VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HÒA
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH THUẬN THƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HÒA
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH THUẬN THƯỢNG
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS . ĐẶNG THU THỦY
HÀ NỘI - 2019
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP...................................................................... 10
1.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết có liên quan đến CLKD ........ 10
1.2. Quy trình hoàn thiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ........ 19
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược KD của DN ............................. 33
Chương 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THUẬN THƯỢNG....................................................... 38
2.1. Giới thiệu khái quát và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
CLKD của Công ty TNHH Thuận Thượng .............................................. 38
2.2. Phân tích thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH
Thuận Thượng........................................................................................... 49
2.3. Đánh giá chung .................................................................................. 59
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THUẬN THƯỢNG ................. 61
3.1. Dự báo khái quát thị trường xây dựng và định hướng, mục tiêu
phát triển của Công ty giai đoạn từ 2020-2025 ........................................ 61
3.2. Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty TNHH Thuận
Thượng trong những năm tới .................................................................... 64
KẾT LUẬN .................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
QTCL
Quản trị chiến lược
CLKD
Chiến lược kinh doanh
C.P
Cổ phần
SX-KD
Sản xuất kinh doanh
4
QTKD SBUQuản trị
kinh
doanh
Hình 1.4: Mô hình các bước công việc trong giai đoạn thực thi chiến lược.............15
Hình 1.5: Mô hình các bước công việc trong giai đoạn kiểm soát chiến lược .........16
Hình 1.6: Các chỉ số xác định giá trị cung ứng khách hàng .....................................16
Hình 1.7: Cấu trúc mô thức EFAS ............................................................................21
Hình 1.8: Cấu trúc mô thức IFAS .............................................................................22
Hình 1.9: Cấu trúc ma trận TOWS .........................................................................23
Hình 1.10: Chu kỳ sống của sản phẩm......................................................................25
Hình 1.11: Mô hình chuỗi giá trị của M. Porter........................................................36
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Thuận Thượng .........................................39
Hình 2.2: Khách hàng của Công ty TNHH Thuận Thượng ......................................50
Hình 2.3: Các yếu tố cạnh tranh thị trường xây dựng dân dụng của Công ty ..........51
Hình 2.4 : Khu vực thị trường mục tiêu của Công ty ..............................................52
Hình 2.5: Tập khách hàng mục tiêu ..........................................................................53
Hình 2.6: Loại hình chiến lược kinh doanh của Công ty ..........................................56
Hình 2.7: Phương án chiến lược kinh doanh của Công ty ........................................56
7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
Chiến lược kinh doanh giữ vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, chiến
lược kinh doanh định hướng cho doanh nghiệp hướng đi đúng đắn để phát triển ổn
định và bền vững. Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh, đối với mọi
ngành nghề trong nền kinh tế đều có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường,
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp ngày càng khó khăn hơn. Chính vì vậy mà chiến
dạng, các sản phẩm của nó cũng đa dạng không kém, và từ đó các doanh nghiệp trong
ngành cũng cạnh tranh gay gắt hơn, do đó các doanh nghiệp kinh doanh cũng đòi hỏi
phải xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh sao cho hợp lý nhất nhằm đưa ra được
những sản phẩm tốt hơn, phục vụ tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm
xây dựng mà các doanh nghiệp đang và sẽ cung cấp.
Các doanh nghiệp trong ngành xây dựng cũng tận dụng khoa học kỹ thuật tiên
tiến vào hoạt động kinh doanh, những dịch vụ cung cấp về xây dựng nhanh và đảm
bảo chất lượng để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong hoạt động cung cấp
sản phẩm và dịch vụ. Để đáp ứng được yêu cầu này một cách tốt nhất, các doanh
nghiệp cũng xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh với mục tiêu rất cụ thể và sứ
mệnh rõ ràng.
