̀ng
ươ
Tr
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ại
Đ
NGUYỄN NAM
ho
̣c K
PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SACOMBANK
h
in
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
tê
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
h
in
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
́H
tê
MÃ SỐ: 60 34 04 10
HUẾ, 2017
́
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG TRIỆU HUY
uê
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
̀ng
ươ
Tr
LỜI CAM ĐOAN
̀ng
ươ
Tr
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế tại Đại học Kinh tế
Huế, bên cạnh sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự động viên, hướng dẫn,
giảng dạy và nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn
Đ
bè và đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
ại
Nhân đây, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới Ban lãnh đạo Đại
học Kinh tế Huế, các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau đại học.
ho
Đặc biệt tôi vô cùng trân trọng biết ơn TS. Hoàng Triệu Huy, người hướng
dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi để hoàn thành luận văn này.
Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư thời gian và công sức nghiên cứu hoàn
̣c K
Niên khóa: 2015-2017
Giáo viên hướng dẫn: TS. HOÀNG TRIỆU HUY
Đ
Tên đề tài:
ại
PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SACOMBANK – CN QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
h
in
̣c K
ho
Trong xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt và để mở rộng quy mô, tăng
trưởng tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, phân tán rủi ro của các
NHTM trên địa bàn, không chỉ có Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh
Quảng Bình mà các tổ chức tín dụng khác cũng đang phát triển cho vay tới hộ gia
đình, cá nhân đặc biệt là cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, do tính phức tạp của phân
khúc thị trường này, món cho vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động
rộng...nên không tránh khỏi những rủi ro tiềm ẩn nhất định. Điều này làm cho chi
̀ng
ươ
Tr
STT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
Sacombank
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
2
CBTD
Cán bộ tín dụng
CTY TNHH
Công ty trách nhiệm hữu hạn
4
CVTD
NQH
Nợ quá hạn
11
SLKH
Số lượng khách hàng
12
SXKD
Sản xuất kinh doanh
13
TCKT
Tổ chức kinh tế
14
TCTD
Tổ chức tín dụng
15
3
Đ
1
ho
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
h
in
̣c K
́H
tê
́
uê
iv
̀ng
ươ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 3
h
5. Kết cấu luận văn .................................................................................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.................................................................................. 5
tê
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
́H
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.............................................................................................. 5
1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 5
uê
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại ............................................................................ 5
1.1.2. Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại ............................................................. 9
1.2.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng....................................................................... 20
1.2.2. Sự cần thiết phát triển cho vay tiêu dùng.................................................................... 21
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng......................................... 22
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng .................................................... 27
v
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình....... 40
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................................. 40
̣c K
2.1.2. Khái quát hoạt động kinh doanh của chi nhánh ........................................................ 42
2.2. Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Sacombank Chi nhánh
Tỉnh Quảng Bình..................................................................................................................... 48
in
2.2.1 Quy chế, quy trình cho vay đối với khách hàng ......................................................... 48
2.2.2. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng ................................................................................. 51
h
2.2.3. Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh
Tỉnh Quảng Bình..................................................................................................................... 52
tê
2.3. Đánh giá kết quả khảo sát chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Sacombank
́H
Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình .................................................................................................. 69
2.3.1. Đặc điểm của khách hàng điều tra............................................................................... 70
uê
ại
3.2.3. Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng............................................. 88
3.2.4. Giải pháp về qui trình, thủ tục vay vốn....................................................................... 90
ho
