các đơn vị có liên quan, tham mưu cho Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo thành
công các mô hình về liên kết sản xuất, ứng dụng công nghệ cao trên diện rộng, bước
đầu đã đem lại hiệu quả.
Điển hình các chương trình như: NTM gắn với phát triển sản xuất nông nghiệp
sạch, theo chuỗi liên kết (Hà Nam, Lâm Đồng); ứng dụng hệ thống tưới tiết kiệm, hiệu
quả cao (Đồng Nai, Tây Ninh); mô hình NTM gắn với du lịch sinh thái (TX Đông Triều,
Quảng Ninh; huyện Hoa Lư, Ninh Bình; huyện Phong Điền, Cần Thơ...).
Chương trình NTM cũng góp phần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần
người dân nông thôn. Nhiều hình thức văn hóa, văn nghệ dân gian được khôi phục
(các chiếu Chèo ở Thái Bình, các đội kèn đồng của huyện Hải Hậu, Nam Định, các
CLB Đờn ca tài tử ở ĐBSCL...); những lễ hội văn hóa lành mạnh như Lễ hội hoa
tam giác mạch (Hà Giang), Lễ hội hoa ban (Điện Biên), Lễ hội Ná Nhèm (Bắc
Sơn)... được hình thành và phát triển, làm phong phú thêm đời sống văn hóa, tinh
thần của người dân nông thôn, góp phần thúc đẩy các mô hình xây dựng NTM gắn
với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng...
Bên cạnh đó, việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 20162020 được xác định là phù hợp hơn với điều kiện thực tế, trong đó có nhóm tiêu chí
bắt buộc (phát triển sản xuất, môi trường, an sinh xã hội…) và nhóm tiêu chí áp
dụng linh hoạt (tiêu chí về cơ sở hạ tầng), nên nhận được sự đồng thuận cao.
Đến nay, có 63/63 tỉnh, thành phố chủ động ban hành Bộ tiêu chí về xã NTM
của địa phương để cụ thể hoá Bộ tiêu chí quốc gia. Các huyện, xã đang thực hiện
theo tiêu chí mới của giai đoạn 2016-2020.
nên khi mở các tuyến giao thông vào thôn, xóm nhiều cây cối vườn tược bị chặt phá để
xây mới những tường rào bê tông dày đặc, cao nghi ngút làm mất đi nét đẹp vốn có của
làng quê. Bên cạnh đó từ ngõ xóm đến kênh, mương, ao hồ, sông đâu đâu cũng thấy
14
rác thải sinh hoạt, động vật chết.... đa phần người dân không tự xử lý phân loại rác nên
việc chôn lấp, thu gom, xử lý gặp nhiều khó khăn trong vùng dân cư nông thôn chưa có
cơ sở thu gom xử lý rác thải. Ngoài ra, còn một bộ phận nhỏ có tư tưởng rất thiển cận
"sạch riêng, bẩn chung" khiến cho môi trường ngày càng ô nhiễm. Bởi vậy trong quá
trình triển khai đồng bộ các tiêu chí Khu dân cư NTM kiểu mẫu và xây dựng NTM tại
các địa phương luôn đề cao mục đích “xanh hóa”, “vườn xanh, hàng rào xanh, đường
xanh, hội quán xanh” đồng thời làm cho người dân nhận thức việc giữ gìn bảo vệ môi
trường chính là việc của cá nhân mình, trong quá trình phát triển kinh tế nhưng không
phá vỡ môi trường mà còn làm giàu thêm môi trường sinh thái.
Trong quá trình xây dựng NTM nhiều nội dung trong Khu dân cư nông thôn đã
được triển khai thực hiện và bước đầu đã mang lại những kết quả khá tích cực như cơ
sở hạ tầng từng bước được nâng cấp, ý thức người dân được nâng lên, hệ thống chính
trị cơ sở được cũng cố một bước. Sau 3 năm triển khai, toàn tỉnh hình thành hơn 1.000
Khu dân cư NTM kiểu mẫu, trong đó có 460 Khu dân cư kiểu mẫu cơ bản đạt chuẩn,
nhiều Khu dân cư đã trở thành vùng quê "Trù Phú - An lành", "Nơi đáng sống", là địa
chỉ tham quan học tập cho nhiều đoàn trong tỉnh cũng như ngoài tỉnh. Tiêu biểu như:
thôn Nam Trà, xã Hương Trà (huyện Hương Khê); thôn Thành Tiến, xã Xuân Thành;
thôn 7, xã Xuân Phổ (Nghi Xuân); thôn Tân An xã Cẩm Bình, thôn Yên Mỹ, xã Cẩm
Yên (Cẩm Xuyên); thôn Châu Trinh, xã Tùng Ảnh (Đức Thọ); thôn Hà Thanh, xã
Tượng Sơn Thạch Hà; thôn 4, xã Ân Phú (Vũ Quang)…
Cùng với việc xây dựng Khu dân cư NTM xanh, sạch, hiện đại, văn minh
thì phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân là nội dung quan trọng
trong xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu. Căn cứ chính sách hỗ trợ của các
cấp, các thôn phân công cho các tổ chức đoàn thể chỉ đạo, hướng dẫn, tiến hành
chung, thu gom, xử lý RTSH nói riêng còn nhiều bất cập, chưa có giải pháp và
chế tài xử lý các trường hợp vi phạm. Vì vậy, cần đổi mới tổ chức, ban hành cơ
chế, chính sách, lựa chọn mô hình, công nghệ phù hợp để quản lý, vận hành, thu
gom, xử lý RTSH trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các xã nông thôn miền núi, góp
phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.
Trước thực trạng trên Sở TN&MT đã khảo sát thực địa và trao đổi với lãnh
đạo các huyện, TP để tìm giải pháp giải quyết cụ thể từng vấn đề về môi trường,
trong đó có việc xây dựng mô hình xử lý RTSH tại khu chợ và trung tâm các xã
nông thôn miền núi.