BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
……………./………………
……./……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ MAI LAM
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KRÔNG BUK, TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
ĐĂK LĂK – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI
VỤ
……………./………………IÁO
……./……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIAỤC
Lê Thị Mai Lam
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng Luận văn “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu
học trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk” là do bản thân tôi viết và
chưa được công bố. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn đảm bảo tin cậy,
chính xác và trung thực. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của
mình.
Tác giả luận văn
Lê Thị Mai Lam
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................1
1.
Lý do chọn đề tài:......................................................................... 1
2.
Tình hình nghiên cứu đề tài.........................................................3
3.
Mục đích và nhiệm vụ của luận văn............................................4
4.
Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk.............................................................................46
2.3. Kết quả, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong thực hiện quản
lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk
Lăk..................................................................................................................77
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2..................................................................... 83
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KRÔNG BUK, TỈNH ĐĂK LĂK.................................................84
3.1. Nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện
Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk.............................................................................84
3.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục Tiểu
học trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk.................................... 88
3.4. Một số kiến nghị.........................................................................102
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3................................................................... 109
PHẦN KẾT LUẬN............................................................................110
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................113
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt
Chữ cái ghi tắt
TCQG
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1. Cơ cấu đội ngũ Cán bộ quản lý các trường tiểu học Huyện
Krông Buk.......................................................................................................48
Bảng 2.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Krông
Buk..................................................................................................................50
Bảng 2.3. Mạng lưới trường, lớp, học sinh bậc tiểu học huyện Krông
Buk..................................................................................................................51
Bảng 2.4. Quy mô trường lớp các cấp học Huyện Krông Buk năm học
2015 – 2016.....................................................................................................52
Bảng 2.5. Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ, chuyên viên, nhân viên
Phòng giáo dục và đào tạo huyện Krông Buk.................................................61
Bảng 2.6. Số liệu tình hình học môn tự chọn Huyện Krông Buk.........70
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong di sản tư tưởng Hồ Chí Minh, tư tưởng của Người về giáo dục
luôn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với sự nghiệp cách mạng Việt
Nam. Ngay sau Cách mạng tháng 8 - 1945 thành công. Người xem việc nâng
cao dân trí là “một công việc cần phải thực hiện cấp tốc” để làm cho “mọi
người Việt Nam, ai cũng đều có kiến thức để có thể tham gia vào công cuộc
xây dựng nước nhà” [28, tr.118].
Tiếp tục thực hiện tư tưởng của Người, Đảng và Nhà nước ta luôn xác
định giáo dục là quốc sách hàng đầu. Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã ban
hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn
diện GD&ĐT. Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là đổi mới những vấn đề
lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,
tiểu học nói riêng đã thường xuyên được quan tâm, tạo điều kiện để phát triển.
Đội ngũ giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất trường lớp có sự phát triển đáng
kể, chất lượng về chuyên môn tốt, trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và
học được đầu tư thích đáng, tạo ra những điều kiện thuận lợi để giáo dục tiểu
học phát huy thế mạnh tiềm năng của mình.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả tích cực, sự nghiệp giáo dục bậc tiểu
học ở huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk vẫn còn tồn tại những yếu kém, bất cập,
thể hiện ở những điểm như: chất lượng giáo dục ở các trường còn chưa đồng
đều, dạy và học ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn còn nhiều hạn chế, cơ sở vật
chất ở một số đơn vị trường còn thiếu, lạc hậu. Bên cạnh đó, năng lực trình độ tổ
chức quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng còn chậm so với yêu
cầu thực tế của xã hội, và yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài trong thời kỳ mới. Đó là những vấn đề đặt ra cần sự đầu tư giải
2
quyết kịp thời nhằm giúp giáo dục tiểu học đạt được những kết quả vững chắc
hơn nữa.
Từ những vấn đề còn khó khăn nêu trên, việc thực hiện mục tiêu chiến
lược giáo dục huyện nhà giai đoạn 2011 – 2016, trong đó giáo dục tiểu học
đóng vai trò quan trọng trong việc làm cơ sở nền tảng, cung cấp nguồn nhân
lực, càng trở thành vấn đề có tầm quan trọng hơn bao giờ hết, và trở thành vấn
đề đòi hỏi cao của thực tế.
Để hình thành góc nhìn tổng quan nhất về vấn đề QLNN đối với ngành
giáo dục nói chung và giáo dục bậc Tiểu học nói riêng, qua đó có hướng cải thiện
thật chủ động và sáng tạo hoạt động QLNN về giáo dục Tiểu học trên địa bàn
huyện, tôi chọn vấn đề “Quản lý nhà nước về giáo dục Tiểu học trên địa
bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk” làm đề tài luận văn Thạc sỹ chuyên
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là hoạt động QLNN đối với
giáo dục bậc tiểu học nói chung và trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk
Lăk nói riêng.
