Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non Phượng Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

KIỀU HƢƠNG LAN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN
Ở TRƢỜNG MẦM NON PHƢỢNG LÂU, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ,
TỈNH PHÚ THỌ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

KIỀU HƢƠNG LAN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN
Ở TRƢỜNG MẦM NON PHƢỢNG LÂU, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ,
TỈNH PHÚ THỌ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số

: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THU HẰNG


những kiến thức bổ ích để ứng dụng vào đề tài nghiên cứu của mình.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô, các nhà
khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn này có giá trị thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn

Kiều Hƣơng Lan

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................. viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở TRƢỜNG MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC .................................................................................. 7
1.1. Vài nét về nghiên cứu vấn đề ................................................................... 7
1.1.1. Trên thế giới ......................................................................................... 7
1.1.2. Trong nước ........................................................................................ 9
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................ 11
1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................ 12

2.2.1. Mục tiêu khảo sát ............................................................................... 33
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................... 33
2.2.3. Phương pháp khảo sát ........................................................................ 33
2.2.4. Phạm vi khảo sát ................................................................................ 34
2.2.5. Đối tượng khảo sát ............................................................................. 34
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non
Phượng Lâu thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục ................................................................................................. 34
2.3.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ mẫu giáo lớn đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục ở trường Mầm non...................................................... 34
2.3.2. Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo lớn
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở trường Mầm non ................................. 36
Bảng 2.4: Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục trẻ mẫu giáo lớn ...... 38
2.3.3. Thực trạng thực hiện đánh giá kết quả giáo dục trẻ mẫu giáo lớn đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục ...................................................................................... 41

iv


2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm
non Phượng Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục ........................................................................................................ 42
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ mẫu giáo lớn đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục .................................................................................... 42
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục .................................................. 44
2.4.3.Thực trạng sử dụng các phương pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ
mẫu giáo lớn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục .......................................... 45
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí HĐGD trẻ ....................... 47
2.5.1. Các yếu tố khách quan........................................................................ 47

3.2.4. Biện pháp 4: Phối hợp các lực lượng giáo dục và tăng cường đầu tư cơ
sở vật chất, tạo điều kiện cho HĐGD trẻ MGL ............................................. 69
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................ 72
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp đã đề xuất ...... 73
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BD
CNH- HĐH
CNTT
CTGD
CTGDMN
CSVC
ĐK
DH
GD
GD&ĐT
GDBVMT
GDMN
GV
HĐGD
HĐND
HS
HT
KH
MGL

Kế hoạch
Mẫu giáo lớn
Nhà trường
Nội dung
Nhân viên
Phương pháp
Phương pháp giáo dục
Quản lý
Trò chơi
Thường xuyên
Tiểu học
Trung học cơ sở
Uỷ ban nhân dân
Ứng dụng công nghệ thông tin

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục để hình thành và phát triển
nhân cách cho trẻ mẫu giáo lớn .................................................................... 35
Bảng 2.2: Thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo lớn 36
Bảng 2.3: Môi trường giáo dục trẻ mẫu giáo lớn .......................................... 40
Bảng 2.4: Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục trẻ mẫu giáo lớn .. 38
Bảng 2.5: Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo lớn39
Bảng 2.6: Các hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo lớn ...................................... 37
Bảng 2.7: Đánh giá kết quả giáo dục trẻ mẫu giáo lớn .................................. 42
Bảng 2.8: Thực trạng thực hiện nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ ..... 43
Bảng 2.9: Đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp quản lý..................... 46
Bảng 2.10: Đánh giá kết quả hoạt động giáo dục cho trẻ mẫu giáo lớn ......... 44

nhiều tâm huyết cho công tác giáo dục, đặc biệt Bác đã dành cho trẻ em
những tình cảm yêu thương vô bờ. Bác cho rằng, đứa trẻ hiền lành hay độc ác
không phải do bản chất vốn có của trẻ mà chính là do sự giáo dục của người
lớn “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, phần nhiều do giáo dục mà nên”.
Bác đã chỉ thị cho ngành Giáo dục mầm non: “Dạy trẻ cũng như trồng
cây non, trồng cây non được tốt thì sau này các cháu thành người tốt”. Câu
nói này không chỉ đúng với từng giai đoạn, từng thời kì mà đến bây giờ còn
giữ nguyên giá trị.
Ngày nay giá trị con người ngày càng được nhận thức đúng đắn và
đánh giá một cách toàn diện, sâu sắc thì công tác chăm sóc giáo dục trẻ càng
mang ý nghĩa nhân văn cụ thể, càng trở thành một đạo lý của thế giới văn minh.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, người cán bộ quản lý nói chung và
người. Cán bộ giáo dục mầm non nói riêng có vai trò là đầu tàu vận hành toàn
bộ hoạt động giáo dục và nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường. Trong những năm
qua, xác định giáo dục mầm non có tầm quan trọng chiến lược lâu dài, ảnh
hưởng to lớn đến sự phát triển giáo dục phổ thông và các thế hệ tương lai của
đất nước, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm chỉ đạo công tác giáo dục mầm
non. Điều đó thể hiện rất rõ trong nghị quyết của Hội nghị Trung Ương 4

1


khoá VII, Hội nghị Trung ương 2 khoá VIII, trong Hiến pháp và Luật giáo
dục. Trong báo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: "Chăm lo
phát triển giáo dục mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường, lớp mẫu
giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là ở vùng nông thôn và những vùng khó
khăn”. Chỉ thị 161/CP của Chính phủ về phát triển giáo dục mầm non đã thể
hiện đảng và Nhà nước ta đã coi trọng giáo dục mầm non như một nền tảng
ban đầu cho giáo dục nhà trường. Muốn vậy người cán bộ quản lý giáo dục
mầm non phải rèn luyện để có những phẩm chất nhân cách đáp ứng với yêu

giáo lớn ở trường mầm non Phượng Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về lí luận và thực trạng, đề tài đề xuất những
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo
lớn ở trường mầm non Phượng Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đáp ứng
yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo lớn tại trường Mầm non đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo lớn đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục ở trường mầm non Phượng Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
4. Câu hỏi nghiên cứu
4.1. Đổi mới GDMN và những yêu cầu đổi mới với giáo dục trẻ mẫu giáo
lớn hiện nay là gì?
4.1. Thực trạng hoạt động và quản lý HĐ giáo dục trẻ mẫu giáo lớn ở
trường mầm non Phượng Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ như thế
nào? Đã thực sự đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hay chưa?

4.2. Cần có những biện pháp quản lý nào để nâng cao hiệu quả hoạt động
giáo dục và quản lí HĐGD trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non Phượng
Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong bối cảnh đổi mới giáo dục MN ?
3


5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục và QLGD trẻ mẫu giáo lớn ở Trường Mầm non
Phượng Lâu đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng trước những yêu cầu đổi

8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá tài liệu lý luận, các
văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sở GD, phòng GD về hoạt động
giáo dục trẻ mẫu giáo lớn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; Biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo của người hiệu trưởng ở trường mầm non.
Nghiên cứu và phân tích những khái niệm cơ bản có liên quan đến đề
tài nghiên cứu: Biện pháp, biện pháp quản lí, hoạt động giáo dục trẻ mầm
non, nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lí và nhu cầu giáo dục của trẻ mầm non.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động thực hiện giáo dục trẻ của giáo viên mầm non theo các
yêu cầu của điều lệ trường mầm non, các thông tư về giáo dục trẻ mẫu giáo lớn,
yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non Thành phố Việt Trì.
- Quan sát đàm thoại: Đàm thoại với cán bộ quản lý, GV và trẻ ở
trường MN.
- Xử lý từng bảng, lập kết quả tổng hợp: Lập bảng tổng hợp kết quả
- Định lượng kết quả quan sát nghiên cứu (qua bảng số và sơ đồ): Sử
dụng một số công thức toán học để xử lý các số liệu.
8.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này nhằm thu thập thông tin mang tính định lượng về thực
trạng hoạt động GD trẻ mẫu giáo lớn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở
truờng MN Phượng Lâu, thành phố Việt Trì hiện nay; Thực trạng các biện
pháp hoạt động GD trẻ 5 tuổi đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở trường MN
Phượng Lâu.
- Nội dung các bảng hỏi:
Thiết kế bộ câu hỏi để đánh giá của CBQL, GV trong nhà trường MN về:
+ Hoạt động GD trẻ 5 tuổi đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ MẪU
GIÁO LỚN Ở TRƢỜNG MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC
1.1. Vài nét về nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Một nền giáo dục hội nhập là nền giáo dục được phát triển song hành
cùng sự phát triển của xã hội. Đó sẽ là nền giáo dục không chỉ duy trì những
gì đã có mà là được phát triển, được cập nhật những gì mới mẻ tiên tiến. Giáo
dục mầm non tập trung vào tầm quan trọng của giáo dục trong những năm
đầu đời của trẻ, là “giai đoạn vàng để phát triển”, thiết lập nền tảng về thể
chất, nhận thức, tình cảm và xã hội, ngôn ngữ - những nền tảng quan trọng
giúp trẻ phát triển hết tiềm năng của mình trong tương lai. Giáo dục mầm non
hỗ trợ trẻ em phát triển toàn diện, thúc đẩy động lực và khả năng học tập ở
những giai đoạn khác nhau của trẻ, trong đó có giai đoạn vỡ lòng và những
năm đầu tiểu học. UNICEF hỗ trợ nhằm đảm bảo trẻ thơ phát triển và học tập
thông qua việc nâng cao chất lượng của giáo dục mầm non.
K.D.Usinxki( 1824- 1870) với tác phẩm “Con người là đối tượng giáo
dục”. Ông đưa ra một hệ thống sư phạm dạy trẻ hoàn chỉnh trên cơ sở thấy
nguyên nhân cơ bản và điều kiện về sự phát triển nhân cách của trẻ em. Ông
đặc biệt chú ý đến vai trò của hoạt động tích cực của trẻ trong sự phát triển
của nó, nhất là hoạt động trí tuệ. Muốn dạy học có hiệu quả thì dạy học phải
phù hợp với những đặc điểm tâm lý lứa tuổi và nhà giáo dục chỉ đạt được kết
quả nếu họ biết những đặc điểm ấy để khéo léo hướng dẫn hoạt động của trẻ.
Ông đã chỉ ra “Sự thông minh của trẻ chẳng qua là hệ thống tri thức có tổ
chức tốt, được người lớn hướng dẫn một cách có hướng và có mục đích”.
Vưgôtxki đề cao vai trò của dạy học. Ông cho sự phát triển của con
người diễn ra trong quá trình nắm vững tất cả các phương tiện này (cả công

7

Độ tuổi mẫu giáo lớn 5-6 tuổi là giai đoạn cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi
8


“mầm non”. Ở giai đoạn này, những cấu tạo đặc trưng của con người đã được
hình thành trước đây. Với sự GD của người lớn, những chức năng tâm lý đó
sẽ được hoàn thành về mọi phương diện hoạt động tâm lý (nhận thức, tình
cảm, ý chí) để hoàn thành việc xây dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách
của con người. Trẻ 5- 6 tuổi đã biết sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ, đã xác
định ý thức bản ngã và tính chủ định trong hoạt động tâm lý, trẻ chuẩn bị tiến
vào bước ngoặt 6 tuổi. Bước ngoặt 6 tuổi là một sự kiện quan trọng, khiến các
nhà GD cần phải quan tâm, một mặt giúp trẻ hoàn thiện những thành tựu phát
triển tâm lý trong suốt thời kỳ mẫu giáo, mặt khác tích cực chuẩn bị cho trẻ có
đủ điều kiện để làm quen dần với hoạt động học tập và cuộc sống ở trường
phổ thông. Vì vậy trong giai đoạn này phải có bước chuẩn bị sẵn sàng về mặt
tâm lý cho trẻ đến trường phổ thông.
1.1.2. Trong nước
Giáo dục thường biến đổi chậm hơn so với thực tiễn, nhưng những
thành quả của giáo dục lại luôn là tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội. Xã
hội luôn luôn phát triển vì vậy đòi hỏi giáo dục luôn không ngừng đổi mới có
như vậy mới đáp ứng được những yêu cầu mà xã hội đặt ra. Hiện nay tình
hình kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế có nhiều thay đổi, biến động, GD
Việt Nam đang đối diện với nhiều cơ hội và thách thức. Để đáp ứng với nền
kinh tế tri thức toàn cầu hoá và cách mạng khoa học công nghệ 4.0 nên ngành
giáo dục nước ta đang tiến hành đổi mới về nhiều mặt, trong đó trọng tâm là
việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học ở phổ
thông nói chung và ở mầm non nói riêng. Điều này không thể không có
những tác động lớn làm thay đổi vai trò của người hiệu trưởng nhà trường.
Người hiệu trưởng cần có những tư duy mới, phải chuyển đổi từ nhà quản lý
thụ động sang một nhà quản lý năng động, thích ứng với nhiều sự biến đổi và

làm công tác chăm sóc giáo dục trẻ tương đối vất vả, song thu nhập chưa ổn
định, mức độ đãi ngộ của Nhà nước đối với cán bộ giáo viên trong ngành còn
hạn chế. Vì vậy vấn đề rèn luyện để có được những phẩm chất này đòi hỏi
người cán bộ quản lý giáo dục mầm non phải hết sức kiên trì, mẫu mực.
Ở Việt Nam, có rất nhiều tác giả nghiên cứu các vấn đề về chăm sócGD trẻ; vấn đề về công tác quản lý hoạt động GD trẻ ở trường MN, cụ thể:
Phạm Thị Trâm với “Những biện pháp phối kết hợp giữa gia đình và
nhà trường nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ trong trường mầm non” [28].
10


Triệu Thị Hằng “Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục tại
trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” [15].
Cũng có những luận văn Thạc sĩ đã nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt
động chăm sóc - GD trẻ theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường
mầm non như của tác giả: Luyện Thị Minh Huệ với “Quản lý hoạt động chăm
sóc - GD trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của HT
trường MN tỉnh Hải Dương ”[18]. Các công trình nghiên cứu đã khẳng định
việc nghiên cứu về tâm sinh lí của trẻ là rất quan trọng và hoạt động chăm sóc
- GD trẻ em ở lứa tuổi MN là không thể thiếu và có vai trò quan trọng cho quá
trình GD trẻ ở các cấp, bậc học tiếp theo.
Qua sự khái lược về một số công trình nghiên cứu lí luận, thực tiễn của
các tác giả trong và ngoài nước có thể khẳng định đã có rất nhiều nghiên cứu
về tâm sinh lý trẻ em lứa tuổi MN và sự phát triển tâm, sinh lý thông qua hoạt
động chăm sóc giáo dục trẻ. Cũng có một số công trình nghiên cứu thực tiễn
đã có sự hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số lí luận liên quan đến hoạt động
chăm sóc - GD trẻ và quản lý hoạt động GD trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn
phát triển trẻ em 5 tuổi trong điều kiện Việt Nam với một số nội dung và địa
bàn cụ thể. Tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt
động GD trẻ mẫu giáo lớn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
1.2. Các khái niệm cơ bản

tâm lý và thể lực của trẻ em” [20, tr.66].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt
động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác
đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [2, tr.45].
Những tác giả trên đây đều có những cách tiếp cận khác nhau về
QLGD. Tuy nhiên khi nghiên cứu kỹ ta nhận thấy trong những quan niệm
khác nhau ấy lại có không ít những điểm tương đồng về QLGD.
Thực chất trong QLGD là quản lý nhà trường vì nhà trường là cơ sở GD
quan trọng nhất, chủ yếu nhất trong hệ thống giáo dục. Trường học là đơn vị

12


cơ sở của ngành giáo dục đào tạo, quản lý nhà trường là một phần quan trọng
trong quản lý giáo dục.
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QL nhà trường là thực hiện đường lối GD
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành
theo nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành
GD, với thế hệ trẻ và với học sinh”. “Việc QL trường học là quản lý dạy và học
làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới
mục tiêu đào tạo”.
Quản lý trường học thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch
của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của
nhà trường theo nguyên lí giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục mà trọng tâm
của nó là đưa hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất.
Từ các nhận xét trên ta có thể kết luận như sau: QLGD( hay quản lý hệ
thống) là tác động qua lại có hệ thống, có kế hoạch, có hướng đích của chủ
thể quản lý ở các cấp khác nhau cho đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ
thống GD (từ Bộ đến trường và đối tượng được quản lý) nhằm đảm bảo hình
thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui

Theo nghĩa hẹp: Hoạt động giáo dục là hoạt động sư phạm được tổ
chức trong nhà trường một cách có kế hoạch, có mục đích. Trong đó dưới vai
trò chủ đạo của nhà giáo dục, người được giáo dục tích cực, chủ động tự giáo
dục, tự rèn luyện nhằm hình thành cơ sở của thế giới quan nhân sinh quan
khoa học, những phẩm chất, nét tính cách của người công dân người lao động.
Hoạt động giáo dục được thực hiện chủ yếu theo phương thức nhà
trường, diễn ra trong quan hệ giữa chủ thể giáo dục là nhà sư phạm và đối
tượng giáo dục là người học. Hoạt động giáo dục trong nhà trường có mối
quan hệ thống nhất với quá trình tự giáo dục, tự trải nghiệm của đối tượng
giáo dục tại gia đình và xã hội.
Một hoạt động bao gồm nhiều hành động( việc làm) nhằm những mục
đích nhất định.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status