ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
NGUYỄN VĂN ĐẶNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
GIAI ĐOẠN 2015 – 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
NGUYỄN VĂN ĐẶNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
GIAI ĐOẠN 2015 – 2017
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lương Văn Hinh
trường huyện Lục Nam và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện
cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Đặng
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2017 huyện Lục Nam phân theo xã ..... 25
Bảng 3.2: Hiện trạng đất phi nông nghiệp năm 2017 huyện Lục Nam .................... 27
Bảng 3.3: Cơ cấu sử dụng đất năm 2017 của huyện Lục Nam................................. 28
Bảng 3.4: Tổng hợp các văn bản có liên quan tới quá trình quản lý và sử dụng đất
huyện Lục Nam, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai đoạn2015 - 2017 .. 30
Bảng 3.5: Tổng hợp các văn bản UBND huyện Lục Nam đã ban hành trong giai
đoạn 2015- 2017 ...................................................................................... 31
Bảng 3.6: Tổng hợp hồ sơ địa giới hành chính của huyện Lục Nam ....................... 32
Bảng 3.7: Kết quả điều tra đo vẽ bản đồ huyện giai đoạn 2015 - 2017 .................... 33
Bảng 3.8. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất trong giai đoạn 2015 – 2017 ................... 35
Bảng 3.9. Tổng hợp các công trình được xây dựng tại huyện theo Quy hoạch - Kế
hoạch sử dụng chi tiết năm 2015 đến năm 2017 ..................................... 37
Bảng 3.10: Kết quả giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất đối
với dự án đầu tư có sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2017 ......................... 39
Bảng 3.11: Kết quả thu hồi đất của huyện Lục Nam giai đoạn 2015 – 2017 ........... 40
Bảng 3.12: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất được phép của huyện Lục Nam
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐS
: Bất động sản
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HĐND
: Hội đồng nhân dân
TCPTQĐ
: Tổ chức phát triển quỹ đất
UBND
: Uỷ ban nhân dân
VPĐKQSDĐ
1.2.5. Công tác giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất ................ 9
1.2.6. Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ...................................... 10
1.2.7. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất ........................................................................... 10
1.2.8. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai ................................................................. 11
viii
1.2.9. Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo trong việc quản
lý đất đai. ........................................................................................................ 12
1.2.10. Công tác quản lý tài chính về đất đai ............................................................ 12
1.2.11. Quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất......... 12
1.2.12. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. ........................................... 13
1.2.13. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai............................................................. 13
1.2.14. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai ......................................... 13
1.3. Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở một số nước ........................................ 14
1.3.1. Cộng hòa liên bang Nga.................................................................................. 14
1.3.2. Cộng hòa Liên bang Đức ................................................................................ 14
1.3.3. Trung Quốc ..................................................................................................... 15
1.3.4. Anh .................................................................................................................. 15
1.4. Tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Bắc Giang và huyện
Lục Nam ........................................................................................................... 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 19
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 19
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 19
2.2. Địa điểm và thời gian thực tập ........................................................................... 19
2.2.1. Địa điểm ......................................................................................................... 19
2.2.2. Thời gian: ........................................................................................................ 19
3.3.10. Nội dung 10 “Quản lý việc giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất” ......................................................................................... 53
3.3.11. Nội dung 11: “Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai” .......................................... 54
3.3.12. Nội dung 12: “Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu
nại, tố cáo các vụ vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai” ....................... 57
3.3.13. Nội dung 13: “Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai” .................. 58
3.3.14. Nội dung 14: “Xây dựng hệ thống thông tin đất đai” ................................... 60
3.3.15. Nội dung 15 “Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai” ................................ 61
3.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tình hình quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn huyện Lục Nam ............................................................................ 62
3.4.1 Ý kiến của người dân ....................................................................................... 62
3.4.2. Ý kiến của Cán bộ quản lý nhà nước .............................................................. 64
x
3.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai .......................................... 66
3.5.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 66
3.5.2. Khó khăn, tồn tại ............................................................................................. 66
3.5.3. Giải pháp ......................................................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 72
1. Kết luận ................................................................................................................. 72
2. Đề nghị .................................................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 74
1
2
31, QL 37 và tỉnh lộ 293, tỉnh lộ 295 chạy qua, kết hợp với tuyến đường sắt Hà Nội
– Quảng Ninh và tuyến đường sông Lục Nam, đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc
giao lưu buôn bán. Lục nam có vị trí chiến lược trọng yếu, có đường giao thông lớn
nối liền với các tỉnh trong vùng. Huyện có thuận lợi trong giao lưu văn hoá, kinh tế
giữa các vùng miền núi và đồng bằng, là thời cơ để Lục Nam có những bước chuyển
mình, bứt phá, tạo nên diện mạo mới của một huyện đang phát triển. Để góp phần
tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Huyện. Trong thời gian qua
do xuất phát từ công tác lãnh đạo, quản lý và thực hiện chương trình nghiên cứu
khoa học hàng năm ở Tỉnh và ở Huyện đã có một số người nghiên cứ đề tài về lý
luận quản lý nhà nước về đất đai, song đề tài mới chỉ nghiên cứu về từng khía cạnh
riêng lẻ như : Vấn đề quy hoạch đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, quy hoạch
đất ở nông thôn, đất ở đô thị, vấn đề thu hồi, bồi hường, giải phóng mặt bằng, tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất, thanh tra, giải quyết đơn thư trong lĩnh vực đất đai,
vấn đề dồn điền đổi thửa ... chưa có một công trình lý luận nào nghiên cứu về quản
lý nhà nước về đất đai ở Huyện Lục Nam có tính hệ thống, đầy đủ. Vấn đề đất đai
của huyện trở nên nóng bỏng đặt ra cho ngành Tài nguyên và Môi trường nhiệm vụ
nặng nề, khó khăn, phức tạp. Để giải quyết những khó khăn trên đòi hỏi phải thực
hiện tốt nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, trao đổi, xử lý thông tin, tuyên truyền
pháp luật đất đai... để mọi người dân đều hiểu và làm theo pháp luật.