-
Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN về giáo dục tiểu học
trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk.
Thời gian từ năm 2011 đến giai đoạn hiện nay (Cuối 2016).
5.
-
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu luận văn
Phương pháp luận
Sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật của Chủ nghĩa Mác – Lê
Nin trong việc phân tích, xem xét vấn đề nghiên cứu.
5
Cơ sở lý luận của Tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và
Nhà nước về vai trò của giáo dục, chính sách của Nhà nước với sự nghiệp
phát triển đất nước.
Dựa trên hệ thống lý luận về QLNN đối với GD&ĐT nói chung, giáo
dục tiểu học nói riêng.
-
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài một mặt hệ thống hóa lý luận cơ bản
QLNN về giáo dục tiểu học trên địa bàn cấp huyện, bước đầu gợi mở một số
vấn đề lý luận về giáo dục tiểu học và QLNN về giáo dục bậc tiểu học gắn với
địa bàn các huyện thuộc Tây Nguyên như Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk.
6
-
Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp thực trạng về QLNN đối với cấp Tiểu học trên địa bàn huyện
Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk, là một huyện miền núi làm tư liệu tham khảo.
Có thể là tài liệu tham khảo cho hoạt động QLNN về giáo dục bậc Tiểu
học trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Đăk Lăk nói chung và huyện Krông
Buk nói riêng. Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng có thể làm tài liệu tham
khảo trong học tập môn QLNN về GD&ĐT, cho những ai dành sự quan tâm,
muốn nghiên cứu hay tìm hiểu QLNN về giáo dục bậc Tiểu học.
Ngoài ra đề tài nghiên cứu cũng làm phong phú thêm những nghiên
cứu, đề tài về giáo dục bậc tiểu học.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của đề tài được kết cấu như
sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học trên
yếu họ phải có tri thức, và cần được đào tạo, giáo dục.
8
Có nhiều khái niệm khác nhau về giáo dục tùy theo những góc nhìn mà
chúng ta tìm hiểu. Dưới đây là một số khái niệm về giáo dục mà chúng ta
thường gặp.
Giáo dục theo nghĩa rộng: “là sự hình thành nhân cách được tổ chức
một cách có mục đích, có tổ chức thông qua các hoạt động, và giữa các quan
hệ giữa nhà giáo dục với người được giáo dục nhằm giúp người được giáo
dục chiếm lĩnh những kinh nghiệm của xã hội loài người”[46].
Giáo dục theo nghĩa hẹp: “Đó là một bộ phận của quá trình hình thành
những cơ sở khoa học của thế giới quan, niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ,
tình cảm, những tính cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã
hội, kể cả việc phát triển và nâng cao thể lực”.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Giáo dục là quá trình đào tạo con
người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia đời sống
xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc
truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người” [30,
tr 50].
Theo từ điển Hán Việt: “Giáo dục là hoạt động có tổ chức, có mục đích
nhằm đào tạo con người, làm cho họ trở thành những con người có năng lực
theo tiêu chuẩn nhất định”, [14, tr.116].
Nghiên cứu sự hình thành và phát triển con người, C.Mác cho rằng, con
người là một thực thể sinh học - xã hội. Theo đó, đứa trẻ mới ra đời chỉ là “con
người dự bị”. Nó không thể trở thành con người, nếu bị cô lập, tách khỏi đời
sống xã hội. Muốn tồn tại và phát triển, đứa trẻ phải gia nhập vào môi trường xã
hội. Chính việc gia nhập vào môi trường xã hội, thông qua các thiết chế xã hội,
đặc biệt là giáo dục, con người mới có thể hoà nhập vào xã hội. Giáo dục giúp
10
Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục
thường xuyên. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc
dân bao gồm:
-
Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông;
-
Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
Giáo dục đại học và sau đại học đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ
đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Giáo dục phổ thông dành cho lứa tuổi từ 6 đến 18 tuổi. Mục tiêu của
giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính
năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ
nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp
tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc [38 ].
Theo Điều lệ trường tiểu học năm 2010: Trường tiểu học là cơ sở giáo
dục đầu tiên trong hệ thống giáo dục phổ thông, có tư cách pháp nhân, có tài
khoản và con dấu riêng. Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học,
từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi. Ở tuổi
Tư pháp để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội và hành vi của công dân.
