HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đào tạo NGHỀ CHO THANH NIÊN tại sở LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH và xã hội TỈNH QUẢNG BÌNH min - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

H

U



HOÀNG THỊ HOA

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN TẠI
SỞ LAO ĐỘNG THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI


H

U



Học viên

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI



khoa học PGS.TS Trịnh Văn Sơn đã dành thời gian và tâm huyết chỉ bảo và hƣớng

N
H

dẫn cho em hoàn thành luận văn.

KI

Do nhận thức và thời gian có hạn nên bài luận văn không thể tránh khỏi những


C

thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô để luận văn

H

đƣợc hoàn thiện hơn.

Đ

ẠI

Trân trọng cảm ơn!

TR

Ư



1. Mục đích và đối tƣợng nghiên cứu:

H

U

Mục đích: Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, Luận văn nhằm đề

TẾ

xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc (QLNN)

N
H

đối với đào tạo nghề cho thanh niên tại Sở LĐTB&XH Quảng Bình.


C

niên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

KI

Đối tượng nghiên cứu: Công tác QLNN đối với đào tạo nghề cho thanh
2. Các phƣơng pháp nghiên cứu đã sử dụng: các phƣơng pháp thống kê,

ẠI

nghề đào tạo chƣa phù hợp, bộ máy QLNN về đào tạo nghề chƣa đáp ứng với
nhiệm vụ đƣợc giao. Trong thời gian tới cần tăng cƣờng đảm bảo các điều kiện
cho đào tạo ngề , cũng nhƣ thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác QLNN đối với đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
iii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCH:

Ban chấp hành

CBCC:

Cán bộ công chức

CĐN:

Cao đẳng nghề

CSDN:

Cơ sở dạy nghề

CSSX:

Cơ sở sản xuất

CNH - HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa


U



CHDCND:


C

LĐ-TB&XH: Lao động - Thƣơng binh và Xã hội
Lao động nông thôn

NNL:

Nguồn nhân lực

ẠI

H

LĐNT:

N

QLHCNN:



Quản lý nhà nƣớc

XHCN:

Xã hội chủ nghĩa.

TR

Ư

TCN:

iv


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ......................................................................................................... i

Lời cảm ơn ............................................................................................................ ii
Tóm lƣợc luận văn ...............................................................................................iii
Danh mục chữ viết tắt .......................................................................................... iv
Mục lục ................................................................................................................. v
Danh mục các hình vẽ, đồ thị .............................................................................. ix
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1

U



2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 3


G

Đ

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................. 6

N

1.1.2 Quan điểm và định hƣớng đào tạo nghề .................................................... 10

Ư



1.1.3. Các loại hình và đối tƣợng đạo tạo nghề .................................................. 11

TR

1.1.4. Các cơ sở đào tạo nghề ............................................................................. 13
1.1.5. Mục tiêu và yêu cầu đào tạo nghề ............................................................ 13
1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN ..... 14
1.2.1. Đào tạo nghề cho thanh niên và sự cần thiết khách quan ......................... 14
1.2.2. Khái niệm và vai trò quản lý nhà nƣớc đối với đào tạo nghề cho thanh
niên ...................................................................................................................... 16
1.2.3. Trách nhiệm và thẩm quyền trong quản lý nhà nƣớc đối với đào tạo nghề
cho thanh niên ..................................................................................................... 20
1.2.4. Nội dung quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho thanh niên (cấp tỉnh) ... 24
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác đào tạo nghề cho thanh niên .......... 27


2.1.2. Tổng quan về Sở Lao động Thƣơng Binh (đơn vị quản lý đào tạo nghề) 40

KI

2.1.3. Các cơ sở đào tạo nghề ............................................................................. 41


C

2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI

H

VỚI ĐÀO TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG

ẠI

BÌNH ................................................................................................................... 45

Đ

2.2.1 Đánh giá chung tình hình lực lƣợng lao động thanh niên và đào tạo ........ 45