Xuất phát từ tình hình thực tế và nhu cầu thiết yếu của việc sử dụng đất nêu
trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất
đai huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2017”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá tình hình sử dụng đất của huyện Lục Nam và đánh giá được công
tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Lục Nam giai đoạn 2015 - 2017 theo 15
nội dung của Luật đất đai 2013.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng
quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết
các nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015) [9].
Chức năng của quản lý Nhà nước về đất đai
Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước biết rõ
các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện
trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai.
Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy
hoạch, kế hoạch chung thống nhất.
Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng
đất đai.
Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2015) [9]
Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước.
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất
đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng.
- Tiết kiệm và hiệu quả (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015) [9]
Mục đích quản lý nhà nước về đất đai
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất.
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất của quốc gia.
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất.
5
- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015) [9]
Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai như phương pháp thống kê,
phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi thường
thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất;
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về phương pháp
xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi thường
thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 24/ 2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 về việc vẽ hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường về việc vẽ bản đồ địa chính;
- Thông tư số 26/2014TT-BTNMT ngày 28/05/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường ban hành quy trình và định mức kinh tế- kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu tài
nguyên và môi trường;
- Thông tư số 28/2014TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 29/2014TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường về quy định việc chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất,thu hồi đất;
- Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về xây dựng quản lý khai thác hệ thống thông tin đất đai;
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá
đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất;
Trong thời gian qua, ở cấp trung ương, công tác quản lý nhà nước về đất đai
đã tập trung triển khai thi hành các chính sách, pháp luật, theo dõi, đánh giá tình
hình thi hành Luật Đất đai ở các địa phương, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc khó
8
khăn; rà soát, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình 1 năm thực hiện
Luật Đất đai; trình Chính phủ ban hành bổ sung một số nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành
Luật và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Ban hành 5 thông tư, thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành Luật và các nghị
định quy định chi tiết thi hành. Triển khai kiểm tra việc triển khai thi hành Luật Đất
đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Ở cấp địa phương, đã ban hành hơn 450
văn bản cơ bản hoàn thành việc ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật
và các nghị định quy định chi tiết thi hành.
1.2.2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính
Tại hầu hết các địa phương đã hoàn thành xong việc cắm mốc địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính. Thực hiện tốt việc phân giới cắm mốc tuyến biên giới
với các nước láng giềng như: Trung Quốc, Lào, Campuchia (đã xây dựng được 256
vị trí mốc). Tổ chức tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ phân giới, cắm mốc
địa giới hành chính và tuyên truyền nhân dân cùng bảo vệ.
1.2.3. Công tác đo đạc bản đồ, lập bản đồ địa chính
Trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, hệ thống ảnh hàng không, vệ tinh trùm phủ
90% diện tích cả nước, một mặt đáp ứng đo vẽ bản đồ địa hình, mặt khác sử dụng
để thành lập nền bản đồ địa chính. Hệ quy chiếu quốc gia VN - 2000, hệ thống các
điểm tọa độ, độ cao Nhà nước đã được hoàn thành và được Thủ tướng ra quyết
định đưa vào sử dụng từ ngày 12/9/2000. Đến nay, đã hoàn thành và bàn giao lưới
tọa độ hạng III cho tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tạo điều kiện
dụng đất (chiếm 15,53%).