3.2.5. Giải pháp hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng................................ 90
3.2.6. Giải pháp về nâng cao chất lượng công nghệ thông tin, trình độ đội ngũ
̣c K
cán bộ .................................................................................................................................... 93
3.2.7. Giải pháp tăng cường hoạt động marketing, nâng cao thương hiệu Sacombank Chi
nhánh Tỉnh Quảng Bình ......................................................................................................... 94
in
PHẦN III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.................................................................................. 96
1. Kết luận ................................................................................................................................ 96
h
2. Kiến nghị.............................................................................................................................. 97
2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ............................................................................................ 97
tê
2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước......................................................................... 97
Quan hệ giữa vốn huy động với tổng nguồn vốn
ại
của Sacombank Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2015................................... 43
Bảng 2. 3
Tình hình sử dụng vốn của Sacombank Quảng Bình
ho
giai đoạn 2013 - 2015..................................................................................... 45
giai đoạn 2013 - 2015..................................................................................... 46
Kết quả kinh doanh của Sacombank Quảng Bình
̣c K
Bảng 2. 4
giai đoạn 2013 -2015...................................................................................... 47
Dư nợ cho vay tiêu dùng các năm từ 2013 đến năm 2015 ......................... 52
Bảng 2. 6:
Số lượng khách hàng vay tiêu dùng các năm từ 2013 đến năm 2015 ....... 54
Bảng 2. 7:
Thị phần cho vay tiêu dùng các NHTM trên địa bàn Quảng Bình............ 56
Đặc điểm của khách hàng điều tra ................................................................ 71
Bảng 2. 16:
Kết quả đánh giá độ tin cậy............................................................................ 72
Bảng 2. 17:
Kết quả đánh giá Tính trách nhiệm............................................................... 73
Bảng 2. 18:
Kết quả đánh giá Sự đảm bảo........................................................................ 74
Bảng 2. 19:
Kết quả đánh giá độ tin cậy............................................................................ 75
Bảng 2. 20:
Kết quả đánh giá Tính hữu hình.................................................................... 76
h
in
Bảng 2. 5
́H
ho
Biểu đồ 2.5: Số lượng khách hàng Sacombank Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình các
năm từ 2013 đến năm 2015 .................................................................55
̣c K
Biểu đồ 2.6: Thị phần cho vay tiêu dùng Sacombank Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình
các năm từ 2013 đến năm 2015...........................................................57
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng theo thời hạn các năm từ 2013 đến năm
DANH MỤC SƠ ĐỒ
h
in
2015 .....................................................................................................60
Sơ đồ 2. 1
tê
Trang
Sơ đồ Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank Quảng Bình ...............41
́H
chiến lược kinh doanh đối với thị trường bán lẻ. Chính vì vậy, việc nghiên cứu một
cách có hệ thống, toàn diện và cụ thể cả lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu
̣c K
dùng của Ngân hàng thương mại là yêu cầu bức thiết hiện nay.
Qua 11 năm thành lập và phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình đã đạt được thành quả đáng kể trong mở rộng
in
quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh nhưng thực tiễn đang đặt ra
những thách thức mới ở phía trước. Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng
h
trên 90%, mặc dù có số lượng khách hàng hộ gia đình, cá nhân khá cao tuy nhiên dư
tê
nợ của đối tượng này chỉ chiếm chưa đến 55% tổng dư nợ toàn chi nhánh và cho
vay tiêu dùng cũng chỉ chiếm khoảng hơn 9% dư nợ cho vay. Phát triển cho vay
́H
tiêu dùng là phân khúc thị trường tiềm năng mà trong nhiều năm qua Sacombank
nói chung và Sacombank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình luôn hướng tới. Việc phát
uê
chế cho vay của chi nhánh vẫn còn những vướng mắc làm ảnh hưởng đến khả năng
ại
tăng trưởng cho vay tiêu dùng của Chi nhánh.
Nhận thức được những vấn đề nêu trên, xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho
ho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình, tác
giả chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp: "Phát triển cho vay tiêu dùng
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
̣c K
tại Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình".
in
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá tình phát triển cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình, đề xuất giải pháp
nhánh Tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
h
nhằm phát triển phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi
ươ
Tr
+ Về không gian: Nghiên cứu trong địa bàn hoạt động của Ngân hàng TMCP
Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình.
