Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
Tuần 1 / Tiết 1
Ngày soạn: 10/8/2018
Ngày dạy:
PHẦN I: ĐIỆN HỌC. ĐIỆN TỪ HỌC
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
BÀI 1. ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội
dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi.
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm.
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn.
- Sơ đồ logic: điện tích -> định luật Culong
2. Kĩ năng
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích
điểm.
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện.
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS.
- Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi.
2. Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của thầy và trò
Ổn định lớp học
Đặt vấn đề: Ở chương trình vật lý
tích. Tương tác điện
1. Sự nhiễm điện của các vật
- Các cách làm vật nhiễm điện: : cọ xát
lên vật khác, tiếp xúc với một vật
nhiễm điện khác, đưa lại gần một vật
nhiễm điện khác.
2. Điện tích. Điện tích điểm
- Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật
Tổ: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
+Giới thiệu các cách làm vật nhiễm
điện.
?/ Cách kiểm tra xem một vật có bị
nhiễm điện hay không?
GV: giới thiệu về điện tích điểm.
?/ Tìm ví dụ về điện tích điểm?
GV: Giới thiệu sự tương tác điện.
?/ C1 ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về định luật
Cu-lông và hằng số điện môi.
*PPGD: thuyết trình, vấn đáp, trực
quan
GV:
+Giới thiệu về Coulomb và thí nghiệm
Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trường cách điện.
+ Khi đặt các điện tích trong một điện
môi đồng tính thì lực tương tác giữa
chúng sẽ yếu đi lần so với khi đặt nó
trong chân không. gọi là hằng số điện
môi của môi trường ( 1).
+ Lực tương tác giữa các điện tích
GV: giới thiệu khái niệm điện môi.
?/ Yêu cầu HS tìm hằng số của chân
không, không khí, dầu hỏa?
?/ C3?
?/ Đặt hệ điện tích trong môi trường
nào thì lực điện có độ lớn là lớn nhất?
GVTB: đặc điểm của lực tương tác tĩnh
điện về điểm đặt, phương, chiều, độ
lớn.
GV: Nguyễn Thị Thu
II. Định luật Cu-lông. Hằng số điện
môi
1. Định luật Cu-lông
Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích
điểm đặt trong chân không có phương
trùng với đường thẳng nối hai điện tích
điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích
độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch
với bình phương khoảng cách giữa
(Đáp
-4
số: F = 3,6.10 )
GVHD: ?/ Tóm tắt bài toán. Đổi đơn vị.
?/ Viết công thức tính lực điện? Áp dụng công thức.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
GV: Nguyễn Thị Thu
3
Tổ: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
Tuần 1 / Tiết 2
Ngày soạn: 11/8/2016
Ngày dạy:
BÀI 2. THUYẾT ELECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
GV: giới thiệu điện tích, khối lượng của
các hạt: electron, proton, notron.
?/ Tại sao bình thường thì nguyên tử
trung hòa về điện?
?/ Nêu ví dụ về một số mô hình đơn giản
của nguyên tử?
GV: giới thiệu điện tích nguyên tố.
GV: giới thiệu thuyết e.
?/ C1?
GV: Nguyễn Thị Thu
Thời
lượng
1 phút
Nội dung cần đạt
5 phút
2 phút
20 phút
4
I. Thuyết electron
1. Cấu tạo nguyên tử về phương
diện điện. Điện tích nguyên tố
a) Cấu tạo nguyên tử
+Gồm: hạt nhân và các electron
mang điện tích âm chuyển động
+ Vật nhiễm điện âm: số e > số p
Vật nhiễm điện dương: số e < số p
?/ Khi nào vật nhiễm điện âm? Khi nào
vật nhiễm điện dương?
Hoạt động 2: Vận dụng thuyết e để giải
thích các hiện tượng nhiễm điện
*PPGD: thuyết trình, vấn đáp, trực quan
GV: Giới thiệu vật dẫn điện và vật cách
điện.
