Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã huyền tụng, thị xã bắc kạn, tỉnh bắc kạn giai đoạn 2011 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

ĐINH HÀ DŨNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI XÃ HUYỀN TỤNG, THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

----------

ĐINH HÀ DŨNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI XÃ HUYỀN TỤNG, THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên



Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Huyền Tụng giai đoạn 2011
- 2014 .....................................................................................................33

Bảng 4.5.

Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Huyền Tụng giai đoạn
2011 - 2014 ............................................................................................36

Bảng 4.6.

Bảng biến động đất đai từ năm 2011 tới năm 2014 ...............................37

Bảng 4.7.

Các văn bản được ban hành từ năm 2011 của xã Huyền Tụng .............39

Bảng 4.8.

Kết quả thành lập bản đồ tại xã Huyền Tụng tính đến năm 2014 .........41

Bảng 4.9.

Quy hoạch sử dụng đất xã Huyền Tụng ................................................42

Bảng 4.10. Kết quả giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất tại xã Huyền Tụng từ
2011 - 2014 ............................................................................................44
Bảng 4.11. Kết quả cho thuê đất trên địa bàn xã Huyền Tụng ................................45
Bảng 4.12. Diện tích đất thu hồi xã Huyền Tụng ....................................................45
Bảng 4.13. Kết quả công tác đăng ký, Cấp GCN QSDĐ tại xã Huyền Tụng giai

Kinh tế- xã hội

NĐ-CP

Nghị định- Chính phủ

QĐ-BTN&MT

Quyết định- Bộ Tài nguyên Môi trường

QĐ-UBND

Quyết định- Ủy ban nhân dân

THCS

Trung học cơ sở

TT- BTN&MT

Thông tư- Bộ Tài nguyên Môi trường

TTLT

Thông tư liên tịch

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường


3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................17
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................17
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................17
3.2.1. Địa điểm ..........................................................................................................17
3.2.2. Thời gian .........................................................................................................17
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................17


v
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Huyền Tụng .................17
3.3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Huyền Tụng .....................................17
3.3.3. Tình hình quản lý đất đai của xã Huyền Tụng ................................................17
3.3.4. Đề xuất, định hướng hoàn thiện công tác quản lý đất đai và sử dụng đất hợp
lý, khoa học ...............................................................................................................17
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................17
3.4.1. Thu thập số liệu ...............................................................................................17
3.4.2. Phương pháp thống kê.....................................................................................18
3.4.3. Phương pháp liệt kê.........................................................................................18
3.4.4. Phương pháp tổng hợp ....................................................................................18
3.4.5. Phương pháp phân tích ....................................................................................18
3.4.6. Phương pháp so sánh.......................................................................................18
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................19
4.1. Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Huyền Tụng ........ 19
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................19
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ......................................................................................20
4.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................23
4.1.4. Thực trạng phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội .........................................26
4.1.5. Đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ..................................................28
4.1.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Huyền Tụng ........... 29
4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Huyền Tụng.......................................................31

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................60
5.1. Kết luận ..............................................................................................................60
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................62


i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng đối với mỗi
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng
những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường. Được sự nhất trí của Ban Giám
hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và khoa Môi trường, Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác Quản lý nhà nước về đất đai tại xã Huyền Tụng, thị xã
Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2014”.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập bản báo cáo tốt nghiệp của em đã
hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản
lý tài nguyên và khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và
rèn luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo - TS. Nguyễn Thanh Hải
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Ủy ban Nhân dân xã Huyền Tụng, thị xã
Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, các cán bộ, chuyên viên, các ban ngành khác đã giúp đỡ em
trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015

- Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất để đề xuất những
giải pháp và rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã.
- Làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo.


3
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc Luật đất đai, các văn bản luật dưới luật và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai.
- Tài liệu, số liệu đảm bảo tính chính xác trung thực, khách quan.
- Đề xuất các giải pháp trên cơ sở các văn bản pháp quy và những bài học
kinh nghiệm đã thu được.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:
- Đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc học tập và nghiên cứu khoa học,
giúp củng cố kiến thức đã học bằng việc áp dụng trực tiếp và gián tiếp vào điều kiện
thực tiễn của địa phương
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Đối với thực tiễn: đề tài góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công
tác quản lý và sử dụng đất ngày càng có hiệu quả.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về công tác quản lý và sử dụng đất đai
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của đất đai
Ngay từ buổi ban đầu, đất đai là một vật thể tự nhiên, sau khi con người sử

sự tồn tại của ngành mà đất còn là một yếu tố tích cực của sản xuất, quá trình sản
xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc rất nhiều vào độ phì
nhiêu của đất, phụ thuộc vào các quá trình sinh học tự nhiên. Như vậy, đất đai là
một tư liệu sản xuất cực kỳ quan trọng đối với con người. Sự quan tâm đúng mức
trong quản lý và sử dụng đất đai sẽ làm cho sản lượng thu được từ mỗi mảnh đất
không ngừng nâng lên.
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất đai
- Yếu tố tự nhiên bao gồm: Thời tiết khí hậu, vị trí địa lý, địa hình, thổ
nhưỡng, môi trường sinh thái, thủy văn đây là những yếu tố quyết định đến lựa chọn
cây trồng, định hướng đầu tư thâm canh; các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quá
trình canh tác đất đai. Trong đó yếu tố quan trọng nhất là độ phì đất quyết định phần
lớn năng suất cây trồng.
- Yếu tố kinh tế - xã hội bao gồm:
+ Quy hoạch và bố trí hệ thống cây trồng: cần phải dựa điều kiện về tự nhiên
như khí hậu, đất đai, độ cao tuyệt đối của địa hình, tính chất đất, sự thích hợp của
cây trồng .
+ Trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh: Áp dụng khoa học kỹ thuật
và tổ chức quản lý của các chủ thể kinh doanh; khả năng thích ứng với thay đổi của
môi trường; khả năng về vốn và trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật của các chủ thể.
- Yếu tố thị trường bao gồm: giá cả thị trường đầu vào và đầu ra của quá
trình sản xuất, các yếu tố về quan hệ thị trường ngày càng được mở rộng và có tác
động to lớn đến nền sản xuất hàng hóa nói chung. Tuy nhiên, thị trường cho sản
xuất hàng hóa mà thiếu tính định hướng thì sẽ nảy sinh tính tự phát, ngẫu nhiên và
thiếu sự vận hành đồng bộ lành mạnh gây không ít trở ngại, bất lợi cho nông dân và
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.


6
2.1.3. Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước về đất đai
“Quản lý là sự tác động có định hướng lên một hệ thống bất kỳ, nhằm trật tự

- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng
mục phục vụ cho mục đích sử dụng đất của các loại đó.
- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất
trong toàn quốc.
- Những quy định, biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước, trong
ngành địa chính.
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so
sánh cả nước.
- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước.
- Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được.
- Những điều kiện riêng lẻ phải khách quan, chính xác, đúng những kết quả,
số liệu nhận được từ thực tế.
- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực tế.
- Quản lý nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai và các
văn bản, biểu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn
từ Trung ương đến địa phương.
- Quản lý đất đai phải tuân theo nguyên tắc tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh
tế cao.
2.1.5. Các nội dung và chỉ tiêu đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất đai
2.1.5.1. Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Tại khoản 2 điều 6 luật đất đai 2003 đưa ra công tác quản lý nhà nước về đất
đai gồm 13 nội dung[3]:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.


- Năng suất cây trồng: Là lượng sản phẩm chính của loại cây trồng tính trên
một ha đất của loại cây trồng đó trong một vụ hay một năm. Chỉ tiêu này phản ánh
trình độ sản xuất của hộ, của địa phương hay của toàn ngành, đây là một trong
những yếu tố quyết định đến cây trồng.
- Hệ số sử dụng đất: Là chỉ tiêu phản ảnh cường độ sử dụng đất (lần).
Hệ số sử dụng đất = Tổng diện tích gieo trồng/tổng diện tích canh tác.
- Năng suất của từng loại cây trồng.


9
Diện tích đất đã sử dụng
+ Tỷ lệ sử dụng đất =

x 100%
Diện tích đất tự nhiên

Để phân tích thực trạng về quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Tuy
Phước cần phải sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu trên.
2.2. Cơ sở khoa học của công tác quản lý và sử dụng đất đai
2.2.1. Cơ sở pháp lý
Luật đất đai năm 2003.
Hiến pháp 1992.
Quyết định số: 24/2004/QĐ-BTN&MT ban hành quy định về giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất;
Thông tư số: 28/2004/TT-BTN&MT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê
đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Quyết định số: 25/2004/QĐ-BTN&MT về ban hành kế hoạch triển khai thi
hành luật đất đai;
Thông tư số: 29/2004/TT-BTN&MT về hướng dẫn lập, chỉnh lý hồ sơ địa
chính;

2.3.1. Công tác quản lý và sử dụng đất ở nước Việt Nam
2.3.1.1. Từ khi thành lập Đảng đến Cách mạng tháng tám thành công
Những năm thập niên 20, đất nước ta bị kẻ thù thực dân Pháp xâm lược và bè
lũ bọn vua quan thối nát đã làm cho nhân dân ta sống trong cảnh màn trời chiếu đất,
đầy rẫy những bất công và tội lỗi. Đảng ta ra đời đúng vào lúc đó, mặc dù hoạt động
trong điều kiện vô cùng khắc nghiệt, song Đảng ta đã đề ra những đường lối vô
cùng sáng suốt trong đó có chủ trương về đường lối chính sách về ruộng đất hết sức
kịp thời. Ngay cương lĩnh đầu tiên Đảng ta đã nhận định: “Có đánh đổ đế quốc chủ
nghĩa mới phá sản được giai cấp địa chủ và làm cách mạng thổ địa được thắng lợi,
mà có đánh tan chế độ phong kiến thì mới đánh đổ được đế quốc chủ nghĩa”. Qua
sự nhận định đó, Đảng ta đã nêu lên khẩu hiệu “ Tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ
ngoại quốc, bổn sứ và các giáo hội, giao ruộng đất cho trung và bần nông”.


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1.

Cơ cấu sản xuất các ngành kinh tế xã Huyền Tụng ...............................23

Bảng 4.2.

Hiện trạng dân số xã Huyền Tụng năm 2011 ........................................26

Bảng 4.3.

Hiện trạng sử dụng đất của xã Huyền Tụng giai đoạn 2011 - 2014 ......31


Bảng 4.13. Kết quả công tác đăng ký, Cấp GCN QSDĐ tại xã Huyền Tụng giai
đoạn 2011-2014 .....................................................................................48
Bảng 4.14. Kết quả công tác lập hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Huyền Tụng .......49
Bảng 4.15. Kết quả thu ngân sách từ đất đai trên địa bàn xã Huyền tụng ...............50
Bảng 4.16. Kết quả thực hiện công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2014 .........................53
Bảng 4.17. Kết quả thanh tra đất đai của xã Huyền Tụng giai đoạn 2011 - 2014 ...54
Bảng 4.18. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai xã
Huyền Tụng giai đoạn 2011 - 2014 .......................................................56


12
Tài chính với chức năng chủ yếu là quản lý diện tích ruộng đất để thu thuế nông
nghiệp. Ngày 05/5/1958 có Chỉ thị 334/TTg cho tái lập hệ thống địa chính trong Bộ
Tài chính và UBND các cấp để làm nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ giải thửa và hồ sơ
địa chính.
Về mặt quản lý, Sở Địa chính được chuyển từ Bộ Tài chính thành Vụ Quản
lý ruộng đất thuộc Bộ Nông nghiệp với chức năng quản lý sử dụng đất nông nghiệp,
cải tạo và mở mang ruộng đất. Năm 1970 Bộ Nông nghiệp đã triển khai chỉnh lý
bản đồ giải thửa và thống kê diện tích đất cả nước.
Giai đoạn 1980 – 1991 được mở đầu bằng Hiến Pháp 1980, trong đó đảm
bảo thực hiện một nền kinh tế quốc dân chủ yếu có hai thành phần kinh tế: kinh tế
quốc doanh thuộc sở hữu toàn dân và kinh tế hợp tác xã thuộc sở hữu tập thể. Hiến
pháp đã quy định toàn bộ đất đai và tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân
được “Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật và quy hoạch”. Trong thời gian
này, hệ thống tổ chức quản lý đất đai chưa đủ mạnh trên phạm vi toàn quốc cho mọi
loại đất, chưa có quy hoạch sử dụng đất toàn quốc, Nhà nước mới chỉ quan tâm tới
quản lý và các chính sách đối với đất nông nghiệp nên đã dẫn đến việc giao và sử
dụng tuỳ tiện các loại đất khác, chuyển đổi mục đích sử dụng đất không theo quy
hoạch.

