BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TÊ
́H
U
Ế
NGUYỄN THỊ THU SƯƠNG
H
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
N
ĐẤT ĐAI TẠI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ẠI
H
O
̣C
KI
H
HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
O
̣C
KI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60340410
Đ
ẠI
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HOÀNG VĂN LIÊM
HUẾ, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các nội dung
i
Nguyễn Thị Thu Sương
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn nhiệt tình chu đáo của các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình,
những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để hoàn thành bản
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Hoàng Văn Liêm – giảng viên Khoa Tài chính
Ế
ngân hàng trường Đại học Kinh tế - ĐH Huế đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo giúp
U
tôi hoàn thành luận văn này.
́H
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trường
Đại học Kinh tế - ĐH Huế, cùng các thầy, cô giáo Phòng Đào tạo Sau đại học đã
TÊ
giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Sương
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THU SƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế;
Định hướng đào tạo: Ứng dụng;
Mã số: 60340410;
Niên khóa: 2016 – 2018;
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Văn Liêm
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT
ĐAI TẠI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN PHÚ VANG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
U
Ế
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Phú Vang
khá phức tạp. Quá trình tổ chức quản lý và sử dụng đất cũng bộc lộ những tồn tại,
H
kê, phân tích – so sánh, tổng hợp và phương pháp thống kê mô tả. Số liệu thu thập
được xử lý và phân tích với sự hỗ trợ của máy tính bằng phần mềm Excel.
Đ
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Những hạn chế còn tồn đọng trong quá trình quản lý nhà nước về đất đai tại
phòng TN&MT huyện Phú Vang: Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn gặp
nhiều khó khăn trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng, còn một số dự án
treo, khai thác sử dụng đất không hiệu quả; Công tác quản lý giao đất, cho thuê đất, thu
hồi và chuyển mục đích sử dụng đất kém hiệu quả, quá trình còn chậm. Tình trạng
tranh chấp, khiếu nại còn diễn ra thường xuyên; Công tác về đăng ký, cấp giấy
CNQSDĐ còn phức tạp về thủ tục, quá trình kéo dài qua nhiều bước…Qua đó, tác giả
đã đề xuất các giải pháp trong việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại
phòng TN&MT huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Ký hiệu
Nội dung
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
GCNQSD
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TN&MT
Tài nguyên và môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
N
KI
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
Đ
ẠI
H
O
̣C
VPDKQSD
H
́H
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
TÊ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................3
5. Kết cấu của luận văn .............................................................................................5
H
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI .......6
N
1.1. Một số vấn đề chung về Quản lý Nhà nước về đất đai ......................................6
KI
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai ........................................................6
O
̣C
1.1.2. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai..............................................................7
1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai.......................................................9
1.1.4. Mục đích quản lý nhà nước về đất đai........................................................10
ẠI
defined.
U
1.5. Kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về đất đai của một số địa phương .. Error!
́H
Bookmark not defined.
1.5.1. Huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình .......Error! Bookmark not defined.
TÊ
1.5.2. Huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế..Error! Bookmark not defined.
1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho QLNN về đất đai của phòng Tài nguyên và Môi
H
trường huyện Phú Vang ........................................Error! Bookmark not defined.
N
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI
KI
PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ ...................................................Error! Bookmark not defined.
2.3. Thực trạng Quản lý Nhà nước về đất đai của phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Phú Vang ......................................................Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Hiện trạng quỹ đất, tình sử dụng đất năm 2017........ Error! Bookmark not
defined.
2.3.2. Biến động đất giai đoạn 2015 – 2017 .........Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Thực trạng Quản lý Nhà nước về đất đai của phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Phú Vang ........................................Error! Bookmark not defined.
Ế
2.4. Đánh giá của đối tượng sử dụng đất về công tác Quản lý Nhà nước về đất đai
Bookmark
not
U
của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang.Error!
́H
defined.
2.4.1 Một số thông tin về các hộ điều tra..............Error! Bookmark not defined.
TÊ
2.4.2. Đánh giá của đối tượng điều tra về công tác Quản lý Nhà nước về đất
đai của Phòng TN&MT huyện Phú Vang ..........Error! Bookmark not defined.
2.5.1. Những kết quả đạt được..............................Error! Bookmark not defined.
2.5.2. Những tồn tại, hạn chế................................Error! Bookmark not defined.
2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế....Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT
ĐAI CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN PHÚ VANG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ........................................Error! Bookmark not defined.
3.1 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai.... Error! Bookmark
not defined.
vii
3.2. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai ............ Error!
Bookmark not defined.
3.3 Giải pháp hoàn thiện Quản lý Nhà nước về đất đai tại phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 ............... Error!
Bookmark not defined.
3.3.1 Hoàn thiện công cụ và phương pháp Quản lý Nhà nước về đất đai tại phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang ........Error! Bookmark not defined.
3.3.2 Hoàn thiện nội dung QLNN về đất đai của phòng Tài nguyên và Môi
Ế
trường ....................................................................................................... 81
U
PHẦN 2: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................11
H
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Phú Vang 2015 – 2017.... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Diện tích, cơ cấu các loại đất của huyện năm 2017Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2.3: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2017 .......... Error!
Ế
Bookmark not defined.
U
Bảng 2.4: Phân kỳ các chỉ tiêu dử dụng đất trong kỳ quy hoạch của huyện Phú Vang
́H
...................................................................................Error! Bookmark not defined.
TÊ
Bảng 2.10: Tình hình hồ sơ địa chính của các đơn vị hành chính Error! Bookmark
Đ
not defined.
Bảng 2.11: Tiến độ cấp GCNQSD đất ở huyện từ năm 2015 – 2017 .............. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.12: Tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện
Phú Vang từ năm 2015- 2017 ...................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.13: Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo từ năm 2015 đến 2017 ........... Error!
Bookmark not defined.
ix
Bảng 2.14: Phân loại đơn thư khiếu nại, tố cáo từ năm 2015 đến 2017......... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.15: Đánh giá của người dân về công tác quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất
...................................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.16: Đánh giá về công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích
sử dụng đất ................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.17: Đánh giá của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
Ế
dụng đất.............................................................. Error! Bookmark not defined.
U
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2017 .............Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.2: Giới tính ...............................................Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.3: Độ tuổi .................................................Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về đất đại của huyện Phú Vang
Đ
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
TÊ
́H
U
Ế
H
trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước đã dẫn đến nhu cầu đất đai ngày một tăng và
N
đã gây áp lực ngày càng lớn tới đất đai. Vấn đề này đã trở thành đòi hỏi bức thiết
KI
đối với công tác QLNN về đất đai. Công tác quản lý và sử dụng đất cũng vì thế mà
trờ thành một trong những nội dung quan trọng của QLNN để đảm bảo sử dụng đất
O
̣C
đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý, đạt hiểu quả cao và bền vững.
Mặc dù trong thời gian qua, tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung cũng như huyện
H
Phú Vang nói riêng đã đạt được những thành tích đáng kể trong phát triển KT - XH.
Huyện Phú Vang sau hơn 15 năm thành lập hiện đang từng bước thay đổi theo dáng
ẠI
dấp của một đô thị mới hiện đại. Tuy nhiên, cùng với quá trình CNH, HĐH quản lý
Đ
́H
tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện, từ đó đưa ra những biện
pháp khắc phục phù hợp nhằm khai thác sử dụng nguồn lực đất đai có hiệu quả hơn.
TÊ
Đó là những nội dung cần được nghiên cứu và đây cũng là những vấn đề mang tính
cấp thiết hiện nay. Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài
H
“Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phòng Tài nguyên và Môi
2.1. Mục tiêu chung
KI
2. Mục tiêu nghiên cứu
N
trường huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sỹ của mình.
O
̣C
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nghiên
cứu đề xuất các giải pháp để hoàn thiện 3 nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang, gồm:
U
1. Quản lý quy hoạch, kế hoạch SDĐ.
Ế
Luận văn nghiên cứu nhóm 3 nhóm nội dung Quản lý Nhà nước về đất đai tại
́H
2. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ.
TÊ
3. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
SDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
H
Lý do tác giả chọn 3 nội dung này là vì hiện nay 3 nội dung này gắn liền với
N
những chủ đề nóng trong thực tiễn, là những nội dung có nhiều bất cập như tình
KI
trạng quy hoạch treo, quy hoạch không lấy ý kiến cộng đồng dân cư, quy hoạch phá
Đối với số liệu sơ cấp
Đối tượng điều tra: Để đảm bảo thu thập các thông tin có tính khách quan, đa chiều,
nghiên cứu tiến hành điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp đối với đối tượng sử dụng đất theo 3
vùng sinh thái, bao gồm: Vùng cồn cát ven biển, vùng đồng bằng và vùng đầm phá.
Chọn mẫu điều tra: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng xuất phát
từ những khó khăn trong việc tiếp cận danh sách tổng thể, cũng như khó khăn trong
quá trình thu thập dữ liệu thực tế.
Ế
Số lượng mẫu điều tra:
U
- Đối với đối tượng sử dụng đất: Theo Bollen (1989) và Hair & cộng sự, cỡ
́H
mẫu dùng trong phân tích nhân tố bằng ít nhất 5 lần số biến phân tích để kết quả
điều tra là có ý nghĩa. Do đó, tác giả sẽ đưa vào bảng hỏi chính thức với số lượng
16 ta có 16*5= 80 bảng hỏi.
H
Sử dụng công thức: N= Z2(α/2)s2/e2
TÊ
biến phân tích trong thiết kế điều tra rồi nhân 5 sẽ ra số mẫu quan sát. Với số biến là
kết của các phòng, ban ngành trong huyện giai đoạn 2015 – 2017; từ các báo cáo,
công trình nghiên cứu, các đề tài có liên quan đến nội dung nghiên cứu…, tác giả
tiến hành tổng hợp và phân loại nguồn dữ liệu này theo những thông tin đã xử lý
hoặc chưa xử lý, theo những thông tin bao quát chung cho đến số liệu thực tế tại
huyện Phú Vang. Từ đó, làm rõ được các vấn đề lý luận liên quan đến đất đai và
công tác Quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phú Vang hiện nay.
4
Đối với số liệu sơ cấp: Trên cơ sở số liệu đã được thu thập và làm sạch, tác giả
vận dụng phần mềm excel để phân tích.
Bên cạnh đó, tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, mô tả, so sánh:
Mô tả những đặc trưng cơ bản của dữ liệu thu thập được qua các bảng số liệu,
so sánh các điều kiện, bối cảnh thời gian về sử dụng đất đai.
Phương pháp thống kê mô tả: được dùng để phân tích các đặc trưng về mặt
lượng (quy mô, kết cấu, quan hệ tỷ lệ…) trong mối liên hệ với mặt chất của công
Ế
tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa bàn nghiên cứu.
U
Phương pháp so sánh: được dùng để phân tích đặc điểm tính chất của công tác
́H
quản lý đất đai làm cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phù hợp.
Tài nguyên và môi trường huyện Phú Vang.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1. Một số vấn đề chung về Quản lý Nhà nước về đất đai
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai bao
gồm tất các các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng
Ế
nhất định đến tiềm năng và hiện trạng SDĐ. Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: Yếu tố
U
khí hậu, địa hình, đại mạo, tính chất thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên,
́H
động vật và những biến đổi của đất do các hoạt động con người.
Khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau: “Đất đai là
TÊ
một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi
trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng,
tiết các nguồn lợi từ đất đai.
Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai để Nhà nước biết rõ các thông tin chính
xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản
lý và SDĐ đai. Từ đó, Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai
theo quy hoạch và kế hoạch chung thống nhất. Vì vậy, Nhà nước quy hoạch và kế
hoạch hóa việc SDĐ đai. Đồng thời, Nhà nước còn quản lý việc giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích SDĐ, thu hồi đất, quản lý việc chuyển quyền SDĐ,
quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch SDĐ.
6
Để nắm được quỹ đất, Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản
lý và SDĐ đai. Nhà nước tiến hành kiểm tra giám sát quá trình phân phối và SDĐ,
trong kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện các vi phạm và bất cập trong phân phối và sử
dụng, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các vi phạm, bất cập đó.
Nhà nước cũng thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai để đảm bảo
các lợi ích một cách hài hòa. Hoạt động này được thực hiện thông qua các chính
sách tài chính về đất đai như: Thu tiền SDĐ, thu các loại thuế liên quan đến việc
Ế
SDĐ nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do
U
đầu tư của người SDĐ mang lại. [14]
́H
đất, quy định thời hạn SDĐ, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, định giá đất. Trên cơ
ẠI
sở đó, Luật Đất đai 2013 đã quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm
Đ
của từng cơ quan nhà nước và của từng cấp chính quyền trong việc thực hiện nhiệm
vụ của người đại diện.
Vai trò của Nhà nước trong quản lý đất đai là một yêu cầu cần thiết để điều
hòa các mối quan hệ giữa chủ thể QLNN và người SDĐ, vai trò quản lý của Nhà
nước về đất đai như sau:
Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phân bổ đất đai có cơ
sở khoa học nhằm phục vụ cho các mục đích kinh tế, xã hội của đất nước. Bằng các
công cụ đó, Nhà nước sẽ đảm bảo cho việc SDĐ đúng mục đích, đạt hiệu quả cao,
7
giúp cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người SDĐ có biện pháp hữu
hiệu để khai thác đất. Đó là mục đích được hoạch định từ trước, thông qua quy
hoạch, đất đai sẽ không bị bỏ hoang, xóa bỏ được các tụ điểm tệ nạn xã hội để xây
dựng thành khu vui chơi giải trí.
Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước nắm chắc toàn bộ quỹ
đất cả về số lượng và chất lượng làm căn cứ cho các biện pháp KT - XH có hệ
thống, có căn cứ hoa học nhằm SDĐ đai hiệu quả và hợp lý.
Ế
đất nhằm nâng cao khả năng sinh lời của đất, để góp phần thực hiện mục tiêu KT XH của cả nước và để bảo vệ môi trường. Các chính sách đất đai là những công cụ
H
để Nhà nước thực hiện vai trò quản lý trong từng giai đoạn nhất định. Nhà nước tạo
ẠI
môi trường thông thoáng, cải cách các thủ tục đầu tư, điều chỉnh các công cụ quản
Đ
lý đó để tăng đầu tư vào đất.
Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và SDĐ, Nhà nước nắm chắc tình
hình diễn biến về sử dụng, đất đai, phát triển những vi phạm và giải quyết những vi
phạm đó. Với vai trò này, Nhà nước đảm bảo cho các quan hệ SDĐ đai được vận
hành theo đúng quy định của Nhà nước. Với việc kiểm tra giám sát, Nhà nước có
nhiệm vụ phát hiện kịp thời các sai xót ách tắc, các vi phạm trong SDĐ của tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân [12].
8
1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Nguyên tắc thống nhất về QLNN: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước
thống nhất quản lý, huyện thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu và QLNN về đất đai
trên địa bàn được quy định bởi pháp luật. QLNN về đất đai của phòng TN&MT
nhằm thực hiện việc Nhà nước giao đất, cho thuê đối với các tổ chức, cơ quan, đơn
sát, hỗ trợ xã và thực hiện quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất cho các hộ
O
̣C
gia đình, cá nhân trên địa bàn.
Nguyên tắc tập trung dân chủ: QLNN về đất đai của phòng phải tuân thủ quy
H
định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai, bằng việc tạo
điều kiện để người dân có thể tham gia giám sát hoạt động QLNN của huyện trực
ẠI
tiếp hoặc thông qua tổ chức HĐND và các tổ chức chính trị - xã hội.
Đ
Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ:
UBND huyện thống nhất QLNN về đất đai theo địa giới hành chính, điều này có
nghĩa là có sự hài hòa giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành.
Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: QLNN của phòng tuân thủ việc kế
thừa các quy định của luật pháp trước đây, cũng như tính lịch sử trong QLNN về đất
đai qua các thời kỳ của cách mạng được khẳng định bởi việc Nhà nước không thừa
nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử
dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ
H
thiết có sự QLNN về đất đai. Ngoài các yếu tố trên trong điều kiện hiện nay khi
N
chuyển sang nền kinh tế thị trường, những yếu tố thị trường, trong đó có sự hình
KI
thành và phát triển của thị trường bất động sản, đất đai và nhà ở là nhu cầu vật chất
thiết yếu của con người, là những yếu tố quan trọng bậc nhất cấu thành thị trường
O
̣C
bất động sản. Do vậy việc hình thành đồng bộ các loại thị trường nói chung và hình
thành, phát triển thị trường bất động sản nói riêng là tạo động lực phát triển cho nền
H
kinh tế. [18]
ẠI
Đối với nước ta, xuất phát từ mục tiêu của cách mạng Việt Nam là xây dựng
Đ
và bền vững.
Sau khi Luật đất đai 2013 ra đời, các nội dụng QLNN về đất đai đã được
TÊ
phòng TN&MT huyện Phú Vang thực hiện tương đối đầy đủ, đạt được những kết
quả khả quan. Tình hình SDĐ trên địa bàn huyện trong thời gian gần đây đã có
H
những chuyển biến tích cực, đảm bảo SDĐ tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với mục
N
tiêu phát triển KT - XH của toàn địa phương.
KI
Việc SDĐ trên địa bàn huyện đã có nhiều thay đổi rõ rệt, nhất là trong sử dụng
O
̣C
hợp lý nguồn tài nguyên đất đai. Trong giai đoạn 2015 – 2017 các nhóm đất chính
không có sự biến động lớn, các biến động đất đai của huyện theo kế hoạch sử dụng
đã mang lại hiệu quả cao. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện đầy
H
tự giác thực hiện các chính sách pháp luật đó.
U
Tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất
́H
trên địa bàn huyện, xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm pháp Luật Đất đai.
UBND tỉnh và các cấp chính quyền cần quy định rõ chức năng, trách nhiệm,
TÊ
nhiệm vụ cụ thể đối với từng cán bộ địa chính cấp cơ sở, đồng thời có chế độ bồi
Đ
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H