ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
BÁO CÁO TỎNG KẾT
KÉT QUẢ T H ựC HIỆN ĐÈ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Tên đề tài:
Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ nàng cơ
bản đối với sình viên tốt nghiệp các ngành khoa học xã hội và
nhân văn (nghiên cứu trưòng hợp trưòìig ĐHKHXH&NV,
ĐHQGHN)
Mã số đề tài: QGĐT.13.20
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa
Hà Nội, 10/2015
ĐẠI HỌC QƯÓC GIA HÀ NỘI
O M OGHN
BÁO CÁO TỎNG KÉT
KÉT QUẢ T H ựC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Tên đề tài:
Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng cơ
8.2 Các nghiên cứu về yêu cầu của nhà tuyển dụng về các kỳ năng cần thiết
cho công v iệ c .......................................................................................................... 33
8.3 Nghiên cứu liên quan tới các giải pháp nhằm nâng cao cơ hội tìm kiếm
việc làm của sinh viên............................................................................................ 57
8.4 Nghiên cứu mối quan hệ giữa vốn xã hội và việc tìm kiếm việc làm của
người lao động........................................................................................................ 63
PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH........................................................................ 69
CH Ư Ơ N G 1: C ơ SỞ LÝ L U Ậ N ..................................................................... 69
1.1 Khái niệm công cụ.......................................................................................... 69
1.1.1 Kỹ năng.......................................................................................................69
1.1.2 Yêu c ầ u ....................................................................................................... 71
1.1.3 Tuyển dụng.................................................................................................71
1.1.4 Lao động và việc làm.................................................................................72
1.1.5 Vị trí, công việc và nghề nghiệp.............................................................. 73
1.1.6 Vốn xã hội...................................................................................................75
1.1.7 Sinh viên tốt nghiệp...................................................................................77
1.1.8 Hành vi tìm kiếm việc làm........................................................................79
1.1.9 Chuẩn đầu r a .............................................................................................. 80
1.10 Tuyển dụng................................................................................................. 81
1
1.2 Lý thuyết áp dụng.............................................................................................. 82
1.2.1 Lý thuyết trao đổi...........................................................................................82
1.2.2 Lý thuyết lựa chọn họp lý ............................................................................ 84
1.2.3 Lý thuyết xã hội h ó a .....................................................................................86
1.2.4 Lý thuyết vốn xã h ộ i..................................................................................... 88
1.2.5 Lý thuyết nhu cầu (M aslow )........................................................................ 93
1.3 Các vấn đề lý luận chung k h ác.......................................................................95
TRONG TRƯỜNG ĐẠI H Ọ C ......................................................................... 152
3.1 Khả năng đáp ứng các kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm của
sinh viên vào nghề nghiệp.....................................................................................152
3.1.1
Khả năng đáp ứng các kỹ năng chuyên môn của sinh v iên .............. 159
3.1.2 Khả năng đáp ứng các kỹ năng mềm của sinh viên............................171
2
3.2 Các yếu íố tác động tói việc đào tạo và học tập chuyên môn và kỹ
năng mềm của sinh viên .....................................................................................180
3.2.1
Các yếu tố tác động tới việc đào tạo chuyên môn và kỳ năng mềm của
sinh viên..................................................................................................................180
3.2.1.1 Chất lượng chương trình đào tạo...................................................................... 181
3.2.1.2 Chất lượng giảng viên của khoa....................................................................... 186