1992 đã quy định rõ ràng về chế độ sử dụng đất cũng như phương thức quản lý sử
dụng đất trong thời kỳ đổi mới nền kinh tế nước ta.
Sự nghiệp đổi mới đất nước đòi hỏi sửa đổi Luật Đất đai cho phù hợp với cơ
chế thị trường, đặc biệt để tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và
lao động nông nghiệp theo công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Luật Đất đai
mới đã được Quốc hội (khóa XI) thông qua tại kỳ họp lần thứ 4, Chủ tịch nước đã
ký Lệnh công bố ngày 31/7/1993.
Ngay sau khi ban hành Luật Đất đai 1993, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ và các Bộ đã ban hành hàng loạt các văn bản luật, Pháp lệnh,
Nghị định, Chỉ thị, Thông tư để triển khai công tác quản lý Nhà nước về Đất đai.
Luật Đất đai năm 1993 có 07 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
2.3.1.3. Thời kỳ từ 1993 đến nay
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, Nhà nước ta đã liên tục sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai nhằm hoàn
thiện hơn công tác quản lý và sử dụng đất đai trong toàn quốc.


14
Luật Đất đai năm 1993 được sửa đổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001 là
những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta.
Kết quả đạt được góp phần tích cực, thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định
chính trị, nâng cao đời sống của người dân[3]:
Chính sách, pháp luật đất đai đã trở thành một trong những động lực chủ yếu để
đưa nước ta vào nhóm những nước hàng đầu thế giới về xuất khẩu nông sản và thủy
sản. Kinh tế nông nghiệp đã thoát khỏi tình trạng tự cấp tự túc và chuyển sang sản xuất
hàng hóa; bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn được cải thiện. Diện tích đất có rừng che
phủ từ chỗ bị suy giảm mạnh, gần đây đã được khôi phục và tăng nhanh.
Cơ cấu sử dụng đất được chuyển đổi cùng với quá trình chuyển đổi cơ cấu
kinh tế. Diện tích đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ
tầng, xây dựng đô thị tăng nhanh, đáp ứng phần lớn nhu cầu sử dụng đất trong giai

2.3.2.1. Tình hình quản lý đất đai ở Australia
Trong suốt quá trình lịch sử từ lúc là thuộc địa của Anh đến khi trở thành
quốc gia độc lập, pháp luật và chính sách đất đai của Australia mang tính kế thừa và
phát triển một cách liên tục, không có sự thay đổi và gián đoạn do sự thay đổi về
chính trị. Đây là điều kiện thuận lợi để pháp luật và chính sách đất đai phát triển
nhất quán và ngày càng hoàn thiện.
Luật Đất đai của Australia quy định Nhà nước và tư nhân có quyền sở hữu đất đai
và bất động sản trên mặt đất. Phạm vi sở hữu đất đai theo luật định là tính từ tâm trái đất
trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn đất ở từng độ sâu nhất định, nơi
có những mỏ khoáng sản quý như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ…
Luật Đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu
đất đai. Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di
chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ đất đai. Tuy nhiên, luật cũng
quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công
cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội nhưng phải thực hiện bồi thường thoả đáng.
2.3.2.2. Tình hình quản lý đất đai ở Pháp
Là một quốc gia thuộc khối Đông Âu. Tại đây, hầu hết đất đai thuộc sở hữu
của tư nhân, do đó việc quản lý đất đai ở Pháp dựa trên cơ sở hệ thống thông tin tin


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP

Chính phủ

CV-ĐC

Công văn – Địa chính


Thông tư- Bộ Tài nguyên Môi trường

TTLT

Thông tư liên tịch

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân


17

PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Huyền Tụng, thị
xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Các vấn đề liên quan tới công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã
Huyền Tụng , thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1. Địa điểm
Xã Huyền Tụng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.
3.2.2. Thời gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status