+ Về thời gian: Thời kỳ nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2015. Định hướng
nghiên cứu đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đ
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Số liệu thứ cấp: thu thập thông tin từ phòng kế toán: báo cáo kết quả kinh
ại
doanh, tình tình hình cho vay, sơ đồ bộ máy tổ chức... Những thông tin được thu
thập từ website: quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng, những thành tích
ho
mà ngân hàng đã đạt được, mục tiêu phát triển trong thời gian tới…
- Số liệu sơ cấp: điều tra phỏng vấn trực tiếp khách hàng đang vay tiêu dùng tại
̣c K
Ngân hàng TMCP Sacombank thông qua phiếu điều tra. Các bước thực hiện như sau:
+ Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành điều chỉnh bảng hỏi sao cho
́
hụt mẫu do thu về những bảng hỏi không đủ điều kiện để phân tích.
̀ng
ươ
Tr
Danh sách các phòng giao dịch Sacombank thực hiện phỏng vấn
STT
Phòng giao dịch
Số lượng
Tỷ lệ
(phiếu)
(%)
Đồng Hới
64
47,7
2
ho
Bố Trạch là 38 và Ba Đồn là 32.
Cách tiến hành như sau: chọn 05 khách hàng điều tra trực tiếp để hoàn thiện
̣c K
bảng hỏi. Sau khi bảng hỏi hoàn thiện, bắt đầu điều tra chính thức bằng cách phát trực
tiếp cho khách hàng tại 03 địa điểm trên.
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
in
- Phương pháp thống kê mô tả;
- Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian;
h
- Phương pháp so sánh và dự báo;
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo.
tê
5. Kết cấu luận văn
́H
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu
Đ
thương mại
ại
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
ho
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm
2010 có hiệu lực kể từ 01 tháng 01 năm 2011, “Ngân hàng thương mại là loại hình
ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
̣c K
doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. [18, tr.1]
NHTM là một loại hình doanh nghiệp có cơ cấu, tổ chức bộ máy, cấu trúc tài
chính giống như một doanh nghiệp. Hoạt động của NHTM cũng như các doanh
in
nghiệp đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
Là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các
h
dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các
̀ng
ươ
Tr
đó sẽ tác động tích cực đến hoạt động ngân hàng. Ngân hàng thương mại là chủ thể
chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. Ngân hàng thương mại đứng
ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân,
mọi thành phần kinh tế. Bằng nguồn vốn huy động được trong nền kinh tế, thông
qua hoạt động tín dụng, ngân hàng thương mại sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động
Đ
kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Qua đó
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.[10, tr.35]
ại
Hai là, Ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của doanh nghiệp chịu tác
ho
động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan và sản xuất phải trên cơ sở đáp
ứng nhu cầu thị trường, thoã mãn nhu cầu thị trường. Để có thể đáp ứng điều này,
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng lao động, cũng cố và hoàn
̣c K
thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, bên cạnh đó cần phải cải tiến
phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả và thực thi vai
trò điều tiết gián tiếp vĩ mô [10, tr.37]
6
́
uê
động một cách có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình, là một
̀ng
ươ
Tr
Bốn là, Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài
chính quốc tế
Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của
kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó, đặc biệt là trong
nền kinh tế thị trường khi các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng mở rộng, nhu
Đ
cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các nước trên thế giới càng trở nên thân thiết và
cấp bách, điều này dẫn đến nền tài chính của mỗi nước cũng phải hoà nhập với nền
́H
tê
- Nhận tiền gửi;
uê
Là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng, góp phần mang lại nguồn vốn cho
ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. Mặc khác, thông qua nghiệp
́
vụ huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của
khách hàng đối với Ngân hàng.
Các hình thức huy động vốn:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân, TCTD khác dưới các hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm...
7
̀ng
ươ
Tr
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá khác để
huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Đi vay từ các TCTD khác tại Việt Nam và nước ngoài;
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN.
