BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HT
ẾH
UẾ
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KIN
BÙI ANH TUẤN
GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐẠ
IH
ỌC
VÀO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TR
ƯỜ
NG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
TR
ƯỜ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRẦN VĂN HÒA
HUẾ, 2018
HT
ẾH
UẾ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi sự giúp
đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
TR
ƯỜ
NG
Các Sở, ban, ngành có liên quan tại tỉnh Thừa Thiên Huế, các đồng nghiệp và các
doanh nghiệp tham gia khảo sát đã tạo điều kiện về thời gian và giúp đỡ tôi trong việc
điều tra phỏng vấn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
ỌC
khích tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
ĐẠ
IH
Tác giả luận văn
TR
ƯỜ
NG
BÙI ANH TUẤN
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
điểm miền Trung, có nhiều lợi thế tiềm năng để phát triển kinh tế, nhưng khả năng huy
động vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế còn hạn chế. Giai đoạn 2018 - 2020, tỉnh Thừa
Thiên Huế kế hoạch thu hút bình quân khoảng 500 triệu USD/năm đến 800 triệu
USD/năm nhằm tạo nguồn lực để thúc đẩy kinh tế, xã hội. Đây là một kế hoạch không
dễ dàng đạt được trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu vẫn còn nhiều bất ổn và sự cạnh
tranh trong việc thu hút FDI từ các tỉnh thành khác trên cả nước. Đứng trước tình hình
này, Thừa Thiên Huế cần phải đánh giá lại các tiềm năng, hoạt động, chính sách thu
hút FDI của tỉnh nhằm đưa ra những giải pháp thích hợp.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập số
liệu (thứ cấp và sơ cấp), Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, Phương pháp phân
tích (thống kê mô tả, so sánh, chuỗi thời gian), Phương pháp chuyên gia (nhằm có góc
nhìn tổng quan hơn về vấn đề nghiên cứu và đề xuất giải pháp).
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Thứ nhất, nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Làm rõ kinh nghiệm về thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại một số địa phương trong cả nước và bài học kinh nghiệm đối với
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thứ hai, nghiên cứu đã đánh giá và phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2017. Nghiên cứu cũng đã
làm rõ đánh giá của các nhà đầu tư đối với các nội dung liên quan đến thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu xác định được 07 nhân tố
tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đó là: (1)
Thị trường tiềm năng, (2) Lợi thế chi phí, (3) Nguồn nhân lực, (4) Tài nguyên thiên
nhiên, (5) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, (6) Cơ sở hạ tầng xã hội, (7) Những ưu đãi và hỗ trợ.
Từ đó rút ra được những thành tựu và hạn chế của công tác này.
Thứ ba, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa Thiên Huế. Cụ thể: (1) Đầu tư, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực; (2) Phát huy lợi thế tài nguyên thiên nhiên; (3) Nâng cao độ hấp dẫn
của thị trường; (4) Tổ chức triển khai các chính sách ưu đãi, tăng cường hỗ trợ doanh
Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao-Kinh doanh
: Cơ sở hạ tầng
ĐTNN
: Đầu tư nước ngoài
FDI
: Foreign Direct Investment
KIN
CSHT
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
: Gross Domestic Products
ỌC
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GNP
: Gross National Product
IH
: Trách nhiệm hữu hạn
UBND
: Ủy ban nhân dân
UNCTAD
: United Nations Conference on Trade and Development
TR
TNHH
WTO
Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc
: World Trade Organization
Tổ chức Thương mại thế giới
iv
HT
ẾH
UẾ
MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn...................................................................................................................... ii
1.1.3. Tác động đầu tư trực tiếp nước ngoài đến nền kinh tế .......................................13
1.1.4. Các yếu tố tác động đến việc đầu tư trực tiếp nước ngoài .................................15
1.1.5. Các công trình nghiên cứu có liên quan ..............................................................17
ƯỜ
1.1.6. Mô hình nghiên cứu.............................................................................................24
1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................26
1.2.1. Kinh nghiệm về thu hút đầu tư nước ngoài tại một số địa phương ....................26
TR
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thừa Thiên Huế ..................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ...............................................................................33