Công ty TNHH Thuận Thượng là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng, các sản phẩm của là những sản phẩm về xây dựng công trình như: Trường học,
các công trình văn hóa tâm linh gồm đền, chùa, các công trình nhà ở dân dụng, trong
những năm qua công ty đã xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh với những mục
tiêu là trở thành một công ty có thương hiệu mạnh trong lĩnh vực xây dựng mà công
ty đang tham gia, và định hướng là trở thành công ty dẫn đầu về thị trường xây dựng
tại địa bàn tỉnh Hòa Bình. Với những định hướng chiến lược như trên, công ty đã dần
dần có những thành quả nhất định như doanh thu ngày càng tăng, thương hiệu của
công ty ngày càng được khách hàng trên địa bàn tình Hòa Bình biết đến. Tuy nhiên
chiến lược kinh doanh mà công ty xây dựng vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục,
để khắc phục những hạn chế trong công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của công
ty nên đề tài: “Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Thuận
Thượng”. Được lựa chọn làm luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Thực tiễn và lý luận quản trị chiến lược (QTCL) nói chung và hoạch định các
công trình nghiên cứu chiến lược kinh doanh (CLKD) nói riêng ở các nước phát triển
đặc biệt sôi động và thường xuyên cập nhật (trên các tạp chí khoa học). Những
nguyên lý quản trị, những mô hình chiến lược (CL) chung. CLKD, các CL chức năng
Michael E.Porter (2008), Lợi thế cạnh tranh, NXB Trẻ. Trong công trình nghiên
cứu của mình, tác giả tập trung nhiều vào lợi thế cạnh tranh, trong đó tác giả đề cập
nhiều đến lợi thế cạnh tranh quốc gia, theo quan điểm của tác giả, lợi thế cạnh tranh
quốc gia xuất phát từ lợi thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp, đây là cuốn sách hay
về chiến lược được trình bày và có ứng dụng tốt vào trong thực tiễn.
Các công trình nghiên cứu điển hình trên là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho
quá trình học tập, viết luận văn tốt nghiệp của tác giả.
4
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về QTCL và CLKD ở Việt Nam trong hơn một thập kỷ qua trong
quá trình hội nhập quốc tế đã được quan tâm trong giới nghiên cứu lý luận và giảng
dạy đại học, sau đại học và thực tiễn triển khai kinh doanh thương mại. Có thể kể tên
một số Công trình nghiên cứu điển hình của các tác giả, các nhà khoa học sau:
Nguyễn Hoàng Long & Nguyễn Đức Nhuận 2016 “Phát triển chiến lược
Marketing xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường Mỹ của các DN ngành may ở Việt
Nam”. Cuốn sách tham khảo trình bày những nguyên lý thực trạng triển khai và giải
pháp phát triển chiến lược marketing xuất khẩu hàng may vào thị trường Mỹ, tuy có
tiềm năng nhưng luôn tồn tại&không ngừng phát triển các rào cản thương mại xuất
nhập khẩu.
Nguyễn Hoàng Việt (2016), Phát triển chiến lược kinh doanh của các DN ngành
may VN, cuốn sách tham khảo cung cấp khái niệm, mô hình và bản chất của CLKD
gắn với đặc điểm kinh doanh may mặc.
“Giáo trình Marketing thương mại” (2015) – GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS.
Cao Tuấn Khanh – Đại học Thương Mại. Cuốn sách đã nêu các nguyên lý và các
quyết định quản trị MKT trong kinh doanh thương mại.
Nguyễn Bách Khoa (2017), Chiến lược kinh doanh, NXB Thống kê, tác giả đã
trình bày những nội dung củ chiến lược kinh doanh, những khái niệm về chiến lược
giả của luận văn đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện Xây dựng chiến lược kinh
doanh của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam.
Đề tài: “Giải pháp Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Vạn
Minh.”, (2018). Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHTM.
Tác giả đưa ra một số lý thuyết về hoạch định chiến lược, tác giả đề xuất một số
giải pháp chiến lược cho Công ty TNHH Van Minh, đề tài đã hoàn thiện về mặt lý
thuyết và thực trạng những phần giải pháp chưa thực sự thuyết phục.
Đề tài: “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần tập đoàn
Vinacontrol” (2014). Luận văn thạc sĩ. Trường ĐHTM.