?/ Lấy ví dụ vật dẫn điện? Vật cách điện?
?/ C2?
?/ C3?
GV: giới thiệu sự nhiễm điện do tiếp xúc,
hưởng ứng.
?/ C4?
?/ Giải thích sự nhiễm điện khi cho quả
cầu kim loại tiếp xúc với một vật nhiễm
điện âm?
?/ C5?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về định luật bảo
toàn điện tích.
*PPGD: thuyết trình, vấn đáp
GV: Giới thiệu định luật bảo toàn điện
tích.
?/ Nêu ví dụ?
8 phút
…………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
Tuần 2 / Tiết 3, 4
GV: Nguyễn Thị Thu
5
Tổ: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
Ngày soạn: 14/8/2018
Ngày dạy:
BÀI 3. ÑIEÄN TRÖÔØNG. CÖÔØNG ÑOÄ ÑIEÄN TRÖÔØNG.
ÑÖÔØNG SÖÙC ÑIEÄN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện trường.
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ
cường độ điện trường.
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm.
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện.
- Sơ đồ logic: điện trường -> cường độ điện trường -> đường sức điện
2. Kĩ năng
- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây
ra.
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp.
GV: Nguyễn Thị Thu
Thời
lượng
1 phút
Kiến thức cần đạt
4 phút
10 phút
30 phút
6
I. Điện trường
1. Môi trường truyền tương tác
điện
Môi trường tuyền tương tác giữa
các điện tích gọi là điện trường.
2. Điện trường
Điện trường là một dạng vật chất
bao quanh điện tích và gắn liền với
điện tích. Điện trường tác dụng lực
điện lên điện tích khác đặt trong nó.
II. Cường dộ điện trường
1. Khái niệm cường dộ điện trường
Tổ: Tự nhiên 2
E= q
3. Véc tơ cường độ điện trường
?/ Điện tích q, lực điện F là đại lượng
véc-tơ hay vô hướng?
GV: vì F là đại lượng véc-tơ và q là đại
lượng vô hướng nên E là đại lượng véctơ. Ta phải nghiên cứu về đặc điểm của
gồm: điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.
GVTB: đặc điểm của
Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường độ điện
trường gây bởi một điện tích điểm.
F
E
q
- Điểm đặt tại điểm ta xét.
- Phương trùng với đường thẳng nối
điện tích điểm với điểm ta xét.
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là
điện tích dương, hướng về phía điện
tích nếu là điện tích âm.
F
- Độ lớn : E = q
4. Đơn vị đo cường độ điện trường
+ Đơn vị của E: V/m
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đường sức
GV: Nguyễn Thị Thu
7
Tổ: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
điện
*PPGD: thuyết trình, vấn đáp, trực quan
GV: giới thiệu hình ảnh các đường sức
điện?
Giới thiệu đường sức điện trường.
Giới thiệu các hình từ 3.6 đến 3.9.
Giới thiệu các đặc điểm của các
đường sức của điện trường tĩnh.
Giáo án Vật lí 11
40 phút
Yêu cầu học sinh thực hiện C2.
Giới thiệu điện trường đều.
Vẽ hình 3.10.
GV: Nguyễn Thị Thu
kín.
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua
một diện tích nhất định đặt vuông
góc với với đường sức điện tại điểm
mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện
trường tại điểm đó.
Như vậy, ở chổ cường độ điện
trường lớn thì các đường sức điện sẽ
mau, còn ở chổ cường độ điện
trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ
thưa.
5. Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà
véc tơ cường độ điện trường tại mọi
điểm đều có cùng phương chiều và
độ lớn.
Đường sức điện trường đều là
Tổ: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
những đường thẳng song song cách
đều
Hoạt động 4: Củng cố, BTVN (5 phút)
1. Củng cố: qua bài 3 chúng ta cần nắm đđược:
- Khái niệm điện trường.