v
2.1. Thực trạng tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế
HT
ẾH
UẾ
.......................................................................................................................................33
2.1.1. Đánh giá các tiềm năng của tỉnh Thừa Thiên Huế ..............................................33
2.1.2. Thực trạng tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa
Thiên Huế trong thời gian qua.......................................................................................52
Thiên Huế ......................................................................................................................80
3.1.1. Mục tiêu...............................................................................................................80
3.1.2. Quan điểm............................................................................................................80
ƯỜ
3.2. Các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh
Thừa Thiên Huế.............................................................................................................80
3.2.1. Đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực......................................................80
TR
3.2.2. Phát huy lợi thế tài nguyên thiên nhiên ...............................................................81
3.2.3. Nâng cao độ hấp dẫn của thị trường....................................................................82
3.2.4. Tổ chức triển khai các chính sách ưu đãi, tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp .......83
3.2.5. Nâng cao chất lượng Cơ sở hạ tầng xã hội..........................................................84
vi
3.2.6. Gia tăng lợi thế về chi phí ...................................................................................87
HT
ẾH
UẾ
3.2.7. Cải thiện và phát triển Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ....................................................87
KẾT LUẬN ..................................................................................................................86
1. Kết luận......................................................................................................................89
2. Kiến nghị ...................................................................................................................89
Bảng 1.1:
HT
ẾH
UẾ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Các nhân tố trong nghiên cứu của Agnieszka Chidlow, Stephen Young
(2008).......................................................................................................18
Bảng 1.2:
Một số nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến FDI.............................20
Bảng 1.3:
Các nhân tố tác động đến thu hút vốn FDI vào tỉnh Thừa Thiên Huế ....25
Bảng 2.1:
Số dự án và quy mô vốn đăng ký các dự án FDI (2012 - 2017)..............53
Bảng 2.2:
Số dự án và vốn đăng ký FDI vào tỉnh Thừa Thiên Huế theo hình thức
đầu tư giai đoạn 2012 – 2017 ..................................................................54
Vốn FDI đầu tư vào tỉnh Thừa Thiên Huế theo đối tác
KIN
Tóm tắt mô hình.......................................................................................69
Bảng 2.12:
Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy.......................................71
Bảng 2.13:
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến .........................................................71
Bảng 2.14:
Kết quả phân tích hồi quy........................................................................74
Bảng 2.15:
Kết quả kiểm định One Sample T Test....................................................76
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa .......................................................72
Sơ đồ 2.4:
Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa ..................................................73
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
KIN
Sơ đồ 2.3:
ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
HT
ẾH
UẾ
năm 2005 lên 23,7% năm 2017, riêng năm 2018 tỷ trọng này lên tới 30,8%.
Đóng góp của ĐTNN vào tăng trưởng kinh tế cũng ngày càng cao, nếu giai
NG
đoạn 1986 - 1996, khu vực ĐTNN chỉ đóng góp 15,04% thì giai đoạn 2010 - 2017 đã
đóng góp đến 27,7%. Khu vực ĐTNN cũng đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân
sách, với giá trị nộp ngân sách từ 1,8 tỷ USD (giai đoạn 1994 - 2000) lên 14,2 tỷ
ƯỜ
USD (giai đoạn 2001 - 2000). Giai đoạn 2011 - 2015, thu ngân sách từ khu vực FDI
đạt 23,7 tỷ USD, chiếm 14% tổng thu ngân sách; năm 2017, khu vực FDI đã đóng
góp vào thu ngân sách gần 8 tỷ USD, chiếm 14,46% tổng thu ngân sách Nhà nước.
TR
ĐTNN cũng đã góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hiện nay, 58,2% vốn ĐTNN tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, tạo
ra trên 50% giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần hình thành một số ngành công
nghiệp chủ lực của nền kinh tế, như viễn thông, dầu khí, điện tử, công nghệ thông
1
tin…, tạo nền tảng quan trọng cho tăng trưởng dài hạn, cũng như thúc đẩy quá trình
HT
ẾH
nghiệp hỗ trợ…
Tuy nhiên, khu vực FDI vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần được lưu tâm. Thứ
nhất, các doanh nghiệp FDI chủ yếu tập trung vào các hoạt động gia công, lắp ráp,
NG
nguyên vật liệu chủ yếu nhập khẩu nên giá trị gia tăng chưa cao, điển hình là các hoạt
động may mặc, da giày, điện - điện tử, xe máy. Thứ hai, kỳ vọng chuyển giao công
nghệ, kỹ năng quản lý cho các doanh nghiệp trong nước từ khu vực FDI khó trở thành
ƯỜ
hiện thực, khi các doanh nghiệp FDI chủ yếu tập trung vào các ngành sử dụng nhiều
lao động phổ thông có chi phí nhân công thấp, sử dụng các dây chuyền công nghệ
trung bình hoặc đã lạc hậu. Thứ ba, không ít các doanh nghiệp không thực hiện hoặc
TR
thực hiện không đầy đủ các cam kết khi đăng ký kinh doanh về đầu tư trang thiết bị, xử
lý chất thải và bảo vệ môi trường theo pháp luật Việt Nam. Thứ tư, tình trạng doanh
nghiệp FDI báo lỗ, chuyển giá, trốn thuế và gian lận thương mại đang diễn ra ngày
càng phổ biến hơn.
2
Thừa Thiên Huế là một trong 05 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền
HT
ĐẠ
tỉnh thành khác trên cả nước.
Đứng trước tình hình này, Thừa Thiên Huế cần phải đánh giá lại các tiềm
năng, hoạt động, chính sách thu hút FDI, nhằm đưa ra những giải pháp thích hợp.
NG
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài với nội dung: “Giải pháp thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu luận văn kinh tế
của mình.
ƯỜ
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa
TR
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
tăng cường khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế
trong giai đoạn sắp đến.
Mục tiêu cụ thể
-
Phạm vi về không gian: trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
-
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác thu hút đầu tư trực tiếp
KIN
ỌC
nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2017; nguồn số liệu sơ cấp được
thu thập từ tháng 04 đến tháng 06 năm 2018; đề xuất giải pháp nhằm tăng cường khả
năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
IH
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp
ĐẠ
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan ban ngành ở trung ương và địa
4
Dữ liệu sơ cấp
HT
ẾH
UẾ
Dữ liệu sơ cấp được tiến hành thông qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát
các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh.
-
Phỏng vấn chuyên gia
Phỏng vấn chuyên gia được thực hiện thông qua trao đổi với các cán bộ có
kinh nghiệm về lĩnh vực quản lý đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý
khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh, đại
diện các doanh nghiệp nước ngoài có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Phương pháp nghiên cứu định tính
Khảo sát các doanh nghiệp FDI
KIN
-
Tác giả khảo sát toàn bộ các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn
qua các năm. Từ đó thấy được sự khác biệt trước và sau khi thực hiện các giải pháp
quản lý để có những định hướng cho những năm tiếp theo.
- So sánh định tính: Sử dụng những chỉ tiêu về mặt xã hội và môi trường để
TR
đánh giá.
Xử lý số liệu thông qua phần mềm SPSS 22.0
-
Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha
5
Việc kiểm định độ tin cậy của các biến phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha
HT
ẾH
UẾ
dựa trên những thang đo lường được xây dựng công phu theo các hiện tượng kinh
tế, xã hội vốn rất phức tạp nên phải được kiểm định độ tin cậy trước khi vận dụng.
Độ tin cậy của số liệu được hiểu là một mức độ mà nhờ đó sự đo lường của
các biến điều tra là không có sai số, từ đó các kết quả trả lời từ phía người được
điều tra là chính xác và đúng thực tế.
Phiếu điều tra sử dụng thang đo của Rennis Likert (hay được gọi là thang đo
Likert), thang đo Likert với 5 mức độ thể hiện từ thấp đến cao được sắp xếp từ 1-5
trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới đối với người trả lời trong bối cảnh
ƯỜ
nghiên cứu. Trong trường hợp này, khi đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha biến nào
có hệ số tương quan biến tổng (Item - Total Correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và
tiêu chuẩn để lựa chọn thang đo là hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,8.