Còn
QLNN về Giáo dục – đào tạo thực chất là thực thi quyền hành pháp để tổ chức,
điều hành và điều chỉnh mọi hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội. Tuy
nhiên, để quản lý có hiệu lực và hiệu quả, việc sử dụng quyền hành pháp phải
12
kết hợp với quyền lập pháp, lập qui và hoạt động thanh tra, kiểm tra trong các
hoạt động của toàn bộ hệ thống.
1.1.4. Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
Trong hệ thống giáo dục nước ta, bậc tiểu học có một vị trí hết sức quan
trọng, bởi đây là bậc giáo dục “nền móng” để xây dựng một “con người mới”.
Là những trẻ em mới chập chững cắp sách tới trường để học những lễ nghi,
phép tắc, những cách ứng xử ở nhà trường, trong gia đình và ra ngoài xã hội;
những kiến thức văn hoá và khoa học cơ bản đầu tiên. Độ tuổi này, các em
đến trường với tràn đầy sức sống và tâm hồn trong sáng.
QLNN về giáo dục tiểu học là xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục tiểu học, ban hành
và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục tiểu học; ban
hành điều lệ nhà trường tiểu học, cùng với nó là các quy định về tổ chức và
hoạt động của các trường tiểu học.[37]
QLNN về giáo dục tiểu học còn phải thực hiện nhiệm vụ quy định mục
tiêu, chương trình bậc tiểu học, tiêu chuẩn giáo viên tiểu học, tiêu chuẩn về cơ
sở vật chất thiết yếu, thư viện, thiết bị trường học, việc biên soạn, xuất bản, in
ấn, phát hành sách giáo khoa, các thông tư quy định đánh giá học sinh trong
năm học, quy định về kiểm định chất lượng trường tiểu học.
QLNN về tiểu học còn là việc tổ chức thống kê, thông tin các công tác
là mục tiêu, động lực của sự phát triển. Với tư cách là động lực cho sự phát
triển, GD&ĐT chuẩn bị cho con người sự phát triển bền vững trên tất cả các
lĩnh vực, cho lợi ích hiện tại và tương lai của đất nước [13].
14
Bên cạnh đó, từ thực tiễn hiện nay, trên cơ sở kinh tế thị trường, các
nền kinh tế tiên tiến trên thế giới đang trong quá trình thực hiện bước chuyển
tiếp trình độ phát triển từ kinh tế công nghiệp sang hậu công nghiệp và kinh tế
tri thức. Những thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã
biến tri thức thành yếu tố quan trọng bên trong quá trình sản xuất và quyết
định sự phát triển của nền kinh tế. Trong bối cảnh đó, giáo dục đã trở thành
nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 được
thông qua tại Đại hội XI, vai trò của GD&ĐT lại được làm rõ: “GD&ĐT cần
tập trung vào việc phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực
chất lượng cao” [25].
Văn kiện Đại hội XII khẳng định, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ
trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời, khẳng định: Giáo dục, đào tạo và khoa
học, công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục, đào tạo và khoa học,
công nghệ là đầu tư cho phát triển. Phát triển GD&ĐT nhằm nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học, công nghệ, yêu cầu phát triển
nguồn nhân lực và thị trường lao động. Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu
từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học;
học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn. Đây là tiêu điểm của sự phát triển,
mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong
thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy
nhiều sự quan tâm của xã hội, với những sự đổi mới về chương trình, phương
pháp giảng dạy… Từ các cơ quan chủ quản của Bộ giáo dục đến các cơ sở
giáo dục đều cố gắng làm mới mình, thầy cô giáo tự học tập nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ để đạt chất lượng hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của xã hội.
16
Với chương trình học và hoạt động ngoại khóa của bậc tiểu học sẽ giúp
học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu
dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và nhiều những kỹ năng cơ bản
khác. Qua đây hình thành và phát triển những cơ sở nền tảng nhân cách con
người. Sản phẩm của giáo dục tiểu học có giá trị rất lâu dài, có tính chất quyết
định đối với cuộc đời mỗi con người. Những điều học được từ bậc tiểu học sẽ
được mỗi người sử dụng hằng ngày, trong sinh hoạt, lao động.
Nhiệm vụ cơ bản của giáo dục tiểu học là:
-
Tổ chức các hoạt động giảng dạy, học tập và hoạt động theo mục tiêu,
chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban
hành;
-
Thực hiện phổ cập giáo dục theo quy định của Nhà nước;
Xây dựng, phát triển nhà trường, thực hiện kiểm định chất lượng theo
các quy định của Bộ GD&ĐT và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương;