ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯƠNG THỊ THẢO Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẤT ĐAI TẠI THỊ TRẤN YẾN LẠC – HUYỆN NA RÌ
TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : K42 – ĐCMT N01
Khóa học : 2010 - 2014 Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên. Được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy, các cô trong trường
nói chung, trong khoa Quản lý Tài nguyên nói riêng đã trang bị cho em
những kiến thức về cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo cho em
hành trang vững chắc trong công tác sau này.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành
cảm ơn các thầy cô. Đặc biệt để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự
cố gắng nỗ lực của bản thân, còn có sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp của cô
giáo hướng dẫn: Th.s Ngô Thị Hồng Gấm, cùng các cán bộ Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn và các phòng ban khác đã
tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này theo đúng
nội dung và kế hoạch được giao.
Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong
nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn, để luận văn
được hoàn thiện hơn. Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho công việc của em
sau này.
Cuối cùng một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của các thầy, cô giáo, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Na Rì,
kính chúc các Thầy, các Cô và toàn thể các cô chú tại phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Na Rì luôn luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và đạt được nhiều
thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống.
Thái nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Trương Thị Thảo
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Tình hình dân số, lao động thị trấn Yến Lạc 35
giai đoạn 2010-2013. 35
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Yến Lạc năm 2013 40
Bảng 4.3. Biến động đất đai của thị trấn Yến Lạc giai đoạn 2010 – 2013 . 42
Bảng 4.4. Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 48
Bảng 4.5. Phân kỳ quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất 49
Bảng 4.6. Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính thị trấn Yến Lạc 52
Bảng 4.7. Tổng hợp số hộ gia đình và số GCNQSD đất
đã được cấp của thị
trấn Yến Lạc giai đoạn 2011 – 2013 53
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSD đất chi tiết theo từng loại đất của thị trấn
Yến Lạc giai đoạn 2011 – 2013. 53
Bảng 4.9. Tổng hợp các nguồn thu ngân sách từ đất đai
của thị trấn Yến
Lạc giai đoạn 2010 – 2013 55
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12
2.1.Cơ sở khoa học 12
2.1.1.Những hiểu biết chung về quản lý Nhà nước về đất đai 12
2.1.2.Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai 15
2.2.Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam
theo luật đất đai 2003 19
2.3. Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta, của tỉnh Bắc Kạn từ
khi thực hiện luật đất đai 2003 đến nay 20
2.3.1.Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước 20
2.3.2.Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh Bắc Kạn và huyện Na Rì 26
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 30
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 30
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành: 30
3.3.Nội dung nghiên cứu 30
3.4. Phương pháp nghiên cứu: 30
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1.Tình hình cơ bản của thị trấn Yến Lạc, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 31
4.1.1.Điều kiện tự nhiên 31
4.1.2.Điều kiện kinh tế xã hội 34
4.1.3.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của thị trấn Yến Lạc . 38
4.2.Tình hình sử dụng đất, cơ cấu và biến động đất đai của thị trấn Yến Lạc 39
4.2.1.Tình hình sử dụng đất đai của thị trấn Yến Lạc 39
4.2.3.Tình hình biến động đất đai tại thị trấn Yến Lạc 41
4.3.Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai của Thị trấn Yến Lạc giai đoạn
2010 – 2013 43
4.3.1.Công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức
thực hiện các văn bản đó 43
4.3.2.Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
1.1.Đặt vấn đề
Trong tình hình phát triển của nước ta hiện nay, “sự phát triển kinh tế,
đô thị và quá trình công nghiệp hóa làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất
xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước càng tăng
cao” [1]. Mặt khác ở nhiều vùng, nhiều khu vực của nước ta vẫn còn tồn tại
sự lạc hậu đói nghèo, trình độ văn hóa còn thấp sử dụng đất chưa hợp lý. Việc
sử dụng đất đai ở nhiều nơi còn chưa phù hợp và chưa đúng với quy hoạch, chưa
phát huy triệt để, đặc biệt là ở cấp dưới (xã, phường, thị trấn). Do những nguyên
nhân nhất định mà công tác quản lý đất đai ở nhiều nơi còn buông lỏng, hoặc
biện pháp quản lý chưa phù hợp, chưa đạt được kết quả như mong muốn.
Quản lý nhà nước về đất đai tốt hay xấu có tác động rất lớn đến nhiều
lĩnh vực, nhiều mặt của kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn phát triển nền
kinh tế thị trường như: việc thu hút đầu tư (phụ thuộc vào quy định của nhà
nước, quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư, giá đất, tiến độ giải phóng mặt
bằng, thủ tục hành chính…); sự ổn định chính trị - xã hội (liên quan đến thu
nhập, việc làm của người dân, tình hình khiếu nại, tranh chấp đất đai…),
chính vì thế, vấn đề quản lý và sử dụng đất đai ngày càng trở nên quan trọng hơn
đối với đời sống của mỗi người dân và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Trên cơ sở Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992, Nhà nước ta
đã ban hành Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, năm 2001 và ban hành Luật Đất
đai năm 2003 cùng nhiều văn bản pháp quy dưới luật như: Nghị quyết, Nghị
định, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư hướng dẫn đi kèm đã giúp rất nhiều cho
việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất của quốc gia cũng như phù hợp với
sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kì đổi mới.
Tuy nhiên trong thực tế quá trình thực hiện Luật đất đai cũng như các
quy định khác vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện. Nhiều văn
bản tính chất pháp lý còn chồng chéo và mâu thuẫn. Do vậy, quản lý nhà
thực tế.
- Trong thực tiễn: Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý Nhà nước về đất
đai của thị trấn Yến Lạc từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản
lý nhà nước về đất đai của huyện được tốt hơn.
12
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở khoa học
2.1.1.Những hiểu biết chung về quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai nhằm bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối
với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; đảm bảo
sử dụng hợp lý quỹ đất đai của đất nước; tăng cường hiệu quả sử dụng đất;
đồng thời bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
Để thực hiện được những mục tiêu quan trọng về quản lý đất đai, Nhà
nước ta đề ra là: “ Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp
luật đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả ”[3]. Nhà nước ta đã
ban hành rất nhiều văn bản trong đó nội dung của các văn bản luôn đi đúng
trọng tâm, luôn định hướng phát triển theo con đường XHCN. Hiến pháp năm
1980 và Luật Đất đai 1993; Luật Đất đai 2003 đều ghi rõ “Đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý ”[2] [4][5].
Tại Luật Đất đai năm 1987 đã ban hành 7 nội dung về quản lý nhà nước
về đất đai [3] như sau:
- Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính.
- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất.
- Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực
cao và bền vững theo thời gian. Hiện nay, Luật đất đai luôn được hoàn thiện
để phục vụ cho hoạt động chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quy hoạch sử dụng đất,
các chính sách đất đai và chính sách xã hội. Đáp ứng yêu cầu trên, ngày
26/11/2003 Luật Đất đai 2003 ra đời và tại điều 6 Luật Đất đai 2003 đã quy
định 13 nội dung về quản lý Nhà nước về đất đai [5], cụ thể:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
14
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
GCNQSD đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai.
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất đai.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
đó, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản dưới luật phục vụ cho công tác quản
lý Nhà nước về đất đai. Những văn bản dưới luật này có vai trò quan trọng
trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và tạo cơ sở vững chắc cho cơ
quan có thẩm quyền thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Luật đất đai 1988.
- Hiến pháp 1992.
- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành văn
bản quy định về giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất lâm nghiệp.
- Luật đất đai 1993.
- Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ ban hành văn
bản quy định về giao đất nông nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về việc mua
bán và kinh doanh nhà ở.
16
- Nghị định số 87/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về khung giá đất.
- Nghị định số 09/NĐ-CP ngày 12/2/1996 của Chính phủ về chế độ
quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh.
- Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ
về việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.
- Nghị định số 22/1998 NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền
bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
- Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý sử
dụng đất tại đô thị.
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 2/2/1998.
của Chính phủ về thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai năm 1993.
- Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 1/10/2001 của chính phủ về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/1/2002 của Chính phủ về hoạt
động đo đạc, lập bản đồ.
- Luật đất đai ngày 26/9/2003
- Nghị định 181/2004/NĐ - CP, ngày 22/9/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ - CP, ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về giá đất.
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc
bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế.
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc thống kê, kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn lập, quản lý, chính lý hồ sơ địa chính.
18
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
- Thông tư liên tịch số 90/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ
Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc luân chuyển hồ
sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Môi trường hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi về sử dụng đất và việc
quản lý đất đai đối với các cơ sở Giáo dục - Đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục –
thể thao, khoa học- công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình bảo vệ và
chăm sóc trẻ em.
-
Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-
CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD
đất thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai.
-
Luật khoáng sản 2010 Luật số 60/2010/QH12 của Quốc hội.
-
Nghị định 121/2010/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất thuê mặt.
-
Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
-
Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
-
Nghị định 20/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
-
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai.
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
2.3. Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta, của tỉnh
Bắc Kạn từ khi thực hiện luật đất đai 2003 đến nay
2.3.1.Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước
2.3.1.1.Kết quả đạt được
a, Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó:
Trải qua các thời kỳ, Việt Nam đã ban hành một hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật về đai đai tương đối chi tiết và đầy đủ nhằm tạo cơ sở pháp lý
21
cho việc triển khai đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
tới người sử dụng đất.