3.2.1.3 Chất lượng cơ sở vật chất.................................................................................. 187
3.2.2
Các yếu tố tác động tới việc học tập kỹ năng mềm của sinh viên.... 190
3.2.2.1 Nhận thức và ý thức nâng cao kỹ năng mềm ..................................................190
3.2.2.2 x ế p loại học lự c .................................................................................................192
3.2.2.3 Kỹ năng và kinh nghiệm từ công việc làm thêm............................................ 194
3.2.2.4 Tham gia các tổ chức, câu lạc bộ trong trường đại h ọ c ................................ 199
3.2.2.5 Tham gia các tổ chức chính trị xã hội (Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội sinh
v iê n )........................................................................................................................................................ 201
3.2.2.6 Tham gia nhóm tình nguyện/sở thích/năng khiếu..........................................203
4.2.2.2 Giải pháp nhằm nâng cao khả năng tin h ọ c .....................................................243
4 .2 .3 G iải p h á p n â n g cao kỹ n ă n g c h u y ê n m ô n .................................................. 2 4 5
4 .2 .4 G iải pháp nâng cao cơ hội tìm k iế m v iệc làm ch o sin h v i ê n .................... 2 4 8
PHẢN III: KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN N G H Ị............................................258
Kết luận................................................................................................................... 258
Khuyến nghị............................................................................................................260
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM K H Ả O ..................................................... 266
PHỤ LỤC................... .........................................................................................272
4
Danh mục bảng
B ảng 2.1: M ức độ phù họp 2,iữa côna, việc v à chuyên m ôn được đào
tạo theo đánh giá của người lao động từ 24-28 tuôi
Bảng 2.2: M ức độ phù hợp giữa công việc v à n eàn h đào tạo
Bảng 2.3: Lý do cựu sinh viên làm cô n g v iệc không đúng chuyên
127
128
môn được đào tạo
B ảng 2.4: Tươne quan giữa quẽ quán và m ức lương
B ảng 2.5: Tương quan giữa loại hình cơ quan và m ức lương bình
quân/tháng
Bảng 2.6: M ức độ ổn định công việc tro n g 3 năm tới th eo đánh giá
của cựu sinh viên
160
162
163
172
174
dụng(%)
B ảng 3.7: Đ ánh giá của cựu sinh viên về mức độ đáp ứng các kỹ
5
175
năng m ềm cơ bản trong th ờ i điểm hiện tại
Bảng 3.8: Đ ánh 2,iá của cựu sinh viên về mức độ đáp ứng các kỹ
năng mềm nâng cao trong thời điêm hiện tại
Bảng 3.9: Đánh giá của CSV về nội dung chương trình đào tạo
Bảng 3.10: Tương quan eiữa học lực tốt nghiệp và m ức độ đáp ứng
kỳ năne phản biện của sinh viên
B ảng 3.11: Tỷ lệ người trả lời đi làm thêm khi còn trong trường đại
178
181
192
xã hội và kỹ năng sử dụng tin học văn phòng
B ảng 3.19: Tương quan giữa quê quán và khả năng đáp ứng kỹ năng
Phỏng vấn xin việc
Bảna, 3.20: Tương quan giữa quê quán và kỹ năng sử dụng ngoại
ngữ
B ả n s 4.1: Đánh giá của doanh nghiệp về kỹ năng sử dụng ngoại ngữ
của sinh viên ngành K H X H và NV
B ảng 4.2: Đánh eiá về tác động của trình độ tin học đến cơ hội việc
làm của sinh viên tốt nghiệp
6
204
206
208
209
213
217
B ảng 4.3: Đánh giá về tác độnơ của trình độ chuyên môn đến cơ hội
việc làm của sinh viên tốt nghiệp.
B ảng 4.4: Đánh siá của doanh nahiệp về m ức độ cần thiết của kỹ
năng làm việc nhóm với sinh viên tốt nơhiệp ngành K H X H & N V (% )
B ảng 4.5: Đ ánh eiá về tác động của kỹ năng giao tiếp đến cơ hội
Biểu đồ 2.5: Những khó khăn mà sinh viên gặp phải trong quá trình tìm 137
kiếm việc làm
Biểu đồ 2.6: Neuồn thông tin để tìm kiếm việc làm (%)
138
Biểu đồ 2.7: Sự hồ trợ tro n s quá trình ứne tuyển
139
B iểu đồ 2.8: Đánh giá của CSV về tầm quan trọng của các mối quan hệ
144
sẵn có (% )
Biểu đồ 3.1: Đánh giá của CSV về tác động của kết quả học tập và trình
153
độ chuyên môn đến cơ hội việc làm (%)
Biểu đồ 3.2: Các khoá đào tạo thêm sinh viên đã tham gia kể từ sau khi 154
tốt nghiệp (%)
Biểu đồ 3.3: Đánh giá mức dộ cần thiết của các kỹ năng chuyên môn cần 161
có để đáp ứng nhu cầu của nhà tuyến dụng
Biểu đồ 3.4: Đánh giá về trình độ ngoại ngữ cần thiết để đáp ứng yêu
cầu nhà tuyển dụng
164
B iểu đồ 3.5: Đánh giá của cựu sinh viên về m ức độ đáp ứng các kỹ năng
trường như: quy luật cung cầu, thừa thiếu lao động ở các ngành nghề và
lĩnh vực. Với sự phát triển này, yêu cầu đặt ra là người lao động cần chủ
động, tích cực hon trong việc nâng cao kiến thức, kỹ năng, thay đôi thái độ
làm việc và tích cực tìm kiếm các cơ hội nghề nghiệp.
