lớp 5 tuần 30 checked - Pdf 44

Thứ hai ngày .. tháng 4 năm 2008
Tập đọc
Thuần phục s tử
I- Mục tiêu:
1. Đọc lu loát , diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn và lời các
nhân vật
2. Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên
sức mạnh cua ngời phụ nữ , giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình .
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
III.Các hoạt động dạy học:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
A.Kiểm tra bài cũ:
(3 )
Con gái.
B.Dạy bài mới:(35 )
1.Giới thiệu bài
2.H ớng dẫn luyện
đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc
+ Từ ngữ luyện đọc :
Ha-li-ma , Đức A-la ,
, vị giáo sĩ già , sợi
lông bờm , lẳng
lặng ,mềm lòng
+ Giải nghĩa từ :
thuần phục, tu sĩ, bí
quyết, sợ toát mồ hôi,
thánh A la
b)Tìm hiểu bài:

Con gái -trả lời câu
hỏi sau bài đọc.
+ 1 HS đọc cả bài.
+ Từng tốp 3 học sinh
nối tiếp nhau đọc 3
đoạn của bài ( lần 1)
+ Từng tốp 3 học sinh
nối tiếp nhau đọc 3
đoạn của bài ( lần 2 )
+HS đọc chú giải.
GV giúp HS giải
nghĩamột số từ ngữ
khác mà các em cha
hiểu
+ Hs luyện đọc theo
cặp
+HS đọc lớt đoạn 1,
trả lời các câu hỏi 1
ý 1: Ha li ma
đến gặp vị tu sĩ để
xin lời khuyên.
ý 2: Ha li ma
tìm cách làm thân
với s tử
-Vị tu sĩ ra điều kiện thế nào? ( Nếu nàng
đem đợc ba sợi lông bờm của một con s tử
sống về, cụ sẽ nói cho nàng biết bí quyết ).
? Thái độ của Ha li ma lúc đó ra
sao? (Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa
khóc)

làm s tử không thể tức giận.
+Vì ánh mắt của Ha li ma làm s tử
phải mềm lòng, không thể giận dữ.
+Vì s tử yêu mến Ha li ma nên bỏ qua
khi biết nàng chính là ngời nhổ lông bờm
của nó .)
-Theo vị giáo sĩ ,điều gì làm nên sứcmạnh
của ngời phụ nữ ?
? ( Sức mạnh của phụ nữ chính là sự dịu
hiền, nhân hậu; hoặc là sự kiên nhẫn; là
+1 HS nêu ý đoạn 1,
+1 HS đọc lại ý đoạn
1
*1 HS đọc thành
tiếng đoạn 2. Cả lớp
đọc thầm lại, trả lời
câu hỏi 2
- HS đặt thêm câu hỏi
phụ.
-1 HS nêu ý đoạn 2,
- 1 HS đọc lại ý đoạn
2
* Cả lớp đọc thầm
đoạn 3 ( đoạn còn
lại ), trả lời các câu
hỏi:
- HS đặt thêm câu hỏi
phụ.
- 2, 3 HS đọc lời vị tu
sĩ nói với Ha li

- GV đọc mẫu đoạn văn.
-
VD:
Nhng mong muốn hạnh phúc đã giúp
nàng tìm ra cách làm quen chúa sơm
lâm.// Tối đến,/ nàng ôm một con cừu non
vào rừng.// Thấy có mồi,/ s tử gầm lên một
tiếng,/ nhảy bổ tới.// Ha li ma cũng
hét lên khiếp đảm/ rồi ném con cừu
xuống đất.//
Mấy ngày lièn ,tối nào cũng đợc ăn món
thịt cừu ngon lành trong tay Ha-li ma ,s
tử dần dần đổi tính .Nó quen với nàng ,
có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông
bờm sau gáy

- GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn; chuẩn bị cho tiết tập đọc tới. Đọc trớc
bài Bầm ơi.
của s tử. 1 HS đọc
diễn cảm toàn bộ bài
văn.
Cả lớp suy nghĩ trao
đổi, thảo luận trả lời
câu hỏi 4.
-HS phát biểu tự do.
- 1 HS nêu ý đoạn 3,
-1 HS đọc lại ý đoạn
3

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
A. Kiểm tra bài cũ: ( 3 )
B. Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a)Luyện đọc
Từ ngữ luyện đọc : thế kỉ
XIX ,thế kỉ XX , 1945 ,
Giải nghĩa từ : áo cánh ,
phong cách , tế nhị ,
xanh hồ thuỷ , tân thời , y
phục ...
b) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: Từ đầu -> xanh
hồ thuỷ
+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo s để làm
gì ?
+ Ha-li-ma nghĩ ra cách gì để làm
thân với s tử ?
+ Theo vị giáo s ,điều gì làm nên sức
mạnh của ngời phụ nữ ?
* GV giới thiệu bài và ghi tên bài lên
bảng.
Có thể chia làm 4 đoạn nh sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ...
Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra

-
- HS đọc lớt đoạn 1, trả
lời câu hỏi 1.
- 1 HS đọc thành tiếng
Nội dung : Sự hình
thành chiếc áo dài tân
thời từ chiếc áo dài cổ
truyền; vẻ đẹp của chiếc
áo tân thời - sự kết hợp
nhuẫn nhuyễn giữa
phong cách dân tộc tế
nhị, kín đáo với phong
cách hiện đại phơng Tây
của tà áo dài Việt Nam ;
sự duyên dáng, thanh
thoát của phụ nữ Việt
Nam trong chiếc áo dài.
c) Đọc diễn cảm.
Nhấn giọng:mớ ba,mớ
bảy; lồng vào nhau;tế nhị,
kín đáo; lấp ló;đẹp hơn tự
nhiên hơn,mềm mại;thanh
thoát
3. Củng cố Dặn dò:
(2 )
phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.)
- Câu hỏi 2: Chiếc áo dài tân thời
có gì khác chiếc áo dài cổ truyền?
(-áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ
thân và áo năm thân. áo tứ thân đợc

cánh lồng vào nhau.//Tuy nhiên với
phong cách tế nhị, kín đáo,/ngời
phụ nữ Việt thờng mặc chiếc áo dài
thẫm màu bên ngoài,/lấp ló đẹp
hơn ,tự nhiên , mềm mại và thanh
thoát hơn .
- GV nhận xét tiết học. -CBBS
đoạn 2 . Cả lớp đọc thầm
lại, trả lời câu hỏi 2.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
(đoạn còn lại), trả lời câu
hỏi 3.
- HS phát biểu tự do.
- HS trả lời câu hỏi 4.
- HS có thể giới thiệu
ảnh ngời thân trong
trang phục áo dài, nói
cảm nhận của mình.)
- HS nêu nội dung của
bài- Vài HS đọc lại
- Nhiều HS luyện đọc.
- HS thi đọc diễn cảm
từng đoạn, cả bài văn.
Chính tả
I.Mục tiêu:
1. Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tơng lai.
2. Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng ; biết một số
huân chơng của nớc ta
II.Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT2

một trong những mẫu ngời của tơng
lai)
+ Chú ý những từ dễ viết sai, các tên
riêng viết hoa
-GV đọc.
+ GV nhắc HS: Ghi tên bài vào giữa
dòng. Sau khi chấm xuống dòng, chữ
đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào một ô li
chú ý ngồi viết đúng t thế.
* GV đọc đúng tốc độ
+ Thực hành viết bài
+ Đọc toàn bài chính tả.
+ Chấm chữa.
+GV nêu nhận xét chung
Bài 2: GV lu ý và nêu lại YC
-GV : Những cụm từ in nghiêng trong
đoạn văn là tên các danh hiệu và huân
chơng. Những danh hiệu và huân ch-
ơng này cha đợc viết hoa đúng quy tắc
1 HS viết trên bảng
HS nghe .
HS theo dõi SGK.
- HS viết ra nháp .
2 HS viết trên bảng .
- HS gấp SGK viết bài
* GV đọc từng câu.HS soát
lại bài.
HS đổi vở soát lỗi cho
nhau
* GV chấm 7 - 10 bài .

+ Nói rõ những chữ nào cần viết hoa
trong mỗi cụm từ đó ( hoặc viết hoa lại
cụm từ đó cho đúng chính tả ).
+ Giải thích lý do vì sao phải viết hoa
những từ đó.
? Vì sao cum từ Anh hùng Lao động
đợc viết hoa ?
Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập
-GV:. Nhiệm vụ của các em chỉ là
đoán sao cho đúng để điền đúng tên
từng huân chơng vào chỗ trống trong
câu thích hợp.
GV phát bảng nhóm cho 3-4 HS làm
TB-NX

- Nhận xét tiết học.
-HS ghi nhớ tên và cách viết các
danh hiệu, huân chơng ở BT2, 3.
biểu ý kiến.
- Cả lớp và GVnhận xét,
chốt lại ý kiến đúng
- HS đọc yêu câu Cả
lớp đọc thầm
- HS xem ảnh minh hoạ
trong SGK
- HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
chốt lại lời giải đúng
Lắng nghe
I- Mục tiêu:

- Đặt 1 câu có sử dụng dấu chấm ,
dấu chấm hỏi , dấu chấm than
- Gv nhận xét đánh giá
- GV giới thiệu và ghi tên bài
bằng phấn màu lên bảng lớp
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao
đổi, thảo luận, tranh luận, phát
biểu ý kiến lần lợt theo từng câu
hỏi.
*Có ngời cho rằng : những phẩm
chất quan trọng nhất của nam giới
là dũng cảm , cao thợng , năng
nổ , thích ứng đợc với mọi hoàn
cảnh ; còn ở phụ nữ , quan trọng
nhất là dịu dàng , khoan dung ,
cần mẫn và biết quan tâm đến
mọi ngời .
-Em có đồng ý nh vậy không ?
a.Em thích phẩm chất nào nhất :
ở một bạn nam ? ở bạn nữ ?
*Trong các phẩm chất của nam (
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Vài học sinh đặt câu -NX
.
-1HS đọc toàn văn yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ,
làm việc cá nhân
- Với câu hỏi c, các em có thể
sử dụng từ điển để giải nghĩa
Thứ ba ngày tháng 4

thích ứng đợc với mọi hoàn
cảnh ) HS có thể thích nhất phẩm
chất dũng cảm hoặc năng nổ
-Trong các phẩm chất của nữ (
dịu dàng , khoan dung , cần mẫn
và biết quan tâm đến mọi ngời )
Hs có thể thích nhất phẩm chất
dịu dàng hoặc khoan dung .
*Những phẩm chất chung của Giu
li ét ta và Ma ri - ô:
Cả hai đều là những đứa trẻ
giàu tình cảm, quan tâm đến ng-
ời khác:
-Ma ri - ô nhờng bạn xuống
xuồng cứu nạn để bạn đợc sống
-Giu li ét ta lo lắng cho
Ma ri - ô, ân cần băng bó vết
thơng cho bạn khi bạn ngã, đau
đớn khóc thơng trong giờ phút
vĩnh biệt.
+ Mỗi nhân vật có những phẩm
chất riêng cho giới của mình;
- Ma ri - ô có phẩm chất
của một ngời đàn ông kín đáo
(giấu nỗi bất hạnh của mình
không kể cho bạn biết), quyết
đoán mạnh mẽ, cao thợng (ôm
ngang lng bạn ném xuống nớc,
nhờng chỗ sống của mình cho
bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp bé

con.
c) Trai tài gái đảm
( Trai gái đều giỏi giang (trai tài
giỏi, gái đảm đang)
d) Trai thanh gái lịch
( Trai gái thanh nhã, lịch sự )
GV chốt lại: Đấy là một quan
niệm hết sức vô lý, sai trái. Vì
quan niệm lạc hậu nh vậy trong
nhiều gia đình, con gái bị coi th-
ờng, con trai đợc chiều chuộng
quá thành h hỏng, nhiều cặp vợ
chồng đã phải cố sinh con trai
làm cho gia đình và đất nớc đã
đông ngời, càng đông thêm, đói
nghèo thêm )
- GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng
các câu thành ngữ, tục ngữ.
- GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học
thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ;
viết lại các câu đó vào vở.
- HS thảo luận nhóm đôi có thể
sử dụng từ điển
- HS nói cách hiểu từng câu tục
ngữ. GV nhận xét nhanh chốt
lại.
- Cả lớp và GV nhận xét chốt
lại.
Lắng nghe

mâu chuyện sau ? Viết lại
các chữ đầu câu cho đúng
quy tắc .
Kiểm tra nội dung bài Mở rộng
vốn từ: Nam và nữ.
- GV giới thiệu và ghi tên bài bằng
phấn màu lên bảng lớp.
Bài 1: GV nhắc lại yêu cầu của bài:
Xếp các ví dụ cho dới đây vào ô
thích hợp trong bảng tổng kết về
dấu phẩy
-YC HS tự làm bài
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.

- GV nêu yêu cầu của bài tập
Truyện kể về bình minh( Sgk)
GV phát bảng nhóm cho 3, 4 HS
làm bài.
Cả lớp và GV nhận xét, chấm
điểm.
+ Để điền đợc dấu chấm ,dấu phẩy
chính xác em đã làm gì ?
( xác định các thành phần câu )
- 2 HS làm lại BT2, 3 (tiết Mở
rộng vốn từ: Nam và nữ) -mỗi em
làm một bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
Cả lớp đọc thầm lại.
- HS làm việc cá nhân hay trao
đổi theo cặp, nhóm.

Lắng nghe
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe , đã đọc
I/Mục tiêu:
1. Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã đợc nghe, đợc đọc về một nữ anh
hùng hoặc một phụ nữ có tài.
- Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện .
2. Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/Đồ dùng dạy-học:
- Một số sách , truyện , bài báo liên quan(GV và HS su tầm đợc).
- Bảng lớp viết đề bài.
III/Các hoạt động dạy-học:

Nội dung HĐ của GV HĐ của HS
I.Kiểm tra bài cũ: (3 )
II.Bài mới : (35 )
1,Giới thiệu bài:
2,Hớng dẫn HS kể
chuyện
a, Hớng dẫn HS hiểu
yêu cầu của đề
Đề bài : Hãy kể lại một
câu chuyện đã đọc ( hay
đã nghe ) về một nữ anh
hùng , hoặc một phụ nữ
có tài)
- Kể lại vài đoạn của câu chuyện
Lớp trởng lớp tôi.
+ GV nhận xét, cho điểm.

đổi về nội dung câu
chuyện
3,HS thực hành kể
chuyện.
a.HĐ nhóm
b.HĐ thi kể
III.Củng cố,dặn dò:(2 )
đâu? (Những câu chuyện em đợc
nghe ngời thân kể hoặc những câu
chuyện đọc trong sách báo .)
- Em hãy giới thiệu chuyện của mình
cho cả lớp nghe? (VD: Tôi muốn kể
với các bạn câu chuyện về Nguyên
phi ỷ Lan một ngời phụ nữ có tài.
Bà tôi đã kể cho tôi nghe câu chuyện
này. Bà bảo Nguyên phi ỷ Lan là ng-
ời quê tôi)
-Khi kể chuyện các em cần theo dàn
ý nh thế nào ?
+ Mở đầu câu chuyện .
+Kể diễn biến câu chuyện
* GV treo bảng phụ phần dàn bài kể
chuyện đã viết sẵn
a/Kể chuyện theo nhóm:
* GV phân lớp thành 6 nhóm
+ Giới thiệu tên truyện
+ Giới thiệu xuất xứ : Nghe khi
nào? Đọc ở đâu ?
+ Nhân vật chính chính của câu
truyện là ai ? Nội dung chính của

2. HS viết đợc đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật
mình yêu thích
II. Đồ dùng dạy học:
+ Tờ phiếu viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật
+ Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải bài tập 1a
+ Tranh ảnh một vài con vật
III-Các hoạt động dạy- học:
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 )
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.H ớng dẫn ôn tập :
Bài tập 1: Đọc đoạn văn
dới đây và trả lời câu hỏi
Lời giải:
Câu a: Bài văn gồm 3
đoạn: Đoạn 1: Câu đầu
( Mở bài tự nhiên ) : Giới
thiệu sự xuất hiện của
chim hoạ mi vào các buổi
chiều
Đoạn 2: Tiếp theo đến
Gọi HS đọc đoạn văn tả cây cối đã
viết lại
-NX-Cho điểm
- GV giới thiệu và ghi tên bài bằng
phấn màu lên bảng lớp.
* Cấu tạo của một bài văn tả con
vật gồm mấy phần ?
Bài văn miêu tả con vật gồm có 3

sớm rất đặc biệt của hoạ
mi
Bài 2 : Viết một đoạn văn
khoảng 5 câu tả hình
dáng ( hoặc hoạt động )
của một con vạt mà em
yêu thích .
3.Củng cố, dặn dò: (2 )
Bài 2:YC HS đọc làm chữa
-Bài văn gồm mấy đoạn?
-Nội dung chính của mỗi đoạn là
gì?
Tác giả đã quan sát để tả chim hoạ
mi hót bằng những giác quan nào?
Câu b: Tác giả quan sát chim hoạ
mi hót bằng nhiều giác quan:
- Bằng mắt
- Bằng tai:
-Em thích những chi tiết và những
hình ảnh so sánh nào?
Câu c: YC HS tự TL theo cảm
nhận riêng của mình
Bài 2:Gọi HS đọc YC BT
+GV nêu yêu cầu của bài
-Hãy giới thiệu về đoạn văn em
định viết cho các bạn cùng nghe
-YC HS viết đoạn văn
-NX Cho điểm
* GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status