- Ngày 01/07/1980 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 201/CP về
việc Thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất
trong cả nước.
- Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước.
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất…
Nhìn chung, công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý, sử dụng đất đai qua các thời kỳ là tương đối đầy đủ, phù hợp với điều
kiện và tình hình sử dụng đất ở Việt Nam. Hệ thống văn bản pháp luật sau
Luật đất đai 2003 đã quy định chi tiết, đầy đủ đảm bảo quản lý thống nhất
toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước theo quy hoạch và pháp luật.
b, Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính:
Hiện nay tất cả các địa phương đã hoàn thành việc cắm mốc giới trên
đất liền giữa Việt Nam – Trung Quốc, Việt Nam – Lào, Việt Nam –
Campuchia được thực hiện theo đúng kế hoạch. Đây là những kết quả nỗ lực
hết mình của Đảng và Nhà nước ta trong việc đàm phán phân chia ranh giới
đất liền giữa ba nước có biên giới chung. Cụ thể:
- “ Ngày 30/12/2007 tỉnh Lào Cai đã tổ chức lễ mừng hoàn thành công
tác phân giới cắm mốc biên giới giữa tỉnh Lào Cai và tỉnh Vân Nam, Trung
Quốc. Tuyến biên giới có chiều dài 183 km, gồm 132 km trên sông suối và 51
km trên đất liền. Lào Cai trở thành tỉnh đầu tiên trong 7 tỉnh biên giới phía
Bắc nước ta hoàn thành nhiệm vụ mang tính lịch sử quan trọng này”[9].
- “ Tại thủ đô Viên Chăn (Lào), đoàn chuyên viên biên giới Việt Nam
và Lào đã ký kết thống nhất kế hoạch chi tiết phối hợp triển khai Dự án tăng
dày và tôn tạo hệ thống mốc giới Việt Nam – Lào năm 2008. Dự kiến dự án
sẽ hoàn thành vào năm 2014” [11].
23
- Sáng 24/6/2012, Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt
24
với đất đai, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác thu hồi đất, giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia, công tác quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập, vướng mắc. Các khái niệm, vai trò quy
hoạch sử dụng đất, vị trí và mối quan hệ quy hoạch sử dụng đất trong hệ
thống quy hoạch cần phải cụ thể, rõ ràng hơn nữa.
Hiện hệ thống quy hoạch sử dụng đất ở bốn cấp hành chính và khu kinh
tế, khu công nghệ cao còn chồng chéo, chưa cụ thể, gây lãng phí. Các chỉ tiêu
quy hoạch sử dụng đất gắn với nội dung quy hoạch, đặc biệt là gắn với phân
loại đất, thống kê, kiểm kê đất đai, định giá đất, thu tiền sử dụng đất cần được
định hướng từ đầu để sửa thống nhất, đồng bộ và đạt các mục tiêu quản lý.
e, Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bộ TN&MT thường xuyên đôn đốc các địa phương đẩy nhanh tiến độ
cấp GCNQSD đất. Theo báo cáo của các địa phương, đến nay cả nước đã cấp
được 40,1 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 92,2%
diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của
cả nước đã cấp được 39,2 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 21,7 triệu
ha, đạt 92,1% diện tích cần cấp và đạt 94,0% tổng số trường hợp sử dụng đất
đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận.
Như vậy, sau hai năm triển khai thực hiện cấp GCN theo Chỉ thị số
1474/CT-TTg và Nghị quyết số 30/2012/QH13, cả nước đã cấp được 7,5 triệu
giấy chứng nhận lần đầu; riêng năm 2013 cấp được 5,6 triệu giấy chứng nhận,
với diện tích 2,6 triệu ha, nhiều hơn 3,2 lần so với kết quả cấp GCN năm 2012.
Đến nay, cả nước có 58 tỉnh hoàn thành cơ bản (đạt trên 85% tổng diện
tích các loại đất cần cấp GCN); còn 5 tỉnh chưa hoàn thành cơ bản (đạt dưới
85% diện tích cần cấp giấy) gồm Lai Châu; Hưng Yên; Hải Dương, Đắk Lắk
đồng, hàng chục ha đất; trả lại cho công dân trên 200 tỷ đồng, hàng trăm ha
đất, minh oan cho 343 người, trả lại quyền lợi chính đáng cho 2.960 người.
h, Công tác quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản
Khác với Luật Đất đai 1993, việc đưa nội dung này vào Luật Đất đai
2003 đã giúp cho nhà nước dễ dàng hơn trong việc kiểm soát thị trường BĐS.
Đây là thị trường nóng bỏng và nhạy cảm đòi hỏi các cấp chính quyền và nhà
nước phải có biện pháp quản lý chặt chẽ để tránh những vi phạm và dần điều
chỉnh thị trường này cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội hiện
nay của đất nước.