Việc làm không chỉ là vấn đề quan trọng của mỗi cá nhân m à hơn hêt nó
thể hiện tầm nhìn chiến lược của quốc gia. Việc làm có liên quan tới nhiêu
khía cạnh trong đời sống xã hội, bao gồm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
và các vấn đề nghèo đói của cá nhân v à cộng đ ồ n g ,.. .T rong chiến lược phát
triển của mỗi quốc gia, việc làm là m ột trong những yếu tố hàng đâu, tại
các hội nghị mang tính chất toàn cầu, việc làm cũng trở thành vấn đề chung
của nhiều quốc gia. Việc làm không chỉ là nhu cầu cơ bản của con người
nhằm đảm bảo thực hiện các hoạt động sổng khác mà còn là nguồn gôc tạo
ra của cải, vật chất cho xã hội, giúp xã hội phát triên. Trong xu thê toàn câu
hóa, quốc tế hóa, vấn đề việc làm có liên quan chặt chẽ với an ninh quôc
gia, trật tự xã hội mà từ đó sẽ tạo cho chúng ta cơ hội đế hòa nhập với thị
trường thế giới. Việc làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng sổng của các thành
viên trong cộng đồng.
V iệc làm cho lực lượng lao động trẻ, cho sinh viên sau tốt nghiệp có tâm ý
nghĩa quan trọng đối với sự phát triển xã hội khi các tri thức trẻ có trình độ
cao, đầy nhiệt huyết tham gia vào các hoạt động của xã hội, tránh lãng phí
9
trong đào tạo. Sau khi tốt nghiệp, cũng như các đối tượng khác tham gia
vào thị trường lao động, sinh viên cũng có mong muốn có việc làm phù họp
- đây là nhu cầu về tâm lý, nhu cầu xã hội thực tế của cá nhân.
Theo UNESCO mục đích học tập là:
ra tri thức nhân loại là rất lớn, nhưng để thực hành thành thạo và ứng dụng
được nó trong cuộc sống lại không dễ dàng như mong muốn. M ột trong
những lý do giải thích là do việc thiếu kỹ năng mềm của của người lao
động, do đó mỗi người dân lao động Mỹ phải đảm bảo thực hành và phải
được các tổ chức công nhận là đã qua 10 kỹ năng bắt buộc do Bộ Lao Động
10
Mỹ đưa ra1. Một vài nước khác như ú c , Canada hay các nước ở lân cận
Việt Nam như Singapore cũng đã có những yêu cầu về kỹ năng mềm cần
có cho công dân, cho ngưòi lao động của họ. Điều này cho thấy tầm quan
trọng của kỹ năng mềm và sự nhận thức về tầm quan trọng này của các
nước phát triển đã có từ rất lâu2.
Tại Việt Nam, các kỹ năng chưa được chú trọng so với các kiên thức
lý thuyết và hàn lâm trong hệ thống giáo dục. Tuy vậy, từ việc biết đến hiếu
là một khoảng cách rất xa, và từ hiểu đến làm việc chuyên nghiệp với năng
suất cao là một khoảng cách còn xa hon nữa. Điều này dẫn đến một thực
trạng là sinh viên khi ra trường biết nhiều kiến thức nhưng lại không có khả
năng làm việc trong tình hình thực tế, khả năng thực hành không cao dẫn
đến việc phải đào tạo lại. Việc đào tạo lại ở các cơ sở, cơ quan làm lãng phí
tiền bạc, cơ sở vật chất, thời gian và cả sức người do đó nhiều cơ quan hiện
nay không muốn tuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp. M ột trong những lý
do đó là vì sinh viên mới tốt nghiệp còn thiếu nhiều về kỹ năng. Đáp ứng
lại nhu cầu này, nhiều trường đại học hiện nay đã đưa việc giảng dạy kỹ
năng mềm vào chương trình học nhằm bổ sung cho sinh viên những kỹ
năng cơ bản nhất phục vụ cho đi xin việc và trong công việc tương lai. Đại
học Quốc gia Hà Nội là đơn vị đầu tiên trên cả nước chính thức đưa kỹ
năng mềm thành môn học tăng cường bắt buộc cho sinh viên. B ắt đầu từ
năm học 2009 - 2010, sinh viên của trường thuộc hệ đào tạo chất lượng cao
thuộc các lĩnh vực tổ chức và nhân sự, tài chính và tài sản, đào tạo, khoa
học và công nghệ, họp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học5.