- Đònh nghóa cường độ điện trường và đặc điểm của vectơ
9
Tở: Tự nhiên 2
Trng THPT An Hai
Giỏo ỏn Vt lớ 11
độ điện trờng tại điểm M nằm trên trung trực của AB các trung điểm
của AB một khoảng l = 4 (cm) có độ lớn là:
A. E = 0 (V/m)
C.E =1800 (V/m)
B. E = 1080 (V/m)
D.E = 2160 (V/m)
C4. Một điện tích q = 10-7 (C) đặt tại điểm M trong điện trờng của
một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 3.10 -3(N). Cờng độ
điện trờng do điện tích điểm q gây ra tại điểm M có độ lớn là:
A. EM = 3.10-5(V/m)
B. EM = 3.104(V/m)
C. EM = 3.103(V/m)
D. EM = 3.102(V/m)
C5. Một điện tích điểm dơng Q trong chân không gây ra tại điểm M
cách điện tích một khoảng r = 30 (cm), Một điện trờng có cờng độ E
GV: Nguyn Th Thu
10
Tụ: T nhiờn 2
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
Tuần 3 / Tiết 5
Ngày soạn: 15/8/2018
Ngày dạy:
BÀI TAÄP: CÖÔØNG ÑOÄ ÑIEÄN TRÖÔØNG
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
+ Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích.
+ Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính.
+ Sơ đồ logic: tổng hợp lí thuyết -> giải bài tập áp dụng
2.Kỹ năng:
+Xác định được phương , chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích .
+Giải thích được sự nhiễm điện do tiếp xúc, cọ xát và hưởng ứng.
II. CHUẨN BỊ
Tài liệu giảng dạy: giáo án, phiếu bài tập, một số bài tập định tính và định lượng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của thầy và trò
Ổn định lớp học
Bài mới
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
r r
trường có hằng số điện môi ε là F12 ; F21 có:
- Điểm đặt: trên 2 điện tích.
- Phương: đường nối 2 điện tích.
- Chiều:
+ Hướng ra xa nhau nếu
q1.q2 > 0 (q1; q2 cùng dấu)
+ Hướng vào nhau nếu
q1.q2 < 0 (q1; q2 trái dấu)
2.Phát biểu nội dung, biểu thức
của định luật Cu-lông? Chỉ rõ các
đặc điểm của lực tương tác tĩnh
điện?
q1.q2
;
.r 2
- Độ lớn: F k
Trong đó: rk = 9.109Nm2C-2; là hằng
số điện môi của môi trường, trong chân
không = 1.
F21
F12
q1.q2 < 0
B.Bài tập
Bài 1.
- Trong không khí: F k
/
F
- Trong dầu:
r2
|q1.q2 |
.r 2
F/ 1 1
F 1
- Lập tỉ số:
� F / 0,5N.
F 2
2 2
32 phút
Bài 2
9
9.10
2
64 18
.10
9
8
3
Vậy: q = q1= q2= .109 C .
+ Nhóm 3 – bài 3
+ Nhóm 4 – bài 4
- Thời gian làm bài: 10 phút
b) Ta có: F2 K
Bước 3: Các nhóm thảo luận,
thuyết trình
q1.q2
r22
các nhóm khác theo dõi, chữa
và chấm điểm. GV cùng HS
chốt kiến thức và điểm cho
từng nhóm.
Bài 3 : Hai điện tích điểm q1 = -10-7 C và q2
= 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong
chân không cách nhau 5 cm. Xác định lực
điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 =
2.10-8 C đặt tại điểm C sao cho CA = 3 cm,
CB = 4 cm.
GVHD:
?/ Tóm tắt bài toán?
?/ Viết công thức tính lực điện?
?/ Áp dụng quy tắc tổng hợp lực?