Tác giả tập trung phân tích thực trạng hoạch định chiến lược tại Công ty cổ phần
Tập đoàn Vinacontrol, đề xuất những giải pháp hoạch định chiến lược cho Công ty,
tuy nhiên phần giải pháp mà tác giả đưa ra chưa thực sự sát với hạn chế nên chưa giải
quyết hết những hạn chế của Công ty dẫn đến hiệu quả của giải pháp còn kém thuyết
phục.
Đề tài: “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phẩn
MeKong”.(2018), Luận văn thạc sĩ, Trịnh Trung Đức. Trường ĐHTM.
Các công trình nghiên cứu trên có giá trị khoa học cao đã tạo khung cơ sở lý
luận để tác giả nghiên cứu, kế thừa, trong viết và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
“Hoàn thiện CLKD của Công ty TNHH Thuận Thượng” của cá nhân.
6
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá, phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH
Thuận Thượng và đưa ra một giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty
TNHH Thuận Thượng giai đoạn 2020-2025.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, những nhiệm vụ chủ yếu của nghiên cứu Luận
văn gồm:
lược kinh doanh của Công ty TNHH Thuận Thượng và định hướng phát triển kinh
doanh của Công ty thời gian 2020-2025. Cấu trúc của phiếu điều tra khảo sát được
chia làm 2 phần:
Phần 1: bao gồm những câu hỏi về thông tin cá nhân của nhà quản trị như: tên,
tuổi, chức vụ, bộ phận công tác.
Phần 2: bao gồm những câu hỏi về thực tế vai trò chiến lược kinh doanh của
Công ty; các chiến lược dịch vụ, giá, phân phối, xúc tiến thương mại; tình hình nhân
sự, hoạt động kinh doanh và kế hoạch trong tương lai.
(2). Phiếu điều tra dành cho khách hàng được lập dưới dạng bảng câu hỏi. Bảng
câu hỏi được xây dựng trên nguyên tắc chung, bao gồm các câu hỏi ở phụ lục 02 để
tìm hiểu những thông tin đánh giá về chất lượng dịch vụ của Công ty và mức độ hài
lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH Thuận Thượng. Cấu
trúc của phiếu điều tra khảo sát được chia làm 2 phần:
Phần 1: bao gồm những câu hỏi về thông tin cá nhân của khách hàng như: tên,
tuổi, giới tính, thu nhập…
Phần 2: bao gồm những câu hỏi đánh giá của khách hàng về chất lượng, thương
hiệu dịch vụ của Công ty sau khi đã sử dụng dịch vụ của Công ty và nhu cầu, thói
quen tiêu dùng của khách hàng để có chiến lược phù hợp.
Bước 3: Phát phiếu điều tra
Nhóm 1: Lãnh đạo, cán bộ quản lý của Công ty TNHH Thuận Thượng
Đối với các nhà lãnh đạo và cán bộ quản lý, chúng tôi gửi trực tiếp bản câu hỏi
bằng giấy đến người trả lời.
Nhóm 2: Các khách hàng
Đối với khách hàng, chúng tôi thông qua việc đưa bản câu hỏi tới các đơn vị đã
sử dụng dịch vụ của Công ty
Bước 4: Tổng hợp kết quả
Thu thập phiếu điều tra: Số lượng phiếu phát ra, số lượng phiếu thu vào, số
lượng phiếu hợp lệ.
Đối với mẫu phiếu điều tra các lãnh đạo, cán bộ quản lý của Công ty TNHH
Thuận Thượng chúng tôi đã phát ra 30 phiếu, thu lại lại 30 phiếu hợp lệ (chiếm
Tác giả sử dụng phương pháp định tính để xử lý các dữ liệu thứ cấp như sau:
Sau khi đã thu thập được các dữ liệu và thông tin cần thiết, tác giả sẽ tiến hành
tổng hợp, thống kê và phân tích các thông tin đó bằng phương pháp luận biện chứng
và tư duy logic kết hợp với thực tiễn tại Công ty, từ đó đưa ra dự báo về vấn đề phát
hiện được trong quá trình nghiên cứu.
Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kết luận,
các xu hướng để đánh giá tình hình Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty
9
như: việc phân tích môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để
tìm ra cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của Công ty; các căn cứ để xác định
mục tiêu chiến lược kinh doanh của Công ty; các phương án chiến lược mà Công ty
đã lựa chọn; các khó khăn hay vấn đề nảy sinh từ quá trình gắn kết chiến lược của
doanh nghiệp với môi trường cạnh tranh...
Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: các số liệu từ các bảng báo cáo tài
chính, kế toán được so sánh qua các năm, qua đó phân tích chiến lược hiện tại của
Công ty, đánh giá tính hiệu quả của chiến lược và tổng hợp để đưa ra nhận xét.
6.Ý nghĩa lý luận và tình hình thực
tiễn
Về mặt ý nghĩa : Trong nền kinh tế thị trường chiến lược kinh doanh có tính
quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có vai trò
rất quan trọng với bất kì doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển một cách hiệu
quả. Có nhiều cách tiếp cận để xây dựng chiến lược kinh doanh cho một doanh
nghiệp, đề tài nghiên cứu có một ý nghĩa khoa học là tổng hợp lý luận đã có từ nhiều
nguồn khác nhau để xây dựng một chiến lược phát triển kinh doanh cho doanh nghiệp
một cách cơ bản nhất dễ hiểu và dễ sử dụng.
Tình hình thực tiễn : Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh áp dụng xây
dựng chiến lược phát triển kinh doanh cho công ty TNHH Thuận Thượng đến năm
2025. Để tồn tại và phát triển trước tiên phải xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu
Bruce Henderson (2015), chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn Tư
vấn Boston (BCG), đã kết nối khái niệm CL với lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh
là việc định vị một DN vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị cho khách hàng.
Henderson viết rằng “CL là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát
triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức”. M. Porter cũng tán đồng nhận định
này: “CL cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt. Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi
hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo”. [6]. Khái niệm CL, ngầm
hiểu hay mang tính chính thức, đuợc coi là câu trả lời cho vấn đề cạnh tranh của DN.
Gần đây hơn với nhận thức về đặc điểm tiến hóa liên tục và đầy bất trắc của môi
trường KD, khái niệm CL đã được mở rộng theo hướng “tập hợp quyết định và hành
động cho phép dự đoán trước, hoặc ít nhất là dự báo được một tương lai có thể nhìn
thấy trước nhưng vẫn còn đầy bất trắc và rủi ro”. [10].
Từ tiếp cận như trên có thể rút ra khái niệm CL được hiểu là "tập hợp những
quyết định quản trị và hành động hướng tới việc hoàn thành mục tiêu dài hạn thông
qua việc đảm bảo thích nghi vơi môi trường thường xuyên thay đổi của tổ chức". [6].
Vì vậy, trước hết, CL liên quan tới các mục tiêu trong dài hạn của tổ chức. CL
bao gồm không chỉ những gì DN muốn thực hiện (phân tích cơ hội / thách thức), mà
11
còn đánh giá năng lực thực hiện của DN (phân tích điểm mạnh / điểm yếu) thông qua
thực hiện một loạt các hành động và quyết định có liên quan chặt chẽ với nhau và lựa
chọn phương pháp phối hợp những hành động và quyết định đó.