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ;
h
- Cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước và ngoài nước;
tê
- Thực hiện các dụch vụ thu, chi tiền mặt cho khách hàng;
Thứ tư, các hoạt động khác
- Góp vốn mua cổ phần;
- Tham gia thị trường tiền tệ: phát hành các loại trái phiếu ngắn hạn, mua
bán các khoản nợ ngắn hạn cung cấp các khoản vay ngắn hạn, điều tiết vốn gữa
các NHTM;
- Kinh doanh ngoại hối (khi được NHNN cấp phép);
- Uỷ thác và nhận uỷ thác: như quản lý tài sản, uỷ thác ngân hàng khác thu
chi hộ;
8
́
uê
NHTM còn được phép thực hiện các hoạt động sau:
Tín dụng là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, là hoạt
̣c K
động mang tính truyền thống đem lại nguồn thu lớn nhất nhưng cũng chứa đựng
nhiều rủi ro nhất của ngân hàng. Nếu phân loại hoạt động tín dụng của ngân hàng
theo mục đích sử dụng vốn vay thì tín dụng ngân hàng được chia thành các loại: cho
in
vay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh xuất nhập
khẩu,... Trong đó, cho vay tiêu dùng đã và đang chứng minh được vai trò to lớn
h
trong hoạt động ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung.
Cho vay tiêu dùng được hiểu là sự chuyển nhượng một lượng giá trị (tiền tệ
tê
hoặc hiện vật) từ các NHTM sang người đi vay (cá nhân và hộ gia đình trong nền
́H
kinh tế) nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng trên nguyên tắc hoàn
trả cả gốc lẫn lãi.
uê
Thứ nhất, Quy mô từng món vay nhỏ, nhưng số lượng khách hàng vay lớn
Đối tượng cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình với nhu cầu nhỏ lẻ,
ại
quy mô các khoản vay không lớn. Họ thường vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khi
mà tích lũy chưa đủ khả năng chi trả. Thông thường, các nhu cầu của dân cư về các
ho
loại hàng hoá xa xỉ là không cao hoặc đã có tích luỹ trước, còn nhu cầu về tiêu dùng
khá phổ biến do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội từ
̣c K
những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp đều
có nhu cầu. Do vậy, với mục đích vay này nên các khoản vay thường có quy mô
nhỏ so với tài sản Ngân hàng, nhưng số lượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình lớn
in
và nhu cầu chi tiêu đa dạng.
Thứ hai, Mục đích vay tiêu dùng là đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân và
h
hộ gia đình, không phải mục đích kinh doanh
Với nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn và rất khác nhau do đó các ngân hàng
ươ
Tr
định, có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng, và kinh
nghiệm đối với công việc và đặc biệt việc chứng minh nguồn thu là rất khó.
Thứ tư, Cho vay tiêu dùng là một hoạt động có mức độ rủi ro cao
Cho vay tiêu dùng luôn ở trong trạng thái bị đe doạ bởi cả rủi ro lãi suất và
rủi ro tín dụng. Bên cạnh ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như môi trường
Đ
kinh tế, văn hóa, xã hội, nó còn phải chịu tác động của những nhân tố chủ quan xuất
phát từ bản thân khách hàng. Việc xác định thông tin tài chính của khách hàng
ại
thường gặp nhiều khó khăn, nguồn trả nợ không ổn định, việc hoàn trả khoản vay
lại phụ thuộc vào tư cách đạo đức và ý muốn trả nợ của người vay. Ngoài ra các cá
ho
nhân, hộ gia đình luôn muốn thủ tục vay phải đơn giản, tiện lợi hơn vay bán buôn,
nên đa số các khoản cho vay tiêu dùng đều không có tài sản bảo, vì thế độ rủi ro đối
với cho vay tiêu dùng rất lớn. Hay do số lượng khoản vay tiêu dùng lớn trong khi số
̣c K
lượng cán bộ tín dụng ngân hàng lại có hạn cũng sẽ gây khó khăn trong khâu kiểm
tra, giám sát. Việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không cũng làm tăng
số lượng lớn và giá trị nhỏ nên ngân hàng cũng phải chịu một chi phí đáng kể để
quản lý hồ sơ khách hàng. Vì vậy, cho vay tiêu dùng trở thành một trong những
khoản mục có chi phí lớn nhất trong các khoản mục tín dụng ngân hàng.
11
́
khai, minh bạch như của các doanh nghiệp (có các báo cáo tài chính, báo cáo kết
̀ng
ươ
Tr
Thứ sáu, Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cố định và cao hơn các loại lãi
suất cho vay khác.
Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cố định với toàn bộ hợp đồng. Một số
trường hợp lãi suất thay đổi nhưng điều này thường được qui định rõ ràng trong hợp
đồng và có tính chất định kỳ. Lãi suất cho vay tiêu dùng cao mới có thể đủ để bù
Đ
đắp cho những chi phí cũng như rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu, đảm bảo một
mức lợi nhuận cần thiết cho ngân hàngdo nguồn trả nợ của khách hàng không ổn
ại
́H
hoạt động cho vay tiêu dùng giảm là những nước đang gặp khó khăn về kinh tế và
ngược lại.
uê
Cho vay tiêu dùng tăng lên trong thời kỳ nền kinh tế mở rộng, tốc độ
tăng trưởng cao, khi mà mọi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai. Ngược
không tin tưởng về khả năng thanh toán của mình và họ sẽ hạn chế việc vay
mượn từ ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng có thể coi “hộp số” của nền kinh tế, nó phản ánh xu hướng
phát triển hay là suy thoái, đồng thời cũng có thể thúc đẩy hoặc kéo lui nền kinh tế.
12
́
lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảm thấy
̀ng
ươ
Tr
1.1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào phương thức cho vay
+ Cho vay từng lần: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó tiền vay
h
Phương pháp gộp: Đây là phương pháp mà khách hàng sẽ trả một số tiền
tê
nhất định bằng nhau trong suốt kỳ hạn vay của hợp đồng, số tiền đó được ngân hàng
tính bằng cách cộng số gốc vay và tổng số lãi khách hàng phải trả cho toàn bộ
́H
khoản vay sau đó chia đều cho số kỳ hạn trả nợ.
+ Cho vay tuần hoàn: Cho vay tiêu dùng tuần hoàn đó là việc ngân hàng
uê
thương mại cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng nào đó, khi đó khách hàng
có thể sử dụng thẻ tín dụng, phát hành loại séc hoặc được phép thấu chi dựa trên tài
́
khoản vãng lai của mình. Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thoả
thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách
hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần
hoàn theo một hạn mức tín dụng nhất định mà ngân hàng thương mại đã cấp.
- Căn cứ vào mục đích tiêu dùng
13
từ các công ty bán lẻ, trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hoá cho người tiêu
dùng. Hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và nhà cung cấp sẽ quy định ra điều kiện bán
in
chịu hàng hóa (đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng được bán, hạn mức
được bán chịu...), thông qua những điều kiện trong hợp đồng mà nhà cung cấp sẽ thoả
h
thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá. Ngân hàng có thể trực tiếp
thu nợ từ khách hàng, hoặc có thể thu nợ thông qua nhà cung cấp hàng hoá, nhà cung
tê
cấp hàng hoá có trách nhiệm giúp ngân hàng trong việc thu nợ của khách hàng.
́H
Ưu điểm: Theo hình thức này, ngân hàng sẽ có điều kiện tiếp xúc được với một
lượng lớn khách hàng, khắc phục được tâm lý e ngại của khách hàng khi tới ngân hàng,
uê
giúp ngân hàng tiết kiệm được chi phí trong việc cấp tín dụng vì chỉ phải ký hợp đồng
với chính nhà cung cấp. Qua đó cũng giúp ngân hàng chia sẻ bớt rủi ro cho nhà cung
những điều kiện ràng buộc (được truy đòi) thì khi người tiêu dùng không thanh toán
cho ngân hàng, ngân hàng có quyền truy đòi nhà cung cấp về khoản nợ trên (có được