Phân tích nhân tố khám phá EFA
TR
-
Mục đích của phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor
Analysis) để kiểm tra tính đơn hướng của các thang đo (Hoàng Trọng và Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
6
Điều kiện của các tham số thống kê khi thực hiện phân tích nhân tố bao gồm
HT
ẾH
UẾ
(Anderson & Gerbing, 1988 dẫn theo Trần Thị Kim Loan, 2009):
+ Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là một chỉ tiêu dùng để xem xét độ
thích hợp của EFA, 0,5 ≤ KMO ≤ 1 thì phân tích nhân tố là thích hợp. Kiểm định
NG
quan sát không đạt, biến nào có trọng số nhân tố này không đạt nhất sẽ bị loại trước
và sau đó tiến hành chạy phân tích nhân tố với các biến còn lại.
+ Trong nghiên cứu này, phân tích EFA sử dụng phương pháp Principal axis
ƯỜ
factoring với phép xoay vuông góc Varimax, các biến sẽ có trọng số nhân tố rất cao
hoặc rất thấp lên một nhân tố nào đó. Do đó, Varimax giúp phân biệt rõ hơn giữa
các nhân tố và tăng cường khả năng giải thích nhân tố.
Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội
TR
-
Hệ số tương quan Pearson (Pearson Correlation Coefficient): Hệ số tương
quan Pearson (ký hiệu r) là loại đo lường tương quan được sử dụng nhiều nhất trong
khoa học xã hội khi phân tích mối quan hệ giữa hai biến khoảng cách/tỷ lệ. Hệ số
7
tương quan Pearson sẽ nhận giá trị ừ -1 đến +1, hệ số này lớn hơn 0 cho biết có sự
HT
ẾH
UẾ
ĐẠ
-
Mô hình chưa thể kết luận được là tốt nếu chưa kiểm định việc vi phạm các
giả thuyết để ước lượng các hệ số hồi quy là không thiên lệch, nhất quán và hiệu
NG
quả nhất.
+ Hiện tượng đa cộng tuyến: Đa cộng tuyến là một hiện tượng trong đó các
biến độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau. Vấn đề của hiện tượng đa cộng tuyến
ƯỜ
là chúng cung cấp cho mô h́ình những thông tin giống nhau và rất khó tách ảnh
hưởng của từng biến một. Đối với hiện tượng đa cộng tuyến, độ sai lệch cho phép
(tolerance) hoặc hệ số phóng đại phương sai VIF (variance inflation factor) được sử
TR
dụng. Theo Hoàng Trọng & Mộng Ngọc (2008), khi VIF nhỏ hơn hoặc bằng 10
nghĩa là các biến độc lập không có tương quan tuyến tính với nhau.
+ Phương sai của sai số thay đổi: Phương sai thay đổi là hiện tượng phương
sai của các số hạng này không giống nhau. Khi phương sai của các sai số thay đổi thì
8
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Thừa Thiên Huế
ĐẠ
Chương 3: Giải pháp tăng cường khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước
TR
ƯỜ
NG
ngoài vào tỉnh Thừa Thiên Huế
9
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
HT
ẾH
UẾ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm đầu tư trực tiếp nước ngoài
NG
tài sản đó.”
Phương diện quản lý là yếu tố để phân biệt FDI với các công cụ tài chính
khác. Trong phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý
ƯỜ
ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư
thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay
“chi nhánh công ty”.
TR
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu một cách khái quát về FDI như sau: FDI
tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ
tài sản nào vào quốc gia ấy để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm
soát một thực thể kinh tế tại quốc gia này, với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình.
10
Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình
HT
ẾH
UẾ
1.1.2. Các loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Theo hình thức thâm nhập, FDI được chia thành 2 loại: đầu tư mới và mua
NG
lại, sáp nhập qua biên giới.
+ Đầu tư mới: là hoạt động đầu tư trực tiếp vào cơ sở sản xuất hoàn toàn mới ở
nước ngoài, hoặc mở rộng cơ sở đã tồn tại. Hình thức này thường tạo ra cơ sở sản xuất
ƯỜ
và công ăn việc làm mới ở nước chủ nhà. Đây là hình thức FDI truyền thống, chủ yếu
để nhà đầu tư ở nước phát triển đầu tư vào nước đang phát triển, kém phát triển.
+ Mua lại, sáp nhập qua biên giới: là hình thức liên quan đến việc mua lại,
TR
hợp nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động. Hình thức này được
thực hiện rộng rãi ở nước phát triển, nước mới công nghiệp hóa và phát triển mạnh
trong những năm gần đây.
- Theo mức độ tham gia vốn vào dự án đầu tư, có 04 hình thức FDI:
11
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (100% Foreign Capital Enterprise): là
HT
ẾH
theo chiều dọc.
ĐẠ
- Theo mục đích của nhà đầu tư, FDI bao gồm: đầu tư theo chiều ngang và
+ Đầu tư theo chiều ngang là loại đầu tư mà công ty sao chép toàn bộ hoạt
NG
động, thiết lập nhà máy ở nước ngoài giống hệt hoạt động của công ty trong nước,
tổ chức kinh doanh nhiều nhóm sản phẩm và hàng hóa ở nhiều nước khác nhau.
Nhà đầu tư mở rộng, thôn tính thị trường nước ngoài cùng một loại sản phẩm có
ƯỜ
lợi thế cạnh tranh. Hình thức này thường dẫn đến độc quyền, lợi nhuận không cao
nhưng rủi ro thấp.
+ Đầu tư theo chiều dọc là loại đầu tư mà công ty xác định từng giai đoạn
TR
sản xuất ở các quốc gia khác nhau, chuyên sâu vào một, một vài mặt hàng, mỗi loại
mặt hàng được đầu tư sản xuất từ A đến Z, công ty chia tách hoạt động của mình
theo chức năng và có thể quyết định đặt tất cả sản xuất của mình đối với một chi
tiết, thành phần cụ thể trong một nhà máy ở nước ngoài. Hình thức này được sử
12
IH
có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI.
- Tiếp thu công nghệ và kỹ năng quản lý: Trong một số trường hợp, vốn cho
ĐẠ
tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào bằng "chính sách thắt lưng
buộc bụng”. Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng
chính sách đó. Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia giúp một nước có cơ hội tiếp
NG
thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và
phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn.
- Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu: Khi thu hút FDI từ các công ty đa
ƯỜ
quốc gia, không chỉ doanh nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay
cả các doanh nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp đó cũng
tham gia vào quá trình phân công lao động khu vực và toàn cầu. Chính vì vậy, nước
TR
thu hút đầu tư có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi để đẩy
mạnh xuất khẩu.
- Tạo việc làm và đào tạo nhân công: một trong những mục đích của FDI là
khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên doanh nghiệp có vốn
sách có lợi cho họ. Các nước lớn có thể làm thay đổi điều kiện thị trường trong
tương lai và việc thu hút FDI sẽ tạo ra chính sách phân biệt đối xử để tối đa hóa lợi
IH
ích của các nước lớn, đồng thời, FDI không chỉ là phương tiện để tìm kiếm lợi
nhuận, mà còn là một cách để đạt được một điều khiển nào đó, cả kinh tế và chính
ĐẠ
trị, ở nước sở tại.
- Đe dọa doanh nghiệp có quy mô nhỏ trong nước: MNE thường có tiềm lực
tài chính mạnh và nắm giữ quyền chi phối giá cả trên thị trường quốc tế do quy mô
NG
lớn nên họ có thể giảm giá, quảng cáo, khuyến mại trong thời gian dài. Ngoài ra,
MNE tham gia thị trường toàn cầu và có chuỗi cung ứng hiệu quả nên có sản phẩm
rẻ hơn và hiện diện ở mọi nơi, được mọi người biết đến. Vì thế, các công ty địa
ƯỜ
phương nhỏ, hoạt động ở thị trường nội địa của nước chủ nhà không thể cạnh tranh,
bị loại bỏ trong kinh doanh và nhiều việc làm có thể bị mất thay vì tạo ra.
- Chuyển giao công nghệ lạc hậu: mặc dù MNE nắm giữ công nghệ hiện đại
TR
nhưng họ không chuyển giao công nghệ đó cho nước chủ nhà với lý do sợ đánh mất