Nghiên cứu một số đặc trưng cơ bản và đề xuất biện pháp bảo tồn, phát triển bền vững thảm thực vật trên núi đá vôi ở khu vực thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

HOÀNG VĂN HẢI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC TRƢNG CƠ BẢN VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
THẢM THỰC VẬT TRÊN NÚI ĐÁ VÔI Ở KHU VỰC
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Sinh thái học
Mã số: 9420120

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Nguyễn Thế Hƣng
2. PGS.TS. Lê Ngọc Công

THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả phân tích nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố
trong bất kì công trình nào để bảo vệ luận án Thạc sỹ hay Tiến sỹ. Những số
liệu kế thừa đã đƣợc chỉ rõ nguồn và đƣợc sự cho phép sử dụng của tác giả.
Tác giả luận án


DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ......................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 1
3. Ý nghĩa của luận án .................................................................................................. 2
4. Đóng góp mới của luận án ........................................................................................ 2
5. Bố cục của luận án .................................................................................................... 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................... 3
1.1. Những nghiên cứu về thảm thực vật ...................................................................... 3
1.1.1. Trên thế giới ........................................................................................................ 3
1.1.2. Ở Việt Nam ......................................................................................................... 7
1.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi ........................................... 12
1.2.1. Trên thế giới ...................................................................................................... 12
1.2.2. Ở Việt Nam ........................................................................................................ 17
1.3. Những nghiên cứu về thảm thực vật ở tỉnh Quảng Ninh..................................... 26
1.3.1. Những nghiên cứu về thảm thực vật nói chung ................................................ 26
1.3.2. Những nghiên cứu về thảm thực vật trên núi đá vôi ........................................ 28
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .......................................................................................................... 32
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 32


iv
2.2. Nội dung nghiên cứu............................................................................................ 32
2.2.1. Nghiên cứu hiện trạng của thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm
Phả tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................ 32
2.2.2. Nghiên cứu cấu trúc thảm thực vật trên núi đá vôi thông qua kết cấu về
một số chỉ tiêu về mật độ và chỉ tiêu sinh trƣởng (N-D, N-H, H-D) ............... 32
2.2.3. Đánh giá khả năng tái sinh tự nhiên của cây gỗ trong thảm thực vật núi đá

NGHIÊN CỨU .......................................................................................................... 47
3.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................ 47
3.1.1. Vị trí địa lí ......................................................................................................... 47
3.1.2. Địa hình............................................................................................................. 48
3.1.3. Núi đá vôi.......................................................................................................... 48
3.1.4. Khí hậu .............................................................................................................. 49
3.1.5. Thủy văn ........................................................................................................... 57
3.1.6. Địa chất thổ nhƣỡng.......................................................................................... 57
3.1.7. Thủy triều .......................................................................................................... 59
3.1.8. Độ mặn của nƣớc biển ...................................................................................... 60
3.1.9. Tài nguyên khoáng sản ..................................................................................... 60
3.1.10. Tài nguyên rừng và thực vật rừng................................................................... 61
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội ....................................................................................... 64
3.2.1. Dân số và dân tộc .............................................................................................. 64
3.2.2. Cơ cấu lao động ................................................................................................ 65
3.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế............................................................................. 67
3.2.4. Thực trạng cơ sở hạ tầng................................................................................... 67
3.3. Cơ cấu tổ chức quản lí tài nguyên rừng ............................................................... 67
3.4. Thuận lợi và khó khăn trong việc quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên
rừng trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh ............................. 68


vi
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................... 70
4.1. Đặc trƣng về cấu trúc không gian của thảm thực vật trên núi đá vôi thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ....................................................................... 70
4.2. Đặc trƣng thành phần loài thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh ...................................................................................................... 72
4.3. Đặc trƣng các dạng sống của thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả....... 79
4.4. Đặc trƣng các yếu tố địa lí của thảm thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm Phả

4.9. Một số biện pháp bảo tồn và phát triển thảm thực vật trên núi đá vôi thành
phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh ...................................................................... 125
4.9.1. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về quản lí bảo tồn đa dạng sinh học .... 125
4.9.2. Nhóm biện pháp nâng cao năng lực quản lí ................................................... 126
4.9.3. Nhóm biện pháp về cơ chế chính sách ........................................................... 127
4.9.4. Nhóm biện pháp về phát triển kinh tế- xã hội ................................................ 128
4.9.5. Nhóm biện pháp khoa học kĩ thuật ................................................................. 130
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................... 132
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ................................................................................................................ 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 135
PHỤ LỤC.......................................................................................................................
MỘT SỐ HÌNH ẢNH LẤY MẪU ...............................................................................