1.2.5. Công tác giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất
-Theo Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nội dung
pháp luật về giao đất, cho thuê đất quy định về các vấn đề: căn cứ giao đất, cho thuê
đất; hình thức giao đất, cho thuê đất; thẩm quyền giao đất, cho thuê đất; thời hạn
giao đất, cho thuê đất; quy trình, thủ tục giao đất, cho thuê đất; giá đất. Theo báo cáo
của 56/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đã thực hiện giao đất, cho thuê đất
với tổng diện tích hơn 69 nghìn ha cho hơn 3 nghìn tổ chức và gần 2,5 nghìn hộ gia
đình, cá nhân để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu
hạ tầng và đảm bảo nhu cầu đất ở, đất sản xuất cho nhân dân góp phần thúc đẩy phát
10
triển kinh tế, đưa nguồn thu từ đất đai trong năm 2015 đạt hơn 40 tỷ đồng (Bộ Tài
nguyên và Môi trường)[ 1]..
1.2.6. Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Về cơ bản, công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho
thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất được các địa phương triển khai thực hiện
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm đúng các quy
định của pháp luật về đất đai. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có
rừng đặc dụng, phòng hộ được kiểm soát chặt chẽ. Việc thu hồi đất, giao đất, cho
thuê đất theo Luật Đất đai 2013 đã khắc phục được tình trạng thu hồi đất tràn lan
như trước đây; sàng lọc được các nhà đầu tư có năng lực bảo đảm đưa đất vào sử
dụng, không để đất đai lãng phí bỏ hoang. Tiếp tục hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc
về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các địa phương, đặc biệt là bồi
thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án trọng điểm. Quan tâm kiện toàn các
tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai, ngành Tài nguyên đã chỉ đạo các địa
phương nhanh chóng kiện toàn, thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát
triển quỹ đất.
- 10840 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc điều tra khoanh vẽ các
chỉ tiêu kiểm kê ngoài thực địa (chiếm 97,09% tổng số xã).
- 8.662 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ kết
quả điều tra điều tra kiểm kê (chiếm 77,58% số xã).
- 5.875 đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành tổng hợp số bộ số liệu cấp xã
(chiếm 52,61% tổng số xã).
- 3.492 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất (chiếm 31,27% tổng số xã).
- 2.924 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng báo cáo kết quả
thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2014
(chiếm 26,29% tổng số xã) (Bộ Tài nguyên và Môi trường)[ 2]
Nhìn chung công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định
của Luật Đất đai, phục vụ cho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách pháp luật về
đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, góp phần xây dựng quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
12
1.2.9. Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo trong việc quản
lý đất đai
Công tác kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng đất đã được tăng cường về
số lượng; điều chỉnh về đối tượng, trong đó chú trọng thanh tra, kiểm tra đối với các
cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; coi trọng việc chỉ đạo, đôn đốc thực hiện và
công khai kết quả thực các kết luận thanh tra.
Khiếu nại trong lĩnh vực đất đai đã giảm: năm 2015 có 1.813 vụ việc (chiếm
94% số vụ việc) liên quan đến lĩnh vực đất đai, trong đó có 1.214 vụ việc khiếu nại
liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai, chủ yếu là thu
hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường)[ 1]
1.2.13. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Thực hiện mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai, trong
thời gian qua, Bộ đã tập trung chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong trên phạm vi cả nước. Đến nay, đã có
121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trong đó có 59 đơn vị
cấp huyện thuộc Dự án VLAP đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai liên
thông ở cả 3 cấp: Xã - Huyện - Tỉnh, điển hình là Vĩnh Long đã hoàn chỉnh mô hình
xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh. Đối với Dự án xây dựng cơ sở
dữ liệu đất lúa, đến nay, đã hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa cho 9027
đơn vị cấp xã. Một số các tỉnh đã cơ bản hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính nhưng vẫn chưa vận hành cơ sở dữ liệu đất đai như: thành phố Yên Bái Yên Bái, huyện Tân Lạc - Hoà Bình, huyện Lộc Bình - Bắc Giang, thành phố Nam
Định - Nam Định, thị xã Ba Đồn - Quảng Bình, thị xã Buôn Hồ - Đắk Lắk, thành
phố Bạc Liêu - Bạc Liêu (Bộ Tài nguyên và Môi trường)[ 2].
1.2.14. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng
kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức chính
sách, pháp luật về đất đai; biên tập tài liệu phổ biến về những nội dung đổi mới của
Luật Đất đai và các Nghị định quy định chi tiết thi hành để sử dụng thống nhất trên
cả nước; tổ chức in gần 5.000 cuốn Luật Đất đaivà Nghị định để cung cấp chocác
Bộ, ngành và các địa phương. Tổ chức Hội nghị giới thiệu những nội dung đổi mới