Giải
- Lực tương tác giữa q1 và q0 là :
Bước 4: Chốt kiến thức
- GV chốt kiến thức, nêu chú ý
các lỗi sai mà HS dễ mắc phải,
khen ngợi các nhóm, công bố
và thưởng nhóm hoạt động tốt
nhất.
- Thời gian: 1 phút
F1 k
Bài 1: Hai điện tích điểm bằng
nhau được đặt trong không khí
F2 k
2
Bài 4 : Hai điện tích q1 = 4.10-5 C và q2 =
1.10-5 C đặt cách nhau 3 cm trong không
khí.
a) Xác định vị trí đặt điện tích q3 = 1.10-5 C
để q3 nằm cân bằng ?
b) Xác định vị trí đặt điện tích q4 = -1.10-5
C để q4 nằm cân bằng ?
Bài 2: Hai điện tích điểm bằng
nhau, đặt trong chân không cách
nhau một khoảng r1 = 2cm. lực
tương tác giữa chúng là 1,6.10-4
N.
a) Tìm độ lớn hai điện tích đó?
b) Khoảng cách r2 giữa chúng là
bao nhiêu để lực tác dụng giữa
chúng là 2,5.10-4 N?
Hướng dẫn :
ur
- Gọi F 13 ulà
lực do q1 tác dụng lên q3
r
dụng lên
q
AC 2
q1.q0
F13 = F23
Vì q1, q2, q3 >0 nên M nằm giữa A và B.
Đặt MA = x
13
Tổ: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
?/ Từ cơng thức tính lực điện suy
ra cơng thức tính r?
Giáo án Vật lí 11
q2q3
qq
1 3
Ta có : k x2 k
2
3 x
2
2
trường đều.
- Phát biểu được đặc điểm của công dòch chuyển điện tích
trong điện trường bất kì.
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng
của điện tích trong điện trường, quan hệ giữa công của lực
điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện
trường.
- Sơ đồ logic: lực điện -> cơng của lực điện
2. Kó năng
- Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng
điện trường.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
Vẽ trên giấy khổ lớn hình 4.2 sgk và hình ảnh hỗ trợ trường
hợp di chuyển điện tích theo một đường cong từ M đến N.
2. Học sinh:
Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng
lực.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV: Nguyễn Thị Thu
14
Tở: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
trong
điện
trường
đều
AMN = qEd
Với d là hình chiếu
đường đi trên một
đường sức điện.
GV: Vẽ hình 4.2 lên bảng.
GV: Cho học sinh nhận xét. Đưa
ra kết luận.
GV: Nêu bt dụng.
GV: Giới thiệu đặc điểm công
của lực điện khi điện tích di
chuyển trong điện trường bất
kì.
GV: Yêu cầu
hiện C1, C2?
Thời
lượng
1 phút
1 phút
học sinh thực
Công của lực điện
trường
Giáo án Vật lí 11
Hoạt động 2 : Tìm hiểu thế
năng của một điện tích
trong điện trường.
*PPGD: thuyết trình, vấn đáp
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm thế năng trọng
trường?
GV: Nêu khái niệm thế năng 15
của điện tích đặt trong điện phút
trường.
GV: Giới thiệu thế năng của
điện tích đặt trong điện trường
và sự phụ thuộc của thế
năng này vào điện tích.
GV: Cho điện tích q di chuyển
trong điện trường từ điểm M
đến N rồi ra . Yêu cầu học
sinh tính công?
GV: Cho học sinh rút ra kết
luận.
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện
C3?
GV: Nguyễn Thị Thu
16
trường :
WM = AM = qVM
Thế năng này tỉ lệ
thuận với q.
3. Công của lực điện
và độ giảm thế
năng của điện tích
trong điện trường
AMN = WM - WN
Khi một điện tích q di
chuyển từ điểm M đến
điểm N trong một điện
trường thì công mà lực
điện trường tác dụng
lên điện tích đó sinh ra
sẽ bằng độ giảm thế
năng của điện tích q
Tở: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
trong điện trường.