N

G

2.2.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao






3.2.1. Hoàn thiện mục tiêu, nội dung chƣơng trình đào tạo đáp ứng yêu cầu phát

H

U

triển KT - XH của địa phƣơng ............................................................................ 83

TẾ

3.2.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN về đào tạo nghề cho thanh niên ........ 84

N
H

3.2.3. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề .................................... 86

KI

3.2.4. Thực hiện kiểm định chất lƣợng đào tạo nghề, đổi mới phƣơng pháp


C

giảng dạy, cách thi, kiểm tra, đánh giá ............................................................... 87
3.2.5. Tăng cƣờng tuyên truyền, vận động và cung cấp thông tin...................... 88



Nhận xét luận văn của Phản biện 1
Nhận xét luận văn của Phản biện 2
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Xác nhận hoàn thiện luận văn
vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1:

Phân bố dân cƣ theo các huyện, thành phố tỉnh Quảng Bình,
giai đoạn 2016 -2018........................................................................... 38

Bảng 2.2.

Lực lƣợng lao động tỉnh Quảng Bình .................................................. 38

Bảng 2.3.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề từ năm 2016 đến 2018 và kế hoạch
đến năm 2020 ....................................................................................... 39
Phân bố nguồn lao động theo thành phần kinh tế ................................ 39

Bảng 2.5.

Số lƣợng cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ...................... 41




C

giai đoạn 2015-2018............................................................................. 50
Dự toán kinh phí cho lĩnh vực đào tạo nghề, giai đoạn 2016-2018 .... 51

Bảng 2.12

Dự kiến số lƣợng lao động thanh niên đào tạo nghề ở các cơ sở đào tạo

ẠI

H

Bảng 2.11.

Đ

nghề, năm 2017 .................................................................................... 56
Kết quả tổ chức đào tạo nghề cho thanh niên, giai đoạn 2016-2018 ... 57

Bảng 2.14.

Đội ngũ cán bộ quản lý về đào tạo nghề, giai đoạn 2016-2018 ........... 60

Bảng 2.15.

Trình độ đội ngũ giáo viên dạy nghề năm 2018 .................................. 62



Đánh giá của học viên về đội ngũ cán bộ giảng viên giảng dạy .......... 72

Bảng 2.21:

Đánh giá về công tác quản lý sử dụng và bồi dƣỡng cán bộ, giáo viên
.............................................................................................................. 73

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1. Hệ thống giáo dục quốc dân ....................................................................... 12

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H

tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững của đất nƣớc.



Đất nƣớc ta đã và đang tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập và

H

U

phát triển, thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp 4.0....để tiến hành thành công công

TẾ

cuộc vĩ đại đó, cần có những con ngƣời vừa hồng vừa chuyên, vừa có trình độ khoa

N
H

học công nghệ và lý tƣởng cách mạng. Con ngƣời đó không ai khác chính là thế hệ
trẻ, đó chính là thanh niên. Vì thế để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của xã hội,

KI

công tác đào tạo và đào tạo nghề nghiệp cho thanh niên – lực lƣợng lớn trong xã hội là


C

nội dung hết sức cần thiết. Bởi chỉ khi có đƣợc một trình độ kĩ thuật nhất định, họ

phát triển, an ninh chính trị ổn định, đời sống của đại bộ phận nhân dân đang từng
bƣớc đƣợc nâng lên. Song, so với mặt bằng chung của cả nƣớc thì Quảng Bình vẫn
nổi cộm nhiều vấn đề cần giải quyết và một trong số đó là quản lý nhà nƣớc đối với
công tác đào tạo nghề, đặc biệt là đào tạo nghề cho thanh niên.
Hiên nay nguồn lao động qua đào tạo của tỉnh Quảng Bình còn thấp chất
lƣợng đào tạo nghề chƣa đáp ứng yêu cầu. Việc đào tạo nghề cho thanh niên vẫn
mang tính “thời vụ” theo kiểu “có gì học nấy”, chƣa bám sát với quy hoạch sử dụng

