Quản lý hoạt động làm quen với chữ viết cho trẻ mẫu giáo tại hệ thống trường mầm non Little Sol Montessori thành phố Hà Nội - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ HƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI CHỮ VIẾT
CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI HỆ THỐNG TRƯỜNG MẦM NON
LITTLE SOL MONTESSORI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ HƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI CHỮ VIẾT
CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI HỆ THỐNG TRƯỜNG MẦM NON
LITTLE SOL MONTESSORI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. BÙI THỊ VÂN ANH


2.2. Tổ chức khảo sát ........................................................................................39
2.3. Kết quả khảo sát ........................................................................................42
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động làm quen chữ viết cho
trẻ mẫu giáo tại hệ thống trường mầm non Little Sol Montessori - Hà Nội. ...59
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động làm quen với chữ viết
cho trẻ mẫu giáo tại hệ thống trường mầm non Little Sol Montessori - Hà Nội. .60
Chương 3: BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LÀM
QUEN VỚI CHỮ VIẾT CHO TRẺ MẪU GIÁO TẠI HỆ THỐNG
TRƯỜNG MẦM NON LITTLE SOL MONTESSORI - HÀ NỘI ..................63
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp ..............................................................63
3.2. Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động làm quen với chữ viết cho
trẻ mẫu giáo tại hệ thống các trường mầm non Little Sol Montessori - Hà Nội...64
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................71
3.4. Kết quả thăm dò thực tế về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp....71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................80


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT

Cụm từ đầy đủ

Cụm từ viết tắt

1

CBQL

Cán bộ quản lý


7

QLGD

Quản lý giáo dục


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp Montessori và phương pháp
truyền thống.................................................................................................... 18
Bảng 1.2.Nhật ký hoạt động của trẻ Montessori trong phát triển ngôn ngữ
Tiếng Việt ....................................................................................................... 28
Bảng 2.1.Đối tượng khảo sát thực trạng quản lý hoạt động LQCV tại hệ thống
trường mầm non Little Sol Montessori - Hà Nội ........................................... 40
Bảng 2.2. Mô tả dữ liệu khảo sát .............................................................................. 42
Bảng 2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động LQCV .......................... 43
Bảng 2.4. Năng lực chuyên môn của đội ngũ GV tham gia ..................................... 45
giảng dạy hoạt động LQCV ...................................................................................... 45
Bảng 2.5. Mức độ thực hiệnnội dung các hoạt động LQCV ................................... 46
Bảng 2.6. Hoạt động dạy của đội ngũ GV tham gia giảng dạy hoạt động
LQCV cho trẻ mẫu giáo ................................................................................. 48
Bảng 2.7. Kết quả đánh giá học sinh trong hoạt động LQCV cho trẻ mẫu giáo ...... 50
Bảng 2.8. Công tác xây dựng kế hoạch hoạt động LQCV cho trẻ mẫu giáo ............ 53
Bảng 2.9. Công tác chỉ đạo tổ chức hoạt động LQCV cho trẻ mẫu giáo .................. 55
Bảng 2.10. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động LQCV cho trẻ mẫu giáo ........... 56
Bảng 2.11.Công tác quản lý cơ sở vật chất tổ chức hoạt động LQCV cho trẻ
mẫu giáo ......................................................................................................... 57
Bảng 2.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động làm quen chữ viết cho
trẻ mẫu giáo tại hệ thống trường mầm non Little Sol Montessori - Hà

nhớ, phát triển khả năng tư duy và khả năng tưởng tượng, vun đắp tính cách tốt đẹp
và bồi dưỡng niềm yêu thích đọc sách, bồi dưỡng khả năng và thói quen tự học cho
trẻ. Ông cho rằng trước khi vào tiểu học, trẻ nên bắt đầu học cả 2 ngôn ngữ thính
giác (nghe - nói) và ngôn ngữ thị giác (đọc - viết). Những đứa trẻ được học cả 2 loại
ngôn ngữ từ sớm, tư duy sẽ phát triển.
Giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển một cách toàn diện cả về đức, trí,
thể, mỹ và hoạt động làm qune với chữ viết là một trong những hoạt động vô cùng
quan trọnggiúp trẻ hình thành những thành tố cơ sở cho viết chữ và đọc, đó là: nhận
dạng chữ cái, làm quen với hướng đọc, hướng viết, tô, đồ các nét chữ, sao chép một
số ký hiệu, chữ cái, tên của mình….các hoạt động để phát triển của các cơ tạo sự
vận động khéo léo của bàn tay… Thông qua việc cho trẻ LQCV, vốn từ của trẻ
được nâng cao, trẻ được tập nghe để phân biệt và phát âm các âm của tiếng Việt,

1


làm quen với hình dáng cách sắp xếp các chữ thành từ, cách phát âm chữ cái ghi lại
bằng chữ cái. Cho trẻ LQCV còn giúp trẻ hình thành và rèn luyện một số kỹ năng
như: cầm bút, cầm sách, mở từng trang sách, tư thế ngồi... Đây là những kỹ năng
cần thiết để trẻ sẵn sàng vào lớp 1, việc dạy trẻ những kỹ năng trên, hình thành cho
trẻ sự hứng thú với đọc, viết. Ở mẫu giáo thì vui chơi là hoạt động chủ đạo đối với
trẻ, nhưng khi trẻ vào tiểu học thì học tập lại là vai trò chủ đạo nên việc tăng cường
trải nghiệm với chữ viết cho trẻ mẫu giáo không phải là dạy chương trình tiếng Việt
của lớp 1 mà ở đây trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi được sử dụng các yếu tố vui chơi và sáng
tạo của trò chơi học tập.
Phương pháp Giáo dục Montessori là một phương pháp sư phạm giáo dục trẻ
em dựa trên nghiên cứu và kinh nghiệm của bác sĩ và nhà giáo dục Ý Maria
Montessori (1870–1952). Đây là phương pháp với tiến trình giáo dục đặc biệt dựa
vào việc học qua cảm giác. Phương pháp Montessori chấp nhận sự duy nhất của
mỗi trẻ và cho phép trẻ phát triển tuỳ theo những khả năng riêng của mình và thời

Montessori - thành phố Hà Nội” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành
quản lý giáo dục.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.1. Trên thế giới
Những năm gần đây xuất hiện trong các tài liệu khoa học thuật ngữ “khả
năng tiền đọc–viết” (emergent literacy) khi các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục
mầm non nói về việc cho trẻ bước đầu làm quen với đọc, viết ở trường mầm non.
Điều này thể hiện sự quan tâm của người lớn khi cho trẻ sớm tiếp xúc với một công
việc rất quan trọng trong cuộc đời mỗi con người: đọc và viết.
MariaMontessori(1967) cho rằng:nên khuyến khích trẻ tô lại các nét chữ cái, sử
dụng hai ngón tay đầu tiên như là bài tập luyện tập trước khi viết. Bà nhận thấy loại cử
động xúc giác nhỏ này dường như giúp ích cho trẻ nhỏ khi chúng cầm các công cụ viết
sau này.Khi trẻ nhìn thấy và sờ vào những chữ cái, 3 giác quan cùng được huy động
một lúc: nhìn, sờ và tâm động cơ bắp. Đâychính là nguyên nhân cho thấy những hình
ảnh đồ họa thường ăn sâu hơn và nhanh hơn vào trí nhớ của trẻ so với những gì đạt
được chỉ bằng quan sát trong các phương pháp thông thường. Và những ấn tượng có
được nhờ vào cảm giác về vận động cơ bắp thường giữ lại lâu nhất đối với trẻ nhỏ. Một
đứa trẻ có thể không nhớ được chữ cái nếu chúng chỉ nhìn, nhưng khi chúng được sờ
vào những chữ cái thì chúng có thể nhớ lại[24].

3


Montessori đã nghiên cứu xây dựng các phương pháp giáo dục đối với trẻ từ
0-3 tuổi, 3-6 tuổi, 6-12 tuổi, 12-18 tuổi trong đó đã chỉ ra giai đoạn trưởng thành
quan trọng nhất của trẻ là từ 0-6 tuổi [8]. Mỗi đứa trẻ sinh ra đều có một năng lực
tiềm tàng là khả năng mẫn cảm, khả năng lĩnh hội. Khả năng này tồn tại trong giai
đoạn trẻ từ 0-6 tuổi [27]. Giai đoạn 0-6 tuổi được coi là giai đoạn vàng trong phát
triển khả năng ngôn ngữ cũng như giáo dục sớm của trẻ.
Trong phong trào giáo dục sớm, nổi bật một quan điểm về dạy chữ sớm cho

mầm non từ 5-6 tuổi trải nghiệm chữ viết thông qua các trò chơi [19].
Nguyễn Thị Bích Thủy (2017) trong bài nghiên cứu “Một số vấn đề lí luận về
chương trình giáo dục Montessori - thực trạng vận dụng và đánh giá chương trình
giáo dục Montessori ở Hàn Quốc” đã khái quát hóa một số vấn đề lý luận về chương
trình giáo dục Montessori và thực trạng vận dụng, đánh giá chương trình này trong hệ
thống giáo dục mầm non của Hàn Quốc [15]. Bài viết cũng chỉ ra những ưu điểm của
phương pháp Montessori tại Hà Quốc như trẻ tự do thoải mái trong quá trình hoạt
động, trẻ là chủ thể tự do và là trung tâm của quá trình hoạt động, sinh hoạt, giáo cụ
khoa học, phát triển được các kỹ năng sống trong sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên bài
viết cũng chỉ ra các nhược điểm hạn chế của Montessori tại Hàn Quốc là mục đích giáo
dục không rõ ràng, cơ sở tâm lý học lạc hậu, coi trọng giáo dục cá biệt hóa không quan
tâm đến giáo dục xã hội, ít quan tâm đến giáo dục sáng tạo có khuynh hướng chạy theo
giáo dục giáo cụ. Bài viết cũng đặt ra sự cần thiết trong cải tiến, chỉnh sửa chương trình
giáo dục Montessori cho phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ em, thể chế văn hóa
và yêu cầu phát triển của thời đại mới.
Tác giả Trần Phạm Huyền Trang trong bài viết “Phương pháp giáo dục
Montessori - Thực trạng và giải pháp” đã phân tích khái quát thực trạng ứng dụng
phương pháp giáo dục Montessori trên thế giới và Việt Nam và đề xuất một số giải
pháp trong hoạt động giáo dục sớm theo phương pháp Montessori phù hợp với giáo
dục mầm non Việt Nam hiện nay [18].
Tác giả Vũ Thị Ngọc Anh (2016) trong bài viết “Tiếp cận phương pháp giáo
dục Montessori trong bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non tư
thục” đã phân tích sự phù hợp của phương pháp giáo dục Montessori với quan điểm
chỉ đạo về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; nội dung xây dựng môi trường giáo
dục theo tiêu chí của nhà trẻ thơ Montessori và tiếp cận phương pháp giáo dục
Montessori trong bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên (GV) trường mầm non tư
thục về: phương pháp, nội dung của phương pháp, hình thức tổ chức trong ngôi nhà

5


6


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Quản lý hoạt động LQCV cho trẻ tại hệ thống trường mầm non Little Sol
Montessori - Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động LQCV tiếng Việt cho trẻ tại
hệ thống trường mầm non Little Sol Montessori - Hà Nội.
- Về địa bàn: Khảo sát tại 11 trường mầm non thuộc hệ thống trường Little Sol
Montessori trên địa bàn Hà Nội:
- Về đối tượng khảo sát: 258 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, hiệu phó, tổ trưởng),
GV mầm non Little Sol Montessori trên địa bàn Hà Nội:
- Về thời gian khảo sát: Thời gian khảo sát từ tháng 03/2019 đến tháng 04/2019.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
- Nghiên cứu vấn đề theo nguyên tắc hoạt động: Khi nghiên cứu quản lý hoạt
động LQCVtại các trường mầm non theo phương pháp Montessori cần nghiên cứu
hoạt động quản lý của Hiệu trưởng và các hoạt động củaGV và học sinh ở các
trường mầm non theo phương pháp Montessori để làm rõ biện pháp quản lý của
Hiệu trưởng đối với các hoạt động LQCV cho trẻ trong độ tuổi 3-6 tuổi hiện nay.
- Nghiên cứu vấn đề theo phương pháp hệ thống: Quản lý hoạt động
LQCVcủa các trường mầm non theo phương pháp Montessori hiện nay chịu sự tác
động của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau. Vì vậy, quản lý hoạt
động LQCV cho trẻ từ 3-6 tuổi tại các trường mầm non theo phương pháp
Montessori được xem là kết quả tác động của nhiều yếu tố. Tuy nhiên trong từng
thời điểm, từng hoàn cảnh khác nhau có các yêu tố tác động trực tiếp, có yếu tố tác
động gián tiếp, mức độ tác động khác nhau. Do đó cần thiết xác định vai trò của
từng yếu tố trong những hoàn cảnh cụ thể là điều cần thiết. Việc nghiên cứu cần dựa

- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê để
xử lý các kết qủa khảo sát, định lượng kết quả nghiên cứu và đưa ra các nhận xét
đánh giá khoa học.

8


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã phân tích,hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạt
động LQCV cho trẻ của các trường mầm non theo phương pháp Montessori. Đồng
thời luận văn đã đề xuất các biện pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
hoạt động LQCV cho trẻ của các trường mầm non theo phương pháp Montessori.
Kết quả nghiên cứu lý luận đã góp phần bổ sung, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận
cơ bản về quản lý hoạt động LQCV cho trẻ của các trường mầm non theo phương
pháp Montessori hiện nay.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn tập trung phân tích làm rõ thực trạng quản lý hoạt động LQCV cho
trẻ tạit hệ thống trường mầm non Little Sol Montessori - Hà Nội. Đồng thời,luận
văn cũng đã đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động LQCV cho trẻ tại hệ thống
trường mầm non Little Sol Montessori - Hà Nội. Kết quả nghiên cứu thực tiễn của
luận văn có thể sử dụng tài liệu tham khảo cho CBQL ở các trường mầm non nói
chung và các trường mầm non theo phương pháp Montessori nói riêng, từ đó góp
phần phát triển hệ thống giáo dục mầm non theo phương pháp Montessori nói riêng
và các trường mầm non ở thành phố Hà Nội nói chung.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,
phần nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động LQCV cho trẻ mẫu giáo tại
các trường mầm non theo phương pháp Montessori.

lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo
ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”[4].
Theo tác giả Trần Kiểm (2011) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của
tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng): kế hoạch hóa, tổ chức chỉ
đạo, lãnh đạo và kiểm tra”[9].
Theo tác giả Vũ Dũng & Nguyễn Thị Mai Lan (2013) thì cho rằng “Quản lý là
sự tácđộng có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của
chủ thể đến khách thể của nó”[5].

10


Còn theo tác giả Trần Quốc Thành (2012) thì “Quản lý là một quá trình định
hướng,quá trình có mục tiêu; quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ
thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”[14].
Như vậy, tuy có nhiều khái niệm, nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý, mỗi
quan niệm nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng đều có điểm chung thống nhất
xác định quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác
định. Một cách khái quát có thể hiểu: Quản lý là một quá trình tác động có mục
đích, có kế hoạch, quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được
các mục tiêu, ý chí của người quản lý đề ra.
1.1.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động. Trong lao
động và trong cuộc sống hàng ngày, con người nhận thức thế giới xung quanh, dần
dần tích luỹ được những kinh nghiệm, từ đó nảy sinh những nhu cầu truyền đạt
những hiểu biết ấy cho nhau. Đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng giáo
dục. Sơ khai, giáo dục xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau đó trở thành một
hoạt động có ý thức. Ngày nay, giáo dục đã trở thành một hoạt động được tổ chức
đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình kế hoạch, có nội dung, phương pháp
hiện đại và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xã hội loài

của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh…”[6].
Theo tác giả Trần Kiểm (2011) thì“Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống
những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tập thểGV, công nhân viên, tập thể
học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm
thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục trong nhà trường” [9].
Từ những quan niệm trên có thể đi đến khái niệm QLGD như sau: Quản lý
giáo dục là hoạt động tác động, điều hành, phối hợp của chủ thể quản lý lên đối
tượng và khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt được mục tiêu đề ra
một cách có hiệu quả nhất.
1.1.3. Khái niệm hoạt động làm quen chữ viết
Theo giáo trình Tiếng Việt thực hành thì “Chữ quốc ngữ (chữ viết tiếng Việt)
được xây dựng theo hệ thống chữ cái Latinh. Chữ viết tiếng Việt gồm các chữ cái dùng
để ghi 11 nguyên âm đơn (a, ă, â, e,ê, i (y), o, ô, ơ, u, ư) và 3 nguyên âm đôi (iê (yê, ia,
ya), ươ (ưa), uô (ua)), dùng để ghi 23 phụ âm (b, c, d, h, k, l, m, n, nh…). Do tiếng Việt là

12


ngôn ngữ có thanh điệu, nên chữ viết tiếng Việt còn sử dụng thêm 5 dấu để ghi 6 thanh
điệu: thanh huyền, thanh sắc, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng, thanh ngang” [16].
Chữ cái là đơn vị chữ viết dùng để ghi lại các âm. Trong Tiếng Việt bảng
chữ cái gồm 29 chữ cái: a, b, c, ... , y.
Hoạt động LQCV là hoạt động nhận biết và phát âm đúng 29 chữ cái trong
bảng chữ cái Tiếng Việt. Việc nhận biết và phát âm chuẩn 29 chữ cái Tiếng Việt
theomẫu chữ viết in thường và viết thường là hoạt động cơ bản đầu tiên và quan
trọng nhất trong quá trình học môn Tiếng Việt.Hoạt động LQCV là hoạt động quan
trọng trong hoạt động LQCV cho trẻ ở bậc học mầm non và ảnh hưởng đến quá
trình phát triển của trẻ vì chỉ khi trẻ nhận biết tốt chữ viết mới giúp trẻ phát triển

giá; quản lý cơ sở vật chất như phòng ốc, giáo cụ phục vụ cho hoạt động LQCV.
Tất cả các tác động đó nhằm hướng hoạt động LQCV phát triển toàn diện ngôn ngữ
chữ viết cho trẻ.
Từ những trình bày ở trên có thể đi đến khái niệm Quản lý hoạt động LQCV
cho trẻ mẫu giáo như sau: Quản lý hoạt động LQCV cho trẻ mẫu giáo là quá trình
tác động có chủ đích của cán bộ quản lý nhà trường đến GV, trẻ mẫu giáo nhằm
mục tiêu giúp trẻ phát triển ngôn ngữ, chữ viết.
1.2. Phương pháp giáo dục Montessori
1.2.1. Giới thiệu phương pháp giáo dục Montessori
Phương pháp Giáo dục Montessori là một phương pháp sư phạm giáo dục trẻ
em dựa trên nghiên cứu và kinh nghiệm của bác sĩ và nhà giáo dục Ý Maria
Montessori (1870–1952). Là phương pháp khuyến khích trẻ phát huy tính tự lập,
khơi dậy niềm vui học tập, sáng tạo và thử thách; háo hức khám phá và tự giải quyết
vấn đề; tính kỷ luật và sự tự tin mạnh mẽ, giúp cho trẻ định hình những thói quen,
tính cách tốt để trở thành con người đúng mực.
Các nhà giáo dục người Đức đã nói về nhà giáo dục Montessori như sau:
“Chỉ có duy nhất phương pháp giáo dục Montessori có thể vượt qua sự khác biệt về
lãnh thổ, thế giới quan, tôn giáo để nhanh chóng được phổ biến trên thế giới.” [8].
Hiện nay có trên 100.000 trường Montessori trên toàn thế giới, nhiều vĩ nhân, nhà
khoa học, chính trị gia… theo học phương pháp này ở thời kỳ đầu.

14


Sở dĩ phương pháp giáo dục Montessori có thể gây ảnh hưởng tới toàn bộ hệ
thống giáo dục trên thế giới là do bà dựa trên cơ sở đúc kết những tư tưởng giáo dục
theo chủ nghĩa tự nhiên của Rousseau, Pestalozzi, Froebel để hình thành quan điểm
về trẻ em mang tính cách mạng của riêng mình. Bà cho rằng, từ khi sinh ra trẻ em
đã có một “sức sống nội tại” rất tích cực và không ngừng phát triển. Nó mang trong
mình sức mạnh vô biên. Nhiệm vụ của giáo dục là giúp trẻ em phát huy được “sức

nhất của mỗi trẻ và cho phép trẻ phát triển tuỳ theo những khả năng riêng và sở
thích riêng của mình. Do đó việc tổ chức các lớp học theo mô hình Montessori phải
đảm bảo sự tôn trọng tính riêng biệt của mỗi trẻ và phải bố trí bài học phù hợp
những nhu cầu và mục đích của mỗi em.
Triết lý dạy học của phương pháp Montessori là tôn trọng trẻ như 1 nhân vị.
Mỗi trẻ sinh ra đều có tiềm năng để học. Theo Tiến sĩ Maria Montessori, “Học là tự
nhiên đúng với thời điểm phát triển của trẻ. Không ai có quyền dạy hơn hoặc thấp
hơn,GV không có quyền lựa chọn chương trình dạy mà để trẻ tự lựa chọn”[8].GV là
người luôn để tâm đến nhu cầu của trẻ và biết cách khích lệ sự tò mò và động lực
ham tìm hiểu của trẻ. Với chương trình Montessori, trẻ sẽ dần dần phát triển sự tập
trung, phối hợp, độc lập, tự tin và trưởng thành là những cá nhân tích cực, thích
nghi với mọi môi trường xã hội.
Các quốc gia có nền giáo dục phát triển như: Nhật Bản, Anh, Mỹ, Thụy
Điển… đánh giá rất cao phương pháp Montessori và áp dụng rất thành công.
Theo kết quả khảo sát của IMS ở nhóm trẻ được dạy theo phương pháp
Montessori, hầu hết các bé đều phát huy được sự độc lập, tự tin và sáng tạo hơn hẳn
so với nhóm trẻ được dạy với phương pháp bình thường đối với cả 3 đối tượng: Trẻ
chậm phát triển trí tuệ, trẻ bình thường và trẻ có khả năng đặc biệt.
1.2.3. Giáo dục theo phương pháp Montessori trong các trường mầm non
Montessori có 5 lĩnh vực chính là: ngôn ngữ, toán học, giác quan, thực hành
cuộc sống và văn hóa.
Ngôn ngữ: Một trong những điều quan trọng nhất trong 5 năm đầu đời của
trẻ là phát triển ngôn ngữ. Góc ngôn ngữ trong phòng học Montessori được thiết kế
từ đơn giản tới phức tạp, giúp trẻ biết cách cầm bút, sử dụng các nét bút phục vụ
cho việc học viết về sau. Với bảng chữ cái cát hay các xô âm, bảng chữ cắt, trẻ có
thể ghi nhớ và tăng vốn từ vựng 1 cách tự nhiên không gò ép.

16





hình giáo dục hiện đại thường lấy mô hình người học làm trung tâm với hoạt động
học làm chính, tự chiếm lĩnh được kiến thức mới là giỏi.
Trong giáo dục Montessori hoạt động của đứa trẻ được đặt trên tất cả.GV có
một vai trò khác, là tạo ra đúng tình huống để trẻ có thể được hướng dẫn tự chọn những
gì trẻ cần từ những gì được trao tặng. Khi đó trẻ sẽ dần dần trở nên chủ động trong học
hỏi và phát huy hết tiềm năng độc nhất của mình vì trẻ đang học theo tốc độ riêng và
nhịp điệu riêng, dựa trên nhu cầu phát triển riêng của từng trẻ ở thời điểm ấy.
Bảng 1.1. Sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp Montessori và phương pháp
truyền thống

3

Phương pháp truyền thống
GV là trung tâm
Trẻ được GV hướng dẫn cung cấp
mẫu
Trẻ bị kiểm soát và các hoạt động
học tập của trẻ do GV tổ chức

4

Hứng thú học tập của trẻ phụ thuộc
vào GV và dụng cụ học tập

TT
1
2


lại cho đúng,
Trẻ tự học hoặc học theo nhóm không
chính thức dưới sự hướng dẫn của GV
Thời khóa biểu linh hoạt, do đó trẻ có thể
thoải mái hoàn tất công việc của mình
hoặc đổi sang hoạt động khác khi cần

Nguồn: Nguyễn Thị Bắc (2016) [2]
1.3. Hoạt động làm quen chữ viết cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non
theo phương pháp Montessori
1.3.1. Các hoạt động giáo dục bậc mẫu giáo
Theo văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT năm 2017 hợp nhất Thông tư về
Chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ngày
24/01/2017 ban hành thì nội dung giáo dục bậc mẫu giáo (từ 3-6 tuổi) bao gồm các

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status