Biện pháp đối chất, nhận dạng trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam (Trên cơ sở số liệu thực tiễn tại địa bàn thành phố Hải Phòng) - Pdf 57

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

TRN XUN HI

Biện pháp đối chất, nhận dạng
trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam
(Trên cơ sở số liệu thực tiễn tại địa bàn thành phố Hải Phòng)

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2019


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

TRN XUN HI

Biện pháp đối chất, nhận dạng
trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam
(Trên cơ sở số liệu thực tiễn tại địa bàn thành phố Hải Phòng)
Chuyờn ngnh: Lut hỡnh s v t tng hỡnh s
Mó s: 8380101.03

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: TS. CHU TH TRANG VN

H NI - 2019


1.1.1.

Khái niệm .....................................................................................................6

1.1.2.

Đặc điểm.......................................................................................................9

1.1.3.

Ý nghĩa .......................................................................................................13

1.2.

Bảo đảm thực hiện các nguyên tắc của Luật tố tụng hình sự trong
hoạt động đối chất, nhận dạng ..................................................................15

1.2.1.

Bảo đảm thực hiện nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa .........................15

1.2.2.

Bảo đảm thực hiện nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản
của công dân ................................................................................................17

1.2.3.

Bảo đảm thực hiện nguyên tắc xác định sự thật của vụ án và nguyên
tắc bảo đảm sự vô tƣ của ngƣời tiến hành tố tụng ......................................18

Trung Hoa 2012 ..........................................................................................24

1.4.2.

Đối chất, nhận dạng trong Bộ luật tố tụng hình sự Liên bang Nga (2001) .....25

1.4.3.

Đối chất, nhận dạng trong Bộ luật tố tụng hình sự Cộng hòa liên bang Đức ....28

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1..........................................................................................30
Chƣơng 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT
NAM HIỆN HÀNH VỀ ĐỐI CHẤT, NHẬN DẠNG VÀ THỰC
TIỄN ÁP DỤNG TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ............31
2.1.

Quy định của pháp luật Tố tụng hình sự Việt Nam hiện hành về
đối chất, nhận dạng ...................................................................................31

2.1.1.

Đối tƣợng áp dụng ......................................................................................31

2.1.2.

Chủ thể áp dụng...........................................................................................33

2.1.3.

Trình tự, thủ tục tiến hành ...........................................................................37

PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG ĐỐI CHẤT, NHẬN DẠNG ............................................68
3.1.

Một số giải pháp hoàn thiện các quy định của Bộ luật tố tụng hình
sự về đối chất, nhận dạng .........................................................................68

3.2.

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đối chất, nhận dạng .........72

3.2.1.

Hoàn thiện tổ chức Cơ quan điều tra đáp ứng yêu cầu thực tiễn ................72


3.2.2.

Tăng cƣờng số lƣợng, nâng cao vai trò của Điều tra viên trong đối chất,
nhận dạng nói riêng và toàn bộ quá trình điều tra vụ án nói chung ................78

3.2.3.

Tăng cƣờng quan hệ phối hợp, chế ƣớc chặt chẽ giữa cơ quan điều tra
và Viện kiểm sát trong đối chất, nhận dạng ................................................83

3.2.4.

Nâng cao chất lƣợng cơ sở vật chất phục vụ công tác điều tra ..................88



CQTT

Cơ quan tố tụng

CSĐT

Cảnh sát điều tra

CSĐTTP

Cảnh sát điều tra tội phạm

CHLB

Cộng hòa liên bang

CHND

Cộng hòa nhân dân

ĐTHS

Điều tra hình sự

TTHS

Tố tụng hình sự

VKSND


Bảng 2.5

Biểu đồ 2.1

Biểu đồ 2.2

99

Thống kê cơ cấu cán bộ nhân viên Viện kiểm sát nhân dân
các cấp thành phố Hải Phòng năm 2017

100

Thống kê tình hình mâu thuẫn trong lời khai của các đối
tƣợng trong các vụ án hình sự xảy ra trên địa bàn thành phố
Hải Phòng từ năm 2013 – 2017

101

Thống kê kết quả thực hiện hai biện pháp đối chất và nhận
dạng từ năm 2013 đến năm 2017

102

Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các loại mâu thuẫn trong lời khai của
các đối tƣợng trong các vụ án hình sự xảy ra trên địa bàn
TP Hải Phòng từ năm 2013 đến năm 2017

103

khác nó còn có

nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo tính nghiêm minh của pháp

luật, uy tín của nhà nƣớc, đảm bảo pháp chế Vì vậy, việc tuân thủ đúng quy định
pháp luật, áp dụng linh hoạt, ph hợp với điều kiện thực tiễn trong quá trình tiến
hành đối chất, nhận dạng góp phần giải quyết vụ án hình sự chính xác, khách quan,
nhanh gọn, đồng thời nó còn góp phần thực hiện hiệu quả các chức năng, yêu cầu
khác của TTHS.
Là địa bàn trọng điểm về ANTT, trong những năm vừa qua Thành phố Hải
Phòng đã phát huy hiệu quả cao trong việc đấu tranh, phòng ngừa tội phạm và trừng
trị ngƣời phạm tội, góp phần ổn định trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện để phát
triển kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng các hoạt động điều tra theo tố

1


tụng nói chung, đối chất, nhận dạng nói riêng cũng bộc lộ một số hạn chế, ví dụ nhƣ
chức năng tố tụng khi áp dụng còn chồng ch o, thủ tục tiến hành tố tụng còm rƣờm
rà… Mặt khác, trong thời gian qua, những vấn đề cơ bản về đối chất, nhận dạng đã
đƣợc quan tâm đáng kể song không có nhiều công trình nghiên cứu độc lập về vấn
đề này Đặc biệt là nghiên cứu gắn với địa bàn cụ thể Vì vậy, việc nghiên cứu về
biện pháp đối chất, nhận dạng trong pháp luật TTHS Việt Nam có

nghĩa to lớn cả

về mặt l luận và thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm, là nhiệm vụ cấp bách
đặt ra không chỉ với khoa học ĐTHS mà còn là yêu cầu cấp thiết đối với thực tiễn
điều tra tội phạm trong tình hình hiện nay.
Chính vì vậy, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Biện pháp đối chất, nhận

nghiên cứu một cách toàn diện và sâu sắc về biện pháp đối chất, nhận dạng với quy
mô là một đề tài độc lập, chuyên biệt Và cũng chƣa có một nghiên cứu, khảo sát về
thực tiễn áp dụng các biện pháp này gắn với một địa phƣơng cụ thể (nhƣ thành phố
Hải Phòng) Do đó, việc tiếp tục nghiên cứu về đề tài với những vấn đề lí luận cơ
bản và thực tiễn áp dụng là cần thiết.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nh m mục đích nghiên cứu một số vấn đề l luận về biện pháp đối
chất, nhận dạng với tƣ cách là một biện pháp điều tra đƣợc quy định trong
BLTTHS; Đánh giá thực trạng áp dụng các quy định pháp luật về đối chất, nhận
dạng trong thực tiễn của cá nhân, cơ quan có th m quyền tại địa bàn thành phố Hải
Phòng; Từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định pháp luật
TTHS hiện hành về biện pháp đối chất, nhận dạng và nâng cao hiệu quả áp dụng
chúng trong thực tiễn điều tra tội phạm, đấu tranh và phòng ngừa tội phạm.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích trên, Luận văn xác định giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu một số vấn đề l luận chung (khái niệm,

nghĩa, đặc điểm, vai

trò) về biện pháp đối chất, nhận dạng trong hệ thống các biện pháp điều tra quy định
trong BLTTHS Việt Nam.
- Nghiên cứu lƣợc s các quy định pháp luật TTHS Việt Nam trong giai đoạn
từ năm 1945 quy định về biện pháp đối chất, nhận dạng;
- Nghiên cứu so sánh các quy định pháp luật TTHS Việt Nam với một số
nƣớc khác liên quan đến các biện pháp đối chất, nhận dạng
- Phân tích, đánh giá các quy định của BLTTHS Việt Nam hiện hành về biện
pháp đối chất, nhận dạng và thực tiễn áp dụng tại địa bàn thành phố Hải Phòng
- Đánh giá những ƣu điểm và những tồn tại, vƣớng mắc trong quá trình áp
dụng biện pháp đối chất, nhận dạng trong thực tiễn điều tra vụ án hình sự tại Hải

phƣơng pháp so sánh, đối chiếu; phƣơng pháp lịch s pháp luật đƣợc s dụng để thể
hiện sự gắn kết và tiếp nối về mặt thời gian của những quy định pháp luật và quan
điểm lập pháp về mô hình TTHS; phƣơng pháp thực nghiệm điều tra, điều tra xã hội
học; Phƣơng pháp chuyên gia, ph ng vấn...

4


6. Đóng góp của luận văn
Về lý luận: Luận văn này góp phần hoàn thiện l luận và quy định pháp luật
về biện pháp đối chất, nhận dạng trong TTHS.
Luận văn đã phân tích một cách có hệ thống thực tiễn vận dụng biện pháp đối
chất, nhận dạng, đƣợc thể hiện cụ thể, rõ n t qua BLTTHS năm 2015 Đồng thời luận
văn đã chỉ ra những hạn chế, bất cập trong quá trình áp dụng, và đề xuất những phƣơng
hƣớng hoàn thiện quy định pháp luật về đối chất, nhận dạng trong thời gian tới.
Về thực tiễn: Luận văn có thể đƣợc d ng làm tài liệu học tập, tài liệu tham
khảo cho giảng viên, sinh viên các trƣờng Đại học trong khối ngành Luật, có thể
đƣợc d ng để đóng góp

kiến trong việc góp

s a đổi, bổ sung BLTTHS theo chủ

trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Cấu trúc
của luận văn gồm 03 chƣơng:
Chương 1: Một số vấn đề l luận về biện pháp đối chất, nhận dạng trong
Luật Tố tụng hình sự
Chương 2: Quy định của pháp luật Tố tụng hình sự Việt Nam hiện hành về

tra viên cho đối chất giữa những người đó” [12, tr.405].
Theo từ điển giải thích thuật ngữ luật học: “Đối chất là hoạt động điều tra
được áp dụng trong trường hợp có sự mâu thuẫn trong lời khai giữa hai hay nhiều
người” [6, tr.106].

6


Quan điểm thứ hai: Đối chất là hình thức đặc biệt của giao tiếp
Các tác giả theo quan điểm này cho r ng: “Đối chất là quá trình tương tác
tâm lý ba chiều (hai bên đối chất và người chủ trì cuộc đối chất” [12, tr.56], hoặc
“Đối chất là sự tác động lẫn nhau giữa các bên tham gia đối chất dưới sự chỉ đạo,
điều khiển của Điều tra viên để xác định sự thật” [15, tr.111].
Bên cạnh đó, có tác giả mô tả hoạt động đối chất là: “Một hình thức đặc biệt
của quan hệ giao tiếp tâm lý được đồng thời nảy sinh và phát triển giữa ba người:
Điều tra viên – người bị đối chất – người đối chất” [12, tr.127].
Quan điểm thứ ba: Đối chất là quan hệ giao tiếp mà ở đó có sự tác động tới
các chủ thể để giải quyết mâu thuẫn về lời khai.
Có tác giả cho rằng:
Đối chất là một dạng hoạt động điều tra, tiến hành x t h i c ng
một lúc hai đƣơng sự trƣớc đây đã x t h i về c ng một vụ án hay tình
tiết của vụ án, nh m giải quyết các mâu thuẫn trong các thông tin do họ
cung cấp [43, tr.189]. Ngoài ra, đối chất còn đƣợc hiểu là: Sự đối thoại,
chất vấn trực tiếp giữa hai ngƣời tham gia đối chất đƣợc sự điều khiển
của Điều tra viên nh m giải quyết những mâu thuẫn trong lời khai của họ
trƣớc đây để chứng minh về vụ án đang tiến hành điều tra [2, tr.283].
Từ các quan điểm nêu trên, dƣới góc độ luật học, tác giả đƣa ra khái niệm về
biện pháp đối chất trong TTHS nhƣ sau: “Đối chất là một biện pháp điều tra trong
TTHS do những người theo luật định tiến hành bằng cách hỏi đồng thời cùng một
lúc hai người mà trong lời khai trước đó của họ có mâu thuẫn nhằm mục đích giải

một đối tƣợng (ngƣời, vật hoặc ảnh) với một đối tƣợng mà họ đã biết
trƣớc đây nh m so sánh hoặc xác định đối tƣợng cần điều tra [31, tr.561].
Ngoài ra, nhận dạng có thể hiểu là:
Biện pháp điều tra theo TTHS do Điều tra viên thực hiện dƣới
hình thức cho những ngƣời trƣớc đây đã trực tiếp tri giác về con ngƣời
hoặc sự vật nào đó có liên quan đến vụ án hình sự, xem lại b ng chính
mắt mình hoặc tai mình, để xác nhận đúng hay không đối tƣợng mà mình
đã mục kích hoặc giọng nói của ngƣời mà mình đã nghe [43, tr.399].
Tổng hợp các định nghĩa trên đây, tác giả đề tài đƣa ra khái niệm biện pháp
nhận dạng nhƣ sau: “Nhận dạng là một biện pháp điều tra được tiến hành nhằm
mục đích làm rõ sự đồng nhất, tương đồng hay sự khác biệt giữa đối tượng nhận

8


dạng hay đối tượng có liên quan đến vụ án mà người nhận dạng đã tri giác trước
đây bằng cách quan sát, so sánh những đặc điểm, vết tích của đối tượng nhận dạng
với hình ảnh đối tượng mà người nhận dạng đã tri giác trước đây còn ghi nhớ trong
trí nhớ của người nhận dạng”
Trong khái niệm nêu trên, có thể thấy:
Thứ nhất, nhận dạng là biện pháp điều tra độc lập trong TTHS với trình tự,
thủ tục tiến hành riêng Nhận dạng là biện pháp điều tra đƣợc áp dụng rộng rãi trong
hoạt động điều tra các vụ án hình sự nh m thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh
sự thật của vụ án Kết quả của nhận dạng là nguồn chứng cứ pháp l
Thứ hai, về bản chất, nhận dạng là quá trình nhớ lại, nhận lại đối tƣợng mà
trƣớc đây ngƣời nhận dạng đã tri giác và ghi nhớ trong trí nhớ khi đối tƣợng đó xuất
hiện trở lại Hay nói cách khác: Bản chất của hoạt động nhận dạng chính là sự xác
định đồng nhất hình sự, là việc ngƣời nhận dạng quan sát, so sánh, phân tích đối
tƣợng nhận dạng sau đó đƣa ra kết luận: khẳng định, phủ định hoặc nhận định.
Thứ ba, khi nhận dạng trong tƣ duy của ngƣời nhận dạng lần lƣợt thực hiện

Ba là, trong quá trình đối chất phát sinh nhiều loại mâu thuẫn, căng thẳng
tâm lý
Trong quá trình tổ chức thực hiện biện pháp đối chất, có thể phát sinh nhiều
loại mâu thuẫn không chỉ giữa những ngƣời tham gia đối chất mà còn giữa họ với
Điều tra viên chủ trì Không chỉ vậy, đây là còn là cuộc đấu tranh tâm l giữa những
ngƣời tham gia để giải quyết những mâu thuẫn, tìm ra sự thật của vụ án Những
ngƣời tham gia đối chất hầu nhƣ đều có thái độ kiên quyết bảo vệ quan điểm,

kiến

của mình thậm chí họ còn cố tình che giấu đi sự thật của vụ án Trong khi đó, Điều
tra viên với vai trò là ngƣời chủ trì cuộc đối chất phải là ngƣời ở giữa phân tích
những l lẽ, lập luận, những biểu hiện tâm l ,c chỉ của những ngƣời tham gia đối
chất từ đó có cơ sở nhận định lời khai nào là đúng để có phƣơng hƣớng giải quyết.
Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự khó khăn, phức tạp khi tổ chức thực hiện biện
pháp đối chất trong hoạt động điều tra.
b, Đối chất là biện pháp điều tra cuối cùng để giải quyết mâu thuẫn
Khi tiến hành biện pháp đối chất, ngoài điều kiện có mâu thuẫn trong lời khai
giữa hai ngƣời hay nhiều ngƣời, thì Cơ quan tiến hành tố tụng, Điều tra viên chỉ tổ
chức thực hiện biện pháp đối chất khi đã tiến hành các biện pháp điều tra khác
nhƣng không có kết quả Hay nói cách khác đối chất là biện pháp điều tra cuối c ng

10


để giải quyết mâu thuẫn trong lời khai của hai hay nhiều ngƣời Đặc điểm này của
biện pháp đối chất là hoàn toàn ph hợp với tính chất phức tạp của nó bởi khi tiến
hành đối chất, nếu không có sự chu n bị kỹ lƣỡng, áp dụng những chiến thuật ph
hợp thì có thể vô hình chung tạo điều kiện cho những ngƣời tham gia đối chất thông
cung hoặc để lộ ra những chứng cứ quan trọng gây khó khăn cho hoạt động điều tra.

không phê chu n đối với những quyết định tố tụng vi phạm pháp luật hoặc không có
căn cứ bởi hoạt động kiểm sát điều tra là hỗ trợ thực hành quyền công tố đƣợc tốt,
bảo đảm truy tố có căn cứ và đúng pháp luật.
Hai là, Viện kiểm sát, CQĐT phải tích cực tìm biện pháp đổi mới phương
thức phối hợp giữa Viện kiểm sát với CQĐT, xây dựng mối quan hệ thực chất, hiệu
quả trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mỗi ngành.
Viện kiểm sát, CQĐT cần chủ động trao đổi thông tin, tài liệu với nhau về
những khó khăn, vƣớng mắc, bất cập trong Quy chế phối hợp đã k kết phát sinh
trong quá trình phối hợp giải quyết tố giác, tin báo tội phạm và kiến nghị khởi tố và
trong quá trình khởi tố, điều tra vụ án, quá trình thực hiện các biện pháp điều tra để
kịp thời đề xuất các biện pháp giải quyết nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả.
Ba là, Viện kiểm sát, CQĐT cần tích cực xây dựng các chuyên đề nghiệp vụ,
tổng kết kinh nghiệm nâng cao hoạt động điều tra khám phá tội phạm
Viện kiểm sát, CQĐT cần tích cực xây dựng các chuyên đề nghiệp vụ, tổng
kết kinh nghiệm nâng cao hoạt động điều tra khám phá tội phạm trong đó chú trọng
các chuyên đề nghiệp vụ nhƣ: kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả công tác
giải quyết tố giác, tin báo tội về tội phạm và kiến nghị khởi tố; kinh nghiệm thực
hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự; kinh nghiệm phối hợp
với Điều tra viên trong giai đoạn chu n bị kết thúc điều tra; kinh nghiệm xây dựng
bản cáo trạng để tổ chức tập huấn nâng cao kỹ năng thực hành quyền công tố cho
cán bộ, Kiểm sát viên làm công tác này Qua đó, mỗi cơ quan phải tuyên truyền,
phổ biến cho mỗi cán bộ, Kiểm sát viên, Điều tra viên về các chuyên đề nghiệp vụ,
tổng kết rút kinh nghiệm để học tập, đúc rút kinh nghiệm phục vụ cho quá trình
công tác chuyên môn
Bốn là, quan tâm xây dựng đội ngũ Kiểm sát viên, Điều tra viên có bản lĩnh,
trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp, có năng lực, trình độ chuyên môn
Xây dựng đội ngũ cán bộ vừa có năng lực chuyên môn, vừa có lƣơng tâm,
trách nhiệm nghề nghiệp là vấn đề hàng đầu đƣợc đặt ra Để làm đƣợc nhƣ vậy, mỗi
cơ quan đơn vị cần thƣờng xuyên quán triệt đạo đức, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh đến


Kiểm sát viên kiểm sát việc đối chất. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm
sát việc đối chất Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản đối
chất [26, Điều 189].
Biện pháp nhận dạng đƣợc quy định tại Điều 190 nhƣ sau:
Khi cần thiết, Điều tra viên có thể đƣa ngƣời, ảnh hoặc vật cho
ngƣời làm chứng, bị hại hoặc bị can nhận dạng

87


Số ngƣời, ảnh hoặc vật đƣa ra để nhận dạng ít nhất phải là ba và
bề ngoài phải tƣơng tự nhau, trừ trƣờng hợp nhận dạng t thi
Trƣớc khi tiến hành nhận dạng, Điều tra viên phải thông báo cho
Viện kiểm sát c ng cấp để c Kiểm sát viên kiểm sát việc nhận dạng
Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc nhận dạng Nếu Kiểm sát
viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản nhận dạng [26, Điều 190].
Nhƣ vậy, trong BLTTHS 2015 thì khi CQĐT tổ chức tiến hành biện pháp
nhận dạng, đối chất bắt buộc phải thông báo cho Viện kiểm sát c ng cấp biết và
tham dự, trong trƣờng hợp vắng mặt phải ghi rõ vào biên bản Việc quy định cụ
thể nhƣ vậy, càng khẳng định rõ ràng hơn mối quan hệ của CQĐT và Viện kiểm
sát Viện kiểm sát tham gia vào quá trình thực hiện hai biện pháp này để đảm
bảo tính khách quan, vô tƣ, chính xác trong quá trình thực hiện của CQĐT, tránh
mớm cung, gợi

khi tổ chức thực hiện, góp phần giải quyết vụ án hình sự một

cách công minh, chính xác
3.2.4. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất phục vụ công tác điều tra
Để phục vụ công tác điều tra, trong những năm qua, Nhà nƣớc và Bộ Công
an đã dành nhiều sự quan tâm, ƣu tiên đầu tƣ, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang bị nhiều

dẫn thủ tục tiến hành các hoạt động tố tụng cho nhân dân, nâng cao hơn nữa hiệu
quả hoạt động điều tra
Ba là, xây dựng các quy định về quản l , s dụng kinh phí, trang thiết bị,
phƣơng tiện hiện đại cho hoạt động điều tra của CQĐT Tăng cƣờng đầu tƣ kinh
phí, cơ sở vật chất, phƣơng tiện phục vụ hoạt động điều tra của CQĐT theo kế
hoạch dài hạn 3 năm, 5 năm, 10 năm và trong từng năm cụ thể
Từ những yêu cầu đặt ra đối với việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị,
phƣơng tiện và điều kiện làm việc phục vụ hoạt động của CQĐT, tác giả đề xuất
một số giải pháp cụ thể sau:
Thứ nhất, Nhà nƣớc đảm bảo cấp đủ kinh phí để xây dựng trụ sở làm việc
cho CQĐT Trụ sở làm việc phải có đủ phòng làm việc với đầy đủ trang thiết bị văn
phòng cho cán bộ điều tra, có phòng tiếp công dân, phòng h i cung, kho vật chứng,
nhà tạm giữ, tạm giam Trụ sở tiếp công dân bảo đảm khang trang, sạch đẹp, có đầy
đủ các phòng chức năng, trang thiết bị, phƣơng tiện cần thiết đáp ứng yêu cầu,

89


nhiệm vụ đón tiếp công dân Phòng h i cung phải đảm bảo an toàn, sắp xếp bàn ghế
nội thất khoa học phục vụ h i cung và đối chất Đồng thời, sắp tới khi BLTTHS
2015 có hiệu lực, phòng h i cung phải đƣợc trang bị camera nh m phục vụ ghi âm
ghi hình trong h i cung bị can Kho vật chứng phải đƣợc xây dựng đáp ứng các tiêu
chu n quy định, đảm bảo an toàn và các điều kiện về không gian, nhiệt độ, độ m để
vật chứng đƣợc bảo quản đúng quy trình, khoa học, không bị mất đi giá trị chứng
minh Nhà tạm giữ, tạm giam đảm bảo các điều kiện sinh hoạt cần thiết cho ngƣời
bị tạm giữ, tạm giam, đồng thời đƣợc trang bị các thiết bị giám sát chống bức cung
nhục hình và tránh hiện tƣợng b trốn kh i nơi giam giữ
Thứ hai, đảm bảo cung cấp đầy đủ trang thiết bị, phƣơng tiện làm việc tiên
tiến, ph hợp tính chất đặc th của hoạt động điều tra, đảm bảo đủ kinh phí cho hoạt
động điều tra, xác minh, cho hoạt động thu thập thông tin về tội phạm của Cộng tác




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status