1


nguồn nhân lực cho từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội. Đào tạo nghề chƣa căn
cứ theo nhu cầu của thị trƣờng lao động và hoàn cảnh của ngƣời học
Trong thời gian qua, hệ thống cơ sở đào tạo nghề đƣợc quy hoạch, phát triển
mạnh mẽ, nhất là các trung tâm dạy nghề cấp huyện; quy mô đào tạo đƣợc mở rộng;
Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về dạy nghề cho thanh niên, công tác quy
hoạch, kế hoạch, dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho thanh niên đƣợc các cấp chính
quyền quan tâm triển khai; các nhân tố đảm bảo chất lƣợng đào tạo đƣợc tăng cƣờng
khiến chất lƣợng đào tạo nghề cũng dần đƣợc cải thiện; đã gắn mục tiêu đào tạo nghề
với chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh – tế xã hội; sau đào tạo nhiều lao động



đã tìm đƣợc việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế

H

U

- xã hội và xây dựng nông thôn mới.


lý nhà nƣớc các cấp về công tác đào tạo nghề chƣa hoàn thiện, thiếu kinh nghiệm; việc



N

triển khai công tác đào tạo nghề cho thanh niên chƣa gắn kết chặt lẽ với quy hoạch

Ư

phát triển kinh tế - xã hội, với thị trƣờng lao động; công tác kiểm tra, giám sát chƣa

TR

thực hiện thƣờng xuyên và còn thiếu chặt chẽ dẫn đến chất lƣợng, hiệu quả đào tạo
chƣa cao, chƣa phù hợp với nhu cầu của ngƣời học và ngƣời sử dụng lao động.
Trƣớc ý nghĩa của công tác đào tạo nghề cho thanh niên và từ những đòi hỏi
cao của thực tế địa phƣơng Quảng Bình, tôi đã lực chọn đề tài: “Hoàn thiện công
tác Quản lý nhà nƣớc đối với đào tạo nghề cho thanh niên tại Sở Lao động –
Thƣơng binh và xã hội tỉnh Quảng Bình” cho Luận văn thạc sĩ kinh tế cả mình.
Đây là một vấn đề tuy không mới, song lại rất cần thiết và thiết thực đặc biệt
đối với tỉnh Quảng Bình, có tính chất nền tảng trong việc định hƣớng cho sự phát triển
nguồn nhân lực cũng nhƣ sự phát triển của lực lƣợng sản xuất trên điạ bàn tỉnh trong
bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

2


2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu


C

- Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác QLNN đối với đào tạo nghề cho thanh niên

H

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đ

ẠI

- Đối tƣợng điều tra: Lãnh đạo và Cán bộ công chức trực tiếp hoạt động tại Sở

G

Lao động TB&XH tỉnh Quảng Bình



N

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Ư

- Nội dung: Chỉ nghiên cứu công tác quản lý nhà nƣớc về công tác đào tạo

H

U

đánh giá của xã hội về vấn đề nghiên cứu để tìm ra những vấn đề còn tồn tại mà xã hội

N
H

4.3. Phương pháp Thu thập thông tin, số liệu

TẾ

quan tâm để từ đó đƣa ra nhƣnngx nhận định chính xác hơn về vấn đề nghiên cứu.

