Tuần 30 Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2007
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc $59: Thuần phục s tử
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi
đoạn.
2- Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính
làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Con gái và trả lời các câu hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc. Chia đoạn.
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:Cho HS đọc đoạn 1:
+Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc đoạn 2,3:
+Vị giáo sĩ ra điều kiện nh thế nào?
+Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ,
Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa
khóc?
+Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì làm thân
với ST?
+)Rút ý 2:
tử
+Một tối, khi s tử đã no nê, ngoan
ngoãn nằm bên chân nàng, Ha-li-ma
bèn khấn
+Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm
s tử không thể tức.
+Điều làm nên sức mạnh của ngời phụ
1
-Cho 1-2 HS đọc lại.
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ Nhng
mong muốn hạnh phúcđến sau gáy
trong nhóm 2.
-Thi đọc diễn cảm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
nữ là trí thông minh, lòng kiên nhẫn, sự
dịu dàng.
+) Ha-li-ma đã lấy đợc 3 sợi lông bờm
của s tử và nhận đợc lời khuyên
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 3: Toán
$146: Ôn tập về đo diện tích
I/ Mục tiêu:
*Bài tập 3 (154): Viết các số đo
sau dới dạng số đo có đơn vị là
héc-ta:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
= 0,0001ha 4ha = 0,04km2
* Kết quả:
a) 65 000m2 = 6,5 ha
846 000m2 = 84,6ha
5000m2 = 0,5ha
b) 6km2 = 600ha
9,2km2 = 920ha
0,3km2 = 30ha
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
Tiết 4: Khoa học
$59: sự sinh sản của thú
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ.
-So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú
và chim.
-Kể tên một số loài thú thờng đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa
nhiều con.
II/ Đồ dùng dạy học:
Hình trang 120, 121 SGK. Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:
+Ơ thú, hợp tử đợc phát triển trong
bụng mẹ, thú con mới sinh ra đã có
hình dạng giống nh thú mẹ.
3-Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
*Mục tiêu: HS biết kể tên một số loài thú thờng đẻ mỗi lứa một con ; mỗi lứa nhiều
con.
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4
GV phát phiếu học tập cho các nhóm. Nhóm trởng điều khiển nhóm mình
quan sát các hình trang 119 SGK và dựa vào hiểu biết của mình để hoà thành nhiệm
vụ đề ra trong phiếu:
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+GV nhận xét, tuyên dơng những nhóm điền đợc nhiều tên con vật và điền
đúng.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: Mĩ thuật
$30: Vẽ trang trí
Trang trí đầu báo tờng.
I/Muc tiêu:
-HS hiểu ý nghĩa của trang trí đầu báo tờng
-HS biết cách trang trí vàtrang trí đợc đầu báo tờng.
-HS yêu thích các hoạt động của tập thể.
II/ chuẩn bị:
- Một số đầu báo nhân dân, Nhi đồng
- Giấy vẽ, bút vẽ
III/ Các hoạt động dạy học;
túng.
-Nhắc HS chọn những hoạ tiết đơn
giản để hoàn thành bài vẽ tại lớp.
-HS thực hành vẽ theo nhóm
e/ Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
-Chọn một số bài vẽ để cả lớp nhận xét và xếp loại theo các tiêu chí.
+Cách bố cục (Hài hoà ,cân đối)
+Vẽ hoạ tiết (đều,đẹp.)
+Vẽ màu (có đậm có nhạt).
- Nhận xét chung tiết học và xếp loại .
3/ Dặn dò:
- Su tầm tranh, chuẩn bị bài sau.
5
Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2007
Tiết 1: Luyện từ và câu
$59: Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
I/ Mục tiêu:
-Mở rộng vốn từ : Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam,
của nữ. Giải thích đợc nghĩa của các từ đó. Biết trao đổi về những phẩm chất quan
trọng mà một ngời nam, một ngời nữ cần có.
-Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam
nữ. Xác định đợc thái đoọ đúng đắn: không coi thờng phụ nữ.
II/ Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm. Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm lại BT 3 tiết LTVC trớc.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (120):
khác:
+Ma-ri-ô nhờng bạn
xuống xuồng cứu nạn để
bạn sống.
+Giu-li-ét-ta lo lắng cho
bạn, ân cần băng bó vết
thơng
+Ma-ri-ô rất giàu nam
tính: kín đáo, quyết đoán,
mạnh mẽ, cao thợng
+Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân
cần, đầy nữ tính khi giúp
Ma-ri-ô bị thơng.
*VD về lời giải:
-Nội dung các câu thành ngữ, tục ngữ:
a) Con trai hay con gái đều quý, miễn là
có tình, có hiếu với cha mẹ.
b) Chỉ có một con trai cũng đợc xem nh
6
câu tục ngữ nào, vì sao?
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm.
-Mời một số nhóm trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng.
đã có con, nhng có đến 10 con gái vẫn
xem
c) Trai gái đều giỏi giang.
d) Trai gái thanh nhã, lịch sự.
-Câu a thể hiện một quan niệm đúng
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung.
-HS theo dõi SGK.
-Bài chính tả giới thiệu Lan Anh là một
bạn gái giỏi giang, thông minh, đợc xem
là một trong những mẫu ngời của tơng
lai.
- HS viết bảng con.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2: *Lời giải:
7
- Mời một HS đọc nội dung bài tập.
- Mời 1 HS đọc lại các cụm từ in
nghiêng.
- GV dán tờ phiếu đã viết các cụm từ in
nghiêng lên bảng và hớng dẫn HS làm
bài.
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các
huân chơng, danh hiệu, giải thởng.
- HS làm bài cá nhân.
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng.
* Bài tập 3:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (155):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hớng dẫn HS làm bài.
-Cho HS làm bài theo nhóm 2. GV
cho 3 nhóm làm vào bảng nhóm.
-Mời 3 nhóm treo bảng nhóm lên
bảng và trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
a) HS làm bài theo hớng dẫn của GV.
b) - Đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn
tiếp liền.
- Đơn vị bé bằng một phần một nghìn đơn
vị lớn hơn tiếp liền.
8
*Bài tập 2 (155): Viết số thích hợp
vào chỗ chấm:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào bảng con.
-Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 (155): Viết các số đo
sau dới dạng số thập phân
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào vở.
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và GV nhận xét.
* Kết quả:
-Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS.
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trớc.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học.
2.2-Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
9
-GV cho HS quan sát mẫu máy bay trực thăng
đã lắp sẵn và đặt câu hỏi:
+Để lắp đợc máy bay trực thăng, theo em cần
phải lắp mấy bộ phận? Hãy kể tên các bộ phận
đó?
+Cần lắp 5 bộ phận: thân và
đuôi máy bay ; sàn ca bin và giá
đỡ ; ca bin ; cánh quạt ; càng
máy bay.
2.3-Hoạt động 2: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.
a) Chọn các chi tiết:
-Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 (SGK).
-Gọi 1 HS đọc tên các chi tiết theo bảng trong SGK.
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
b) Lắp từng bộ phận:
*Lắp thân và đuôi máy bay(H. 2-SGK)
-Để lắp đợc thân đuôi máy bay cần phải chọn những chi tiết nào và số lợng
bao nhiêu?
-GV hớng dẫn lắp thân và đuôi máy bay.
*Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H. 3-SGK)
-Cho HS thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi
trong SGK.
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV kết luận và mời một số HS nối tiếp
nhau đọc phần ghi nhớ.
-HS thảo luận theo hớng dẫn của
GV.
-Đại diện nhóm trình bày.
-Nhận xét.
2.3-Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK
*Mục tiêu: HS nhận biết đợc một số tài nguyên thiên nhiên
*Cách tiến hành:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1.
-Cho HS làm việc cá nhân.
-Mời một số HS trình bày. Cả lớp nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, kết luận: SGV-T.60
2.4-Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3, SGK)
*Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ đối với các ý kiến có liên quan đến tài
nguyên thiên nhiên.
*Cách tiến hành:
-GV lần lợt đọc từng ý kiến trong BT 1.
-Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo
quy ớc.
+Thẻ đỏ: Tán thành.
+Thẻ xanh: Không tán thành.
+Thẻ vàng: Phân vân.
-GV mời một số HS giải thích lí do.
-GV kết luận: +Các ý kiến b, c là đúng ; ý kiến a là sai.
+Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con ngời cần sử dụng tiết