Hoạt động 3: Củng cố, BTVN (3 phút)
1. Củng cố: Qua bài này chúng ta cần nắm được:
- Đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường
đều.
- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện
Tở: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
- Trình bày được ý nghóa, đònh nghóa, đơn vò, đặc điểm của điện
thế và hiệu điện thế.
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện
trường.
- Biết được cấu tạo của tónh điện kế.
- Sơ đồ logic: điện thế -> hiệu điện thế
2. Kó năng
- Giải bài tính điện thế và hiệu điện thế.
- So sánh được các vò trí có điện thế cao và điện thế thấp
trong điện trường.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Đọc SGK vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện
thế.
- Chuẩn bò phiếu câu hỏi.
2. Học sinh
Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
Thời
Kiến thức cần đạt
lượng
1. Ổn định tổ chức.
2. Đònh nghóa
GV: Đưa ra khái niệm.
Điện thế tại một
GV: Nêu đònh nghóa điện thế.
điểm
M
trong
điện
trường là đại lượng đặc
trưng cho điện trường
về phương diện tạo ra
thế năng khi đặt tại
đó một điện tích q. Nó
GV: Nguyễn Thị Thu
18
Tở: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
GV: Yêu cầu học sinh nêu đơn vò
điện thế?
GV: Nêu đặc điểm của điện
thế.
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện
C1?
điện thế của đát hoặc
một điểm ở vô cực
làm mốc (bằng 0).
II. Hiệu điện thế
1. Đònh nghóa
Hiệu điện thế giữa
hai điểm M, N trong điện
trường là đại lượng đặc
trưng cho khả năng sinh
công của điện trường
trong sự di chuyển của
một điện tích từ M đến
Nù. Nó được xác đònh
bằng thương số giữa
công của lực điện tác
dụng lên điện tích q
trong sự di chuyển của q
từ M đến N và độ lớn
của q.
UMN = VM – VN =
GV: Hiệu đđiện thế và cường đđộ
đđiện trường có mối liên hệ với
nhau. Hướng dẫn học sinh xây
dựng mối liên hệ giữa E và U.
GV: nêu bt áp dụng.
AMN
q
điện trường.
- Giải đđược một số bt đđơn giản.
2. Hướng dẫn về nhà:
- Đọc mục Em có biết?
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài 4, 5.
- Làm các bài tập 5, 6, 7, 8, 9 trang 29 Sgk và 5.8, 5.9 Sbt.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….........
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
GV: Nguyễn Thị Thu
20
Tở: Tự nhiên 2
Hoạt động của thầy và trò
Thời
lượng
Ổn địn lớp học
Kiến thức cần đạt
1 phút
Bài mới
Hoạt động 1: Ơn tập lý thuyết
10 phút
*PPGD: Thuyết trình, vấn đáp, tư duy
GV: u cầu HS ơn tập lý thuyết bằng cách
trả lời câu hỏi:
?/ Viết cơng thức tính cơng của lực điện?
Nêu đặc điểm cơng của lực điện.
GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức trọng tâm
GV: Nguyễn Thị Thu
21
A. TĨM TẮT LÝ THUYẾT
1. Cơng của lực điện trường:
* Đặc điểm: Cơng của lực điện
tác dụng lên tác dụng lên một
- d > 0 khi hình chiếu cùng chiều
đường sức.
- d < 0 khi hình chiếu ngược
chiều đường sức.
B.Bài tập
Bài tập 1. Một hạt bụi khối lượng
3,6.10-15kg mang điện tích q =
4,8.10-18C nằm lơ lửng giữa hai
tấm kim loại phẳng song song
nằm ngang cách nhau 2cm và
nhiễm điện trái dấu . Lấy g =
10m/s2, tính hiệu điện thế giữa
hai tấm kim loại.
Gợi ý:
- Để hạt bụi cân bằng: F = P
- Nhiệm vụ: Giải các bài tập trong phiếu
bài tập được phát ra phiếu học tập?
q.
U
mgd
mg U
d
q
- Viết được:
- Tính được U = 150V.
Bước 4: Chốt kiến thức
Bài tập 3. Cho điện tích q = 3.106
C di chuyển giữa hai bản kim
loại song song tích điện trái dấu
cách nhau 20 cm.Hiệu điện thế
giữa hai bản là 200V. Tính
cường độ điện trường giữa hai
bản và công của lực điện trường
- GV chốt kiến thức, nêu chú ý các lỗi sai
mà HS dễ mắc phải, khen ngợi các nhóm,
công bố và thưởng nhóm hoạt động tốt
nhất.
- Thời gian: 1 phút
GV: Nguyễn Thị Thu
22
Tổ: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
khi điện tích di chuyển
Gợi ý:
AMN = qEd
Bài 2:(Câu 4.8 )
AMNM = AMN + ANM = 0
AMN = - ANM
Bài 3 (Câu 4.9)
a. A = qEd
E = 104V/m
AND = qE.ND = 6,4.10-18J
b. ANP = ( 9,6+6,4).10-18 =16.1018
J
- GV nêu bài tập 3
GV: Cường độ điện trường và hiệu điện thế
liên hệ với nhau theo công thức nào?
U
E
d
- GV Yêu cầu học sinh làm các bài tập trong
sách bài tập:
BT bổ sung 1: Công cuả lực điện
bằng 0 vì lúc này hình chiếu cuả
điểm đầu và điểm cuối đường đi
trùng nhau tại một điểm d = 0
A = qEd = 0
K.Luận: Nếu điện tích di chuyển
trên một đường cong kín thì lực
điện trường không thực hiện
23
Tổ: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
kết quả.
Bài tập bổ sung 2*: Một êlectron di chuyển
tronh điện trường đều từ M sang N. Biết
UMN=200V. Tính công của lực điện trường và
công cần thiết để đưa một êlectron từ M đến
N?
-Cho HS đọc và tóm tắt đề.
-Cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi.
Hoạt động 3: Củng cố, BTVN ( 4 phút )
GV: yêu cầu HS nhắc lại phương pháp làm bài?
BTVN:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1. Công của lực điện không phụ thuộc vào
A. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi. B. cường độ của điện trường.
C. hình dạng của đường đi.
D. độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Câu 2. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của điện trường.
B. phương chiều của cường độ điện trường.
C. khả năng sinh công của điện trường.
D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
A. U = E.d.
B. U = E/d.
C. U = q.E.d.
D. U = q.E/q.
Câu 8*. Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm
có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
A. 8 V.
B. 10 V.
C. 15 V.
D. 22,5 V.
GV: Nguyễn Thị Thu
24
Tổ: Tự nhiên 2
Trường THPT An Hải
Giáo án Vật lí 11
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Tuần 5 / Tiết 9
Ngày soạn: 5/9/2018
Ngày dạy:
BÀI 6. TUÏ ÑIEÄN
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tụ điện
*PPGD: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan,
tư duy
GV:
+Giới thiệu mạch có chứa tụ điện từ đó giới
thiệu tụ điện.
15 phút
+Giới thiệu tác dụng của tụ điện.
GV: Nguyễn Thị Thu
25
Kiến thức cần đạt
I. Tụ điện
1. Tụ điện là gì ?
+ Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt
gần nhau và ngăn cách nhau bằng
một lớp cách điện. Mỗi vật dẫn đó
gọi là một bản của tụ điện.
+ Tụ điện dùng để chứa điện tích.
+ Trong mạch điện xoay chiều và
các mạch vô tuyến điện tụ điện có
nhiệm vụ tích và phóng điện trong
mạch điện.
Tổ: Tự nhiên 2