Quyền tự quyết, đặc biệt trong khâu tuyển sinh cũng như giảng dạy, tạo cơ
hội cho các cơ sở giáo dục xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với khả
năng tổ chức của mình và theo sát yêu câu của nhà tuyên dụng cũng như
của thị trường lao động. Căn cứ Công văn 2196/BG DĐ T-GD ĐH ngày 22
3 ‘‘Đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên - cần sự quan tâm đúng mức
W ebsite
(http://www.baomoi.com/Dao-tao-ky-nang-mem-cho-sinh-vien-Can-su-quan-tam-dung-
: Báo mới
muc/59/6102008. epi)
4Quyết định số 43/20 07/Q Đ -B G D & Đ T cùa B ộ G iáo dục và Đào tao vê việc ban hành “ Q uy chê đào tạo
đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống túi ch i”
5Luật số 08/2012/QH13 của Quốc hội: Luật giáo dục Đ ại học, Điều số 32
12
tháng 04 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn xây
dựng và công bổ chuẩn đầu ra ngành đào tạo, ngày 06/01/2010, Hiệu
trưởng Trường ĐHKHXH&NV ra Q uyết định số 08 QĐ/XH NV -Đ T ban
hành chuẩn đầu ra các ngành đào tạo trình độ đại học của Trường
ĐHKHXH&NV6. Đây là văn bản quan trọng có tính định hưóng việc thay
đoi và xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra nhằm đáp ứng yêu
cầu về nghề nghiệp của sinh viên trong tưcrng lai.
Cùng chủ đề này có một vài nghiên cứu, đề tài, báo cáo và hội thảo
có liên quan tới thực trạng lao động trẻ hay thực trạng việc làm của sinh
2.2
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu chính: Chỉ ra yêu cầu của nhà tuyên dụng về
các kỳ năng cơ bản sinh viên tốt nghiệp các ngành KHXH& NV cân đáp
ứng.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thế: Đe thực hiện được nhiệm vụ nghiên
cứu trên, cần thực hiện những nhiệm vụ cụ thế như sau:
Chỉ ra thực trạng việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên Trường
ĐHKHXH&NV cũng như những khó khăn sinh viên gặp phải sau khi tốt
nghiệp.
Phân tích các yếu tố tác động đến quá trình tìm kiểm việc làm và
việc làm của sinh viên
Chỉ ra mức độ đáp ứng yêu cầu các kỹ năng cơ bản của sinh viên
hiện nay đồng thời phân tích các yếu tố có tác động tới việc đáp ứng các kỹ
năng đó
Chỉ ra yêu cầu của nhà tuyển dụng về các kỹ năng cơ bản của sinh
viên mới tốt nghiệp từ đó so sánh sự đáp ứng các kỹ năng này của sinh viên
với yêu cầu của thị trường lao động và doanh nghiệp.
Đưa ra một vài giải pháp phù họp nhằm tăng cơ hội tìm kiếm việc
làm của sinh viên khối ngành KHXH& NV.
15
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1 Y nghĩa khoa học
Đánh giá chất lượng đầu ra của giáo dục Đại học luôn nhận được sự
quan tâm của nhiều ngành khoa học như Giáo dục học, Quản lý giáo dục..
Xã hội học nghiên cứu chất lượng đào tạo trong mối quan hệ giữa đơn vị
Ket quả của đề tài là tài liệu tham khảo cho các đon vị đào tạo, các cấp
quản lý giáo dục và những cá nhân, đon vị quan tâm về vấn đề lao động việc làm hiện nay.
4. Đối tuọng, khách thế, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đôi tượng nghiên cứu: Yêu câu của nhà tuyên dụng về kỳ năng cơ bản
của sinh viên tốt nghiệp ngành KHXH&NV
4.2. Khách thê nghiên cứu:
Các nhà quản lý, nhà tuyến dụng sinh viên tốt nghiệp ngành KHXH&NV
Sinh viên đã tốt nghiệp ít nhất 2 năm (thuộc các khóa K51, K52, K53) tại
trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN, hiện đang làm việc tại các cơ quan
trên khắp mọi miền đất nước
Các giảng viên và các nhà quản lý giáo dục tại các cơ sở đào tạo đại học.
4.3. Phạm vi nghiên cửu:
- Phạm vi thời gian: Năm 2013 -2015
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
ĐHQGHN
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng việc làm và các yếu tố tác động đến việc làm của sinh viên tốt
nghiệp ngành khoa học Xã hội và Nhân văn hiện nay như thế nào?
- Thực trạng đáp ứng các kỹ năng cơ bản và các yếu tố tác động đến mức
độ đáp ứng kỹ năng cơ bản của sinh viên hiện nay như thế nào?
- Y ê u cầu của nhà tuyến dụng về các kỹ năng cơ bản của sinh viên như thế
nào?
ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘ!
ĨRUNG TẦM THÔNG TIN THƯ VIỆN
17
____
cũQímmM.
7. Cách tiếp cận và phương pháp thu thập và xử lý thông tin
7.1. Cách tiếp cận
Nghiên cứu thực trạng mức độ đáp ứng của sinh viên và nhu cầu của
nhà tuyển dụng đổi với các kỹ năng cơ bản của sinh viên sau tôt nghiệp là
một đề tài nghiên cứu có hướng tiếp cận liên ngành và sử dụng đa dạng
nhiều phương pháp nghiên cứu. Trong đề tài này, tập thế nghiên cứu lựa
chọn phương pháp luận phù họp trên cơ sở nhiệm vụ và mục đích đặt ra,
bao gồm:
Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu: Nhóm nghiên cứu vận dụng
các quan điểm, chính sách, pháp luật, các quy định, quy chế của Nhà nước
về Giáo dục bậc đại học - vói những định hướng chủ yếu về nâng cao và
phát triển chất lượng đào tạo, giáo dục bậc đại học, sẽ đóng vai trò chủ đạo
xuyên suốt trong nghiên cứu. Đồng thời, nghiên cứu cũng vận dụng các lý
thuyết cơ bản (thuyết Nhu cầu, thuyết Trao đổi) đế phân tích các chủ đề,
nội dung nghiên cứu đã đặt ra. Các nguyên tắc có tính phương pháp luận
của đề tài là: kết họp cách tiếp cận nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm;
nghiên cứu định tính và định lượng; tiếp cận nghiên cứu liên ngành: quản
lý học, giáo dục học, xã hội h ọ c ,...
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, trên cơ sở vận dụng các lý thuyết, phương pháp và các nguyên
tắc nêu trên. Phương pháp luận của đề tài kết hợp các cách tiếp cận sau
đây:
Tiếp cận hệ thống: Hệ thống được quan niệm là một chỉnh thê, một
phức hợp của nhiều yếu tố có liên quan, có quan hệ chức năng với nhau và
với hệ thống, v ề phương diện này, phải xem xét việc việc đáp ứng các kỹ
năng cơ bản của sinh viên tức là phía cung với cầu là yêu cầu của nhà tuyên
dụng về những kỹ năng này trong sự tác động qua lại của các yếu tô kinh tê
tài liệu, điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến, phỏng vấn sâu.
20
7.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu
Việc phân tích tài liệu (các công trình nghiên cứu có liên quan, các
bài viết công bo trên các sách chuyên khảo, sách tham khảo, các bài báo,
tạp chí chuyên ngành, website, kết quả nghiên cứu, các báo cáo của các tố
chức, cơ quan về vấn đề nghiên cứu, tìm ra những điểm mới của đề tài sẽ
thực hiện, đồng thời hồ trợ việc so sánh, đánh giá kết quả của nghiên cứu
với các sổ liệu khác cùng vấn đề.
Nội dung nghiên cứu tài liệu
Các văn bản, chính sách, nghị quyết, quyết định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, của ĐHQGHN và của Trường ĐHKHXH&NV.
Các nghiên cứu có liên quan tới vấn đề việc làm, thực trạng việc làm
của sinh viên sau tốt nghiệp, của lao động trẻ, đặc biệt là lao động thuộc
ngành Khoa học xã hội và nhân văn.
Các nghiên cứu có liên quan tới yêu cầu của nhà tuyến dụng và thị
trường lao động vê các kỹ năng cân có của người lao động
Các nghiên cứu về thực trạng đáp ứng các kỹ năng cơ bản của sinh
viên sau tốt nghiệp các ngành KHX H& NV
Đặc biệt là, nghiên cứu kết họp phân tích và so sánh kết quả của các
nghiên cứu trước đó:
1) Két quả điêu tra yêu cầu của nhà tuyên dụng đôi với sinh viên tot
nghiệp các ngành X ã hội học, Công tác xã hội, Báo chí, Khoa học
Quản Lý, Triêt học, của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
(Tháng 4/2012), Trường Đại học Khoa học và Nhân văn, Đại học
Quốc Gia Hà Nội. Mỗi ngành phỏng vấn 30 doanh nghiệp
2) K êt quả khảo sát thực trạng việc làm và quá tỉdnh tiêp tục đào tạo
Nam
75
18,75
Nữ
325
81,25
Đặc điếm khách thể nghiên cứu
Giới tính
22
Quê quán
Miền núi
30
7,5
Nôn? thôn
180
10,8
Văn học
45
11,3
Lịch sử
50
12,5
Công tác xã hội
51
12,8
Dông Phương học
55
13,8
Báo chí & Truyền thông
48
2,0
Khá
275
68,8
Giỏi
109
27,3
Ngành đào tạo
Thời điểm tốt nghiệp
xếp loại tốt nghiệp
23