KI

- Thông tin, số liệu thứ cấp: Đƣợc thu thập từ: Các văn bản, Qui định, Chính


C

sách của Đảng, Nhà nƣớc và các Ban ngành liên quan đến công tác đào tạo nghề cho

H

thanh niên; Thu thập sách, báo, internet; Các báo cáo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở

ẠI



4


5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết quả
nghiên cứu đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn Quản lý nhà nƣớc đối với đào
tạo nghề cho thanh niên
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với đào tạo nghề cho thanh niên
tại Sở Lao động- Thƣơng binh và xã hội tỉnh Quảng Bình.
Chƣơng 3: Quan điểm định hƣớng và giải pháp QLNN đối với đào tạo nghề

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H



U



nghiệp cũng giống nhƣ một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong. Chẳng

TẾ

H

hạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành công nghệ điện tử, do sự
phát triển vũ bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình thành cả một nền công nghệ tin

N
H

học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần cứng, phần mềm và các thiết bị bổ

KI

trợ v.v… Công nghệ các hợp chất cao phân tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công


C

nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du lịch tiếp nối ra đời… Nghề là hiện tƣợng xã

H

hội có tính lịch sử rất phổ biến, gắn chặt sự phân công lao động xã hội với tiến bộ

hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh sống” .
Khái niệm nghề của Đức: “Nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực
lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở một trình độ nào đó” (13, tr.177)

6


Khái niệm nghề của Việt Nam: “Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân
công lao động xã hội”
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm nghề, nhƣng chung nhất “ Nghề
là một dạng xác định hoạt động trong hệ thống phân công lao động xã hội, là tổng hợp
kiến thức và kĩ năng trong lao động mà con người tiếp thu được do kết quả đào tạo
chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm trong lao động mà một người lao động cần có để
thực hiện một loạt hoạt động cụ thể trong một lĩnh vực lao động nhất định” (16, tr.17).
1.1.1.2. Khái niệm đào tạo nghề
Đào tạo nghề (ĐTN) đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp



hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để ngƣời học lĩnh hội và nắm vững

H

U

những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho ngƣời đó

TẾ

thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhiệm đƣợc một công việc nhất định. Có



N

thành 4 điều kiện: Gợi ra những giải pháp ở ngƣời học; phát triển tri thức, kỹ năng và

Ư

thái độ; tạo ra sự thay đổi trong hành vi; đạt đƣợc những mục tiêu chuyên biệt.

TR

Theo tác giả Tack Soo Chung (1982) thì: ĐTN là hoạt động đào tạo phát triển
năng lực lao động (tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để đảm nhận
công việc đƣợc áp dụng đối với những ngƣời lao động và những đối tƣợng sắp trở
thành ngƣời lao động.
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa: ĐTN là nhằm cung cấp cho
ngƣời học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công
việc, nghề nghiệp đƣợc giao.
Tác giả Nguyễn Viết Sự đƣa ra khái niệm: “ĐTN là một quá trình hoạt động có
mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ
năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời

7


hành nghề có năng suất và hiệu quả cao. Thông thƣờng, sau khi đào tạo ngƣời lao
động kỹ thuật đƣợc cấp bằng, chứng chỉ nghề” [14, tr.9-12].
Theo Luật giáo dục nghề nghiệp (2014) “. Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động
dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho

C

Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau. Đó là:

H

- Dạy nghề: là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và

ẠI

thực hành để các học viên có đƣợc một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khóe léo, thành

Đ

thục nhất định về nghề nghiệp.

N

G

- Học nghề: là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của



ngƣời lao động để đạt đƣợc một trình độ nghề nghiệp nhất định.

TR

Ư



U

chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc

TẾ

độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lƣơng tâm nghề

N
H

nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho ngƣời
học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục

KI

học lên trình độ cao hơn [11].


C

ĐTN trình độ cao đẳng: Nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức chuyên

H

môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập

Đ



9


Kiến thức là những hiểu biết về các khái niệm, định nghĩa, nguyên lý, quy tắc,
phƣơng pháp, sự kiện về công cụ lao động, đối tƣợng lao động, quy trình công nghệ,
sản phẩm lao động và những hiểu biết khác cần thiết cho việc hành nghề. Những kiến
thức này có đƣợc qua quá trình học nghề và trong kinh nghiệm lao động sản xuất của
bản thân.
Kỹ năng: Từ điển Tiếng việt, năm 2002 định nghĩa “Kỹ năng là khả năng vận
dụng những tri thức thu nhận đƣợc trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế”. Kỹ năng
đó là khả năng của con ngƣời thực hiện công việc một cách có hiệu quả trong một thời
gian thích hợp, trong các điều kiện nhất định và dựa vào các tri thức, các kỹ xảo đã có.



Kỹ năng đƣợc hình thành trên cơ sở kiến thức và qua quá trình luyện tập.

H

U

Kỹ xảo: Từ điển Tiếng việt, Viện ngôn ngữ học xuất bản năm 2002 định nghĩa

TẾ

“Kỹ xảo là kỹ năng đạt đến mức thành thục”.

Thái độ nghề nghiệp: Là những phẩm chất đạo đức trong lao động nhƣ tính


N

ta phải thực hiện đƣợc hai nhiệm vụ chiến lƣợc cơ bản, đó là: Đào tạo đội ngũ công

Ư

nhân kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh có trình độ cao, đủ về số lƣợng, hợp

TR

lý về cơ cấu ngành nghề; có đủ điều kiện và khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển của
các ngành, vùng kinh tế, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng
điểm, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nƣớc và hội nhập quốc tế. Trong thời gian tới,
việc mở rộng quy mô đào tạo nghề cho ngƣời lao động, phục vụ có hiệu quả việc
chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn, tạo nhiều việc làm có thu nhập
cao, cải thiện đời sống cho ngƣời lao động; giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã
hội; đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông nghiệp, nông thôn.
1.1.2.2 Định hướng đào tạo nghề
Phát triển đào tạo nghề phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo
vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học và công nghệ, phù hợp quy luật khách quan. Chuyển

10


phát triển đào tạo nghề từ chủ yếu theo số lƣợng sang chú trọng chất lƣợng và hiệu
quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lƣợng.
Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trƣờng,
bảo đảm định hƣớng xã hội chủ nghĩa trong phát triển đào tạo nghề. Phát triển hài
hòa, hỗ trợ giữa công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Thực hiện dân chủ
hóa, xã hội hóa đào tạo nghề.

dụng lao động và cơ sở đào tạo.


C

tranh lành mạnh trong đào tạo trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của ngƣời học, ngƣời sử

Đ

ẠI

Đối với các ngành đào tạo có khả năng xã hội hóa cao, ngân sách nhà nƣớc chỉ

G

hỗ trợ các đối tƣợng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và khuyến khích tài năng.

N

Tiến tới bình đẳng về quyền đƣợc nhận hỗ trợ của Nhà nƣớc đối với ngƣời học ở

Ư



trƣờng công lập và trƣờng ngoài công lập. Tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ đối

TR

với các đối tƣợng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học


nghiệp hoặc liên kết giữa CSDN và CSSX, doanh nghiệp. Tùy thuộc vào trình độ cần

TẾ

đào tạo, trình độ tuyển sinh cũng nhƣ thời gian ĐTN có khác nhau.

N
H

Dạy nghề trình độ sơ cấp đƣợc thực hiện từ 03 tháng đến dƣới một năm đối với

KI

ngƣời có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề cần học; Dạy nghề trình độ


C

trung cấp đƣợc thực hiện từ một đến hai năm học tùy theo nghề đào tạo đối với ngƣời
có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, từ ba đến bốn năm học tùy theo nghề đào tạo

ẠI

H

đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở; Dạy nghề trình độ cao đẳng đƣợc

Đ





Trung tâm giáo dục nghề nghiệp; Trƣờng trung cấp; Trƣờng cao đẳng.

H

U

1.1.4.2. Các loại hình Cơ sở đào tạo nghề

TẾ

Theo Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2015 Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đƣợc tổ

N
H

chức theo các loại hình sau đây

KI

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở


C

hữu Nhà nƣớc, do Nhà nƣớc đầu tƣ, xây dựng cơ sở vật chất;

H

nay bất cứ một công việc, ngành nghề nào cũng đều có những yêu cầu nhất dịnh về
kiến thức, kỹ năng thao tác, khả năng hoàn thành của ngƣời thực hiện.
1.1.5.2 Yêu cầu
- Xác định nhu cầu đào tạo: là cơ sở để lập kế hoạch đào tạo. Xác định nhu
cầu về số lƣợng và chất lƣợng của từng ngành nghề, cấp bậc chuyên môn cần đào tạo.

13


- Xác định chương trình đào tạo nghề: Xác định chƣơng trình đào tạo nghề
cho ngƣời là xác định trình độ cần đào tạo, ngành nghề cần đào tạo, khối lƣợng kiến
thức và kỹ năng thực hành cần cung cấp cho ngƣời lao động để phù hợp với yêu cầu
thực tiễn.
- Lựa chọn Phương pháp đào tạo: Chƣơng trình bắt đầu học lý thuyết, sau đó
học viên đƣợc hƣớng dẫn thực hành tại trƣờng hoặc đƣa đến nơi làm việc dƣới sự
hƣớng dẫn của giáo viên, nhân viên lành nghề.
- Đánh giá kết quả đào tạo: Để đánh giá kết quả cần phải đánh giá chƣơng
trình đào tạo ñể xác định xem nó có đáp ứng ñƣợc với yêu cầu, mục tiêu đƣa ra không,



hiệu quả làm việc của các ngƣời lao động sau khi đƣợc đào tạo nghề có đáp ứng đƣợc

H

U

với yêu cầu công việc thực tế hay không.

TẾ


1.2.1.2. Vai trò của thanh niên trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

Ư



Thanh niên là một nhân tố quan trọng nhất đối với sự phát triển và tăng trƣởng

nhau.

TR

của đất nƣớc. Khái niệm thanh niên đƣợc định nghĩa trên nhiều phƣơng diện khác
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Thanh niên là người còn trẻ, đang ở độ tuổi trưởng
thành”. Khái niệm này bao hàm: Thanh niên là ngƣời có độ tuổi còn trẻ và độ tuổi đó
đang trƣởng thành. Khái niệm thanh niên hoàn toàn đƣợc hiểu theo lứa tuổi.
Tiếp cận từ góc độ xã hội học, thanh niên có thể định nghĩa là một bộ phận
phức hợp của dân cƣ của một quốc gia, dân tộc bao gồm tất cả các cá thể ở trong độ
tuổi từ 15 đến 29. Nhƣ vậy, bộ phận dân cƣ đƣợc gọi là thanh niên này chỉ phân biệt
một cách tƣơng đối với các bộ phận dân cƣ khác của quốc gia, dân tộc ấy trên một
tiêu chí duy nhất là giới hạn độ tuổi.

14


Thanh niên là nhóm xã hội - dân cƣ có sứ mệnh đón nhận sự trao truyền giá
trị, bàn giao nhiệm vụ, ủy thác trách nhiệm, gửi gắm niềm tin của thế hệ đi trƣớc
(thế hệ già đã và đang giữ vai trò lãnh đạo gia đình - cộng đồng - quốc gia dân tộc).
Vì vậy, bên cạnh những đặc điểm mang tính truyền thống của nhân cách con ngƣời

C

Nhu cầu khách quan của tuổi trẻ là đƣợc học tập tri thức, đào tạo nghề nghiệp

H

từ đó họ mới có thể lập nghiệp, sáng tạo và cống hiến cho lý tƣởng. Chỉ khi thanh

ẠI

niên đƣợc trang bị một trình độ tri thức khoa học nhất định, có một nghề nghiệp ổn

G

Đ

định thì lúc đó mới nói đến sự cống hiến sáng tạo của họ. Ngày nay việc phát triển

N

nghề nghiệp trên nền tảng nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và dạy nghề cho thanh

Ư



niên đƣợc coi là đột phá quan trọng để họ có thể lập thân, lập nghiệp vững vàng.

TR


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status