* Các cấp chiến lược của doanh nghiệp
Trong bất kỳ tổ chức nào, CL đều tồn tại ở các cấp độ khác nhau - trải dài từ
toàn bộ Công ty hay tập đoàn cho tới các hoạt động KD hay từng cá nhân làm việc
trong đó. Các Công ty hiện đại thường có ba cấp CL tương ứng với ba cấp tổ chức
khác nhau (Hình 1.1), bao gồm CL cấp DN, CL cấp KD và CL cấp chức năng. Các
hoạt động cũng như các quyết định CL của ba cấp này phải nhất quán, hỗ trợ lẫn
năng
Thị
trườn
gB
S
B
U
Cá
c
ch
Th
ị
tr
Hình 1.1: Ba cấp chiến lược trong doanh nghiệp
Nguồn: Nguyễn Bách Khoa (2004), "Marketing thương mại", NXB Thống kê
1.1.1.2. Khái niệm chiến lược kinh doanh
CLKD của DN là một trong những thuật ngữ bắt đầu được phổ biến trong các
sách lí luận và thực tiện QTKD từ những năm 60 thế kỷ trước ở các nước tư bản
Châu Âu & Mỹ và từ nửa cuối thập kỷ 90 thế kỷ trước ở Việt Nam. Có nhiều cách
nhìn nhận và định nghĩa khác nhau tùy theo giai đoạn phát triển, bối cảnh và tình thế
ngành KD cụ thể. Tuy nhiên có thể khái quát một cách hiểu phổ biến: "CLKD còn
được gọi là CL cạnh tranh hay đơn giản là CL định vị, được hiểu là các công cụ, giải
pháp, nguồn lực để xác lập vị thế CL nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của một
Công ty". [10].
Về nội hàm, CLKD bao gồm các quyết định về không gian thị trường mục tiêu,
lựa chọn cường độ đầu tư và quy hoạch nguồn lực cho các SBU; các định hướng CL
12
- Chiến lược kinh doanh giúp tăng doanh số bán ra, tăng năng suất lao động và
tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tránh được rủi ro về tài chính, tăng khả năng
phòng ngừa, ngăn chặn các nguy cơ mà doanh nghiệp sẽ gặp phải trong kinh doanh.
- Cải thiện căn bản tình hình, vị thế của một DN một ngành, một địa phương.
Các lợi ích được xác lập kể cả về mặt tài chính và phi tài chính.
13
1.1.2. Mô hình các giai đoạn quản trị chiến lược của doanh nghiệp
Xét về mặt nội dung chiến lược kinh doanh phải bao gồm: xác định mục tiêu dài
hạn, hướng vận động và quỹ đạo vận động phát triển; các chính sách, biện pháp
nhằm giúp cho doanh nghiệp thực hiện mục tiêu dài hạn. Nói cách khác, chiến lược
phải giúp cho doanh nghiệp trả lời được các câu hỏi: doanh nghiệp đi đâu? Đến đâu?
Đi như thế nào? Bằng cách nào? Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và
hội nhập luôn tồn tại chạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ cạnh tranh. Trình tự tiến
hành hoạt động quản trị chiến lược được mô tả ở mô hình ba giai đoạn: hoạch định
chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.
GIAI ĐOẠN
HOẠT ĐỘNG
14
Hoạch định
chiến lược
Tổ chức
Xem xét lại
Đánh giá
Thực hiện
chiến lược
các nhân tố
thực hiện
các điều
chỉnh
trong và ngoài
Hình 1.2: Biểu đồ ba giai đoạn quản trị chiến lược kinh doanh
Nguồn: Nguyễn Bách Khoa (2004), "Marketing thương mại", NXB Thống kê
Giai đoạn 1: Hoạch định chiến lược
Ở giai đoạn này các nhà quản trị sử dụng các phương pháp, công cụ, phương
tiện thích hợp nhằm hoạch định bản chiến lược cho thời kỳ chiến lược cụ thể. Nội
dung chủ yếu của giai đoạn này là nghiên cứu các nhân tố bên ngoài, bên trong doanh
nghiệp để xác định mặt yếu, mặt mạnh, thời cơ cũng như thách thức, hợp nhất, phân
tích tổng hợp bằng công cụ thích hợp; xác định mục tiêu, lựa chọn và quyết định
chiến lược. Các hoạt động nghiên cứu bao gồm cả việc thu thập thông tin về lĩnh vực
và thị trường hiện tại của Công ty. Quát rình này còn có một tên gọi khác là “kiểm
soát môi trường”. Về phía doanh nghiệp, các nghiên cứu được tổ chức để chỉ ra
những điểm mạnh và điểm yếu chính trong các lĩnh vực chức năng của Công ty. Có