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

BC

: Bãi Cháy

CO

: Cửa Ông


: Ô dạng bản

OTC

: Ô tiêu chuẩn

Ph

: Cây chồi trên

SL

: Số lƣợng

TL

: Tỉ lệ

Th

: Cây sống một năm

VU

: Cấp độ sẽ nguy hiểm

EN

: Cấp độ nguy cấp


Tiêu chí xác định thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố
Cẩm Phả ................................................................................................ 44

Bảng 2.3.

Bảng điểm đánh giá mức độ thoái hóa rừng ......................................... 45

Bảng 3.1.

Nhiệt độ (0C) trung bình tháng, năm (2009-2014)................................ 49

Bảng 3.2.

Lƣợng mƣa (mm) trung bình tháng, năm (2009-2014) ........................ 51

Bảng 3.3.

Độ ẩm(%) trung bình tháng, năm (2009-2014) .................................... 53

Bảng 3.4.

Tốc độ gió (m/s) trung bình tháng, năm (2009-2014) .......................... 55

Bảng 3.5.

Hiện trạng diện tích các loại rừng phân theo 2 loại rừng ..................... 62

Bảng 3.6.

Hiện trạng diện tích các loại rừng phân theo chủ quản lí ..................... 63


Các họ thực vật giàu loài nhất trong hệ thực vật trên núi đá vôi ở
thành phố Cẩm Phả ............................................................................... 74

Bảng 4.5.

Các loài thực vật đặc hữu của thảm thực vật trên núi đá vôi thành
phố Cẩm Phả ......................................................................................... 75


vi
Bảng 4.6.

Các loài vật quý hiếm cần đƣợc bảo tồn của thảm thực vật trên núi
đá vôi thành phố Cẩm Phả .................................................................... 76

Bảng 4.7.

Số loài giống nhau và chỉ số Sorensen giữa hệ thực vật trên núi đá
vôi thành phố Cẩm Phả với các hệ thực vật khác ................................. 78

Bảng 4.8.

Phân bố dạng sống của thảm thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm Phả ....... 79

Bảng 4.9.

Dạng sống thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả và khu hệ
thực vật đá vôi khác .............................................................................. 80



Các phƣơng trình tham số mô phỏng sinh trƣởng của các loài cây
gỗ trong thảm thực vật theo chiều cao (Hvn) ......................................... 97

Bảng 4.17.

Kết quả dạng hàm sinh trƣởng cho Hvn của các loài cây gỗ trong
thảm thực vật núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh ........... 97

Bảng 4.18.

Dự đoán sinh trƣởng chiều cao của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi
đá vôi thành phố Cẩm Phả sau 15 năm ................................................... 99

Bảng 4.19.

Tổ thành cây gỗ tái sinh trong thảm thực vật trên núi đá vôi thành
phố Cẩm Phả ....................................................................................... 101

Bảng 4.20.

Nguồn gốc và phẩm chất cây gỗ tái sinh trong thảm thực vật trên
núi đá vôi thành phố Cẩm Phả ............................................................ 103

Bảng 4.21.

Phân bố cây gỗ tái sinh theo cấp chiều cao trong các thảm thực vật
trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả ..................................................... 104




Bảng 4.29.

Thống kê vi phạm công tác quản lí bảo tồn vịnh Bái Tử Long .......... 117

Bảng 4.30.

Tổng hợp kết quả phỏng vấn về những tác động của ngƣời dân tới
thảm thực vật trên núi đá vôi .............................................................. 119

Bảng 4.31.

Tổng hợp kết quả điều tra tác động của con ngƣời tới thảm thực vật
trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả ..................................................... 119

Bảng 4.32.

Ma trận SWOT về công tác quản lí bảo tồn thảm thực vật trên núi
đá vôi thành phố Cẩm Phả .................................................................. 120

Bảng 4.33.

Kết quả đánh giá mức độ thoái hóa của thảm thực vật trên núi đá
vôi thành phố Cẩm Phả ....................................................................... 122

Bảng 4.34.

Tổng hợp các nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi
thành phố Cẩm Phả ............................................................................. 123



Hình 3.2.

Bản đồ vùng biển thành phố Cẩm Phả (ảnh vệ tinh 13/03/2015) ........... 49

Hình 3.3.

Nhiệt độ (0C) trung bình tháng, năm (2009-2014) .................................. 50

Hình 3.4.

Nhiệt độ (0C) trung bình năm (2009-2014) ............................................. 50

Hình 3.5.

Lƣợng mƣa (mm) trung bình tháng, năm (2009-2014)........................... 52

Hình 3.6.

Lƣợng mƣa (mm) trung bình năm (2009-2014) ..................................... 52

Hình 3.7.

Độ ẩm (%) trung bình tháng, năm (2009-2014) ..................................... 54

Hình 3.8.

Độ ẩm (%) trung bình năm (2009-2014) ................................................ 54

Hình 3.9.


Biểu đồ cấu trúc N/D1.3 thảm thực vật thung lũng núi đá vôi thành
phố Cẩm Phả ........................................................................................... 89

Hình 4.7.

Biểu đồ cấu trúc N/Hvn thảm thực vật thung lũng núi đá vôi thành
phố Cẩm Phả ........................................................................................... 90

Hình 4.8.

Biểu đồ tƣơng quan Hvn/D1.3 của các loài cây gỗ trong thảm thực vật
ở thung lũng núi đá vôi thành phố Cẩm Phả ........................................... 92

Hình 4.9.

Biểu đồ tƣơng quan giữa giá trị thực nghiệm và hàm lý thuyết: ............ 95

Hình 4.10. Biểu đồ dự đoán sinh trƣởng đƣờng kính cây gỗ trong 15 năm ............. 96
Hình 4.11. Biểu đồ dự đoán sinh trƣởng chiều cao cây gỗ trong 15 năm .................... 100
Hình 4.12. Phân bố số cây gỗ tái sinh theo cấp chiều cao ...................................... 104
Hình 4.13. Phẩm chất cây gỗ tái sinh trong các thảm thực vật trên núi đá vôi
thành phố Cẩm Phả ............................................................................... 108
Hình 4.14. Biểu đồ mô tả số vụ vi phạm khai thác lâm sản .................................... 111
Hình 4.15. Biểu đồ mô tả số vụ vi phạm công tác quản lí bảo tồn vịnh Bái Tử Long .. 118
Hình 4.16. Biểu đồ mô tả mức độ thoái hoá thảm thực vật trên núi đá vôi thành
phố Cẩm Phả ......................................................................................... 122
Hình 4.17. Biểu đồ kết quả phân tích nguy cơ gây thoái hóa thảm thực vật trên
núi đá vôi thành phố Cẩm Phả .............................................................. 124


Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình“Đánh giá giá trị, tình hình quản
lí và bảo tồn thảm thực vật trên núi đá vôi Cẩm Phả” .............................. 152

Phụ lục 2.8.

Bảng câu hỏi phỏng vấn cá nhân“Đánh giá giá trị, tình hình quản
lí và bảo tồn thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả” ..... 158

Phụ lục 2.9.

Phân tích SWOT về công tác quản lí bảo tồn thảm thực vật trên
núi đá vôi thành phố Cẩm Phả .......................................................... 159

Phụ lục 2.11. Bảng câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình“Tìm hiểu nguy cơ gây thoái hóa
thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả” ................................. 161
Phụ lục 2.12. Bảng câu hỏi phỏng vấn cá nhân“Tìm hiểu nguy cơ gây thoái hóa
thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả” ................................. 164
Phụ lục 2.13. Bảng câu hỏi thảo luận nhóm (Kĩ thuật KIP)“Tìm hiểu nguy cơ
gây thoái hóa thảm thực vật trên núi đá vôi Cẩm Phả” .................... 165
Phụ lục 4.1.

Danh lục thực vật trên núi đá vôi thành phố cẩm phả tỉnh Quảng Ninh 166

Phụ lục 4.2.

Cấu trúc tổ thành theo chỉ số IVI% thảm thực vật thung lũng núi
đá vôi thành phố Cẩm Phả (năm 2016) ............................................ 219

Phụ lục 4.3.


Phụ lục 4.9.

Kết quả mô phỏng cấu trúc N/Hvn theo hàm phân bố giảm cho
thảm thực vật thung lũng núi đá vôi thành phố Cẩm Phả ................ 228

Phụ lục 4.10. Kết quả mô phỏng cấu trúc N/Hvn theo hàm phân bố Weibull cho
thảm thực vật thung lũng núi đá vôi thành phố Cẩm Phả ................ 229
Phụ lục 4.11. Kết quả mô phỏng tƣơng quan Hvn/D1.3 theo hàm Logarit cho thảm
thực vật thung lũng núi đá vôi thành phố Cẩm Phả.......................... 230
Phụ lục 4.12. Kết quả mô phỏng tƣơng quan Hvn/D1.3 theo hàm Power cho thảm
thực vật thung lũng núi đá vôi thành phố Cẩm Phả .......................... 231
Phụ lục 4.13. Kết quả mô phỏng tƣơng quan Hvn/D1.3 theo hàm Compound cho
thảm thực vật thung lũng núi đá vôi thành phố Cẩm Phả ................ 232
Phụ lục 4.14. Kết quả mô phỏng tƣơng quan Hvn/D1.3 theo hàm S cho thảm thực
vật thung lũng núi đá vôi thành phố Cẩm Phả .................................. 233
Phụ lục 4.15. Tổ thành cây gỗ tái sinh .................................................................... 234
Phụ lục 4.16. Kết quả điều tra khoảng cách cây gỗ tái sinh ................................... 235
Phụ lục 4.17.

Bảng đánh giá mức độ thoái hóa thảm thực vật thung lũng núi đá vôi ..... 236

Phụ lục 4.18. Bảng đánh giá mức độ thoái hóa thảm thực vật chân núi đá vôi ...... 237
Phụ lục 4.19. Bảng đánh giá mức độ thoái hóa thảm thực vật sƣờn vách núi đá vôi ..... 238


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi đóng một vai trò rất quan trọng đối với nền
kinh tế quốc dân, đối với môi trƣờng, cảnh quan và cũng là một đối tƣợng quan trọng

2
Đề xuất một số giải pháp trong việc sử dụng, bảo vệ hợp lí thảm thực vật trên
núi đá vôi ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế,
xã hội và môi trƣờng.
3. Ý nghĩa của luận án
Bên cạnh việc đƣa ra những dẫn liệu khoa học về đặc trƣng cơ bản của thảm
thực vật, đề tài nghiên cứu đã lƣợng hóa đặc điểm cấu trúc và khả năng sinh trƣởng
của cây gỗ trong thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh,
kết quả nghiên cứu là cơ sở định hƣớng các giải pháp bảo tồn phát triển bền vững
thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả.
4. Đóng góp mới của luận án
- Về mặt lí luận: Cung cấp dẫn liệu khoa học về thảm thực vật trên núi đá vôi ở
thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh. Đề tài đã phát hiện đƣợc các đặc trƣng cơ bản
của thảm thực vật trên núi đá vôi thành phố Cẩm Phả ở các vị trí chân núi, sƣờn vách
núi và thung lũng về cấu trúc tổ thành, phân lớp tầng tán, độ che phủ, mật độ, khả năng
tái sinh của cây gỗ. Đề tài đã phát hiện đƣợc 608 loài thực vật trên núi đá vôi thành phố
Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, trong đó có 12 loài đặc hữu hẹp và 27 loài quý hiếm.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài đƣa ra đƣợc 5 nhóm giải pháp bảo tồn, phát triển bền
vững thảm thực vật trên núi đá vôi ở khu vực thành phố Cẩm Phả nói riêng và khu
vực tỉnh Quảng Ninh nói chung.
5. Bố cục của luận án
Mở đầu
Chƣơng 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực nghiên cứu
Chƣơng 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo



(dẫn theo [112]).
Morodov (1904) [69] đã công bố công trình “Học thuyết về các kiểu rừng” phục vụ
mục đích kinh doanh. Trong đó, ông trình bày những vấn đề cơ bản về sinh thái rừng.


4
Hội nghị sinh học lần thứ 3, tại Brussels, trong bản báo cáo của Flao và Srichora
đã đề nghị dùng thuật ngữ Quần hợp làm đơn vị cơ sở của lớp phủ thực vật. Quần
hợp là quần xã thực vật có thành phần loài xác định với sự đồng nhất về môi trƣờng,
đồng nhất về ngoại mạo (dẫn theo[6]).
Dudley- Stamp (1925) đã dựa trên cơ sở lƣợng mƣa hàng năm để chia những
khu vực khí hậu, và trong mỗi khu vực ông tìm đƣợc những xã hợp có loài cây chiếm
ƣu thế khác nhau trên các loại đất có thành phần cơ giới khác nhau (dẫn theo [112]).
Sukachev (1928) đã xây dựng hệ thống phân loại với đơn vị cơ bản là kiểu rừng [85].
Rubel (1933) đã hoàn thiện thêm hệ thống phân loại của Brocman- Erosth
(1912), hệ thống bao gồm 4 kiểu thảm thực vật và 25 lớp quần hệ, các kiểu đƣợc xây
dựng trên cơ sở dấu hiệu ngoại mạo, còn các lớp đƣợc xây dựng trên cơ sở dấu hiệu
sinh thái ngoại mạo, đây là hệ thống đƣợc nhiều ngƣời dùng (dẫn theo [6]).
Champion (1936), đã phân biệt 4 đai thảm thực vật lớn theo nhiệt, bao gồm:
nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao. Cách phân biệt này hiện nay vẫn đƣợc sử
dụng phổ biến (dẫn theo [98]). Theo Thái Văn Trừng (1998) [112], hệ thống phân
loại của Champion là một hệ thống mang tính chất tự nhiên khá nhất vì nó dựa trên
nguyên lí sinh thái và đặc biệt là kiểu thảm thực vật đƣợc xếp theo một trật tự hợp lí,
làm nổi bật mối quan hệ nhân quả giữa thực vật và hoàn cảnh sống.
Burt-Davy (1938) đã tổng hợp tất cả những bảng phân loại đã có và đề nghị một
khung phân loại thảm thực vật nhiệt đới áp dụng cho toàn thế giới (dẫn theo [114]).
Obrevin (1938) khi nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới ở châu Phi đã khái quát
hóa các hiện tƣợng tái sinh rừng và đƣa ra lí luận bức khảm tái sinh (dẫn theo [6]).
Sennhicop (1941, 1964) [84] đƣa ra quan điểm phân loại rừng theo nơi sống và
quần xã thực vật, trên đó có các kiểu thảm thực vật đặc trƣng. Kiểu phân loại này

sống một năm, lớp quần hệ hoang mạc, lớp quần hệ thực vật hồ nƣớc nội địa và lớp
quần hệ thực vật biển (dẫn theo [6]).
Các nhà lâm học Trung Quốc đã căn cứ vào nguyên tắc sinh thái quần xã, kết
cấu ngoại mạo, phân bố địa lí, động thái diễn thế, môi trƣờng sinh thái để chia ra các
cấp phân loại khác nhau: Loại hình thực bì (đơn vị cấp cao); Quần hệ (đơn vị cấp
trung) và đơn vị cơ bản. Trên mỗi cấp,lại chia ra các cấp phụ. Căn cứ phân loại đơn vị
cấp cao chủ yếu dựa vào ngoại mạo, kết cấu và đặc trƣng địa lí sinh thái, cấp trung và
dƣới cấp trung chủ yếu căn cứ vào tổ thành loài (dẫn theo [71]).
Aubreville (1963) dùng tiêu chuẩn độ tàn che trên nền đất của tầng ƣu thế sinh thái
để phân loại các kiểu thảm thực vật, đã phân chia đƣợc những kiểu quần thể thƣa nhƣ
kiểu rừng thƣa và kiểu truông thảm thực vật (dẫn theo [112]).
Ellenberg, Museller, Dombois (1967) (là tác giả tiêu biểu cho trƣờng phái Thủy
Điển) đã đƣa ra hệ thống phân loại thảm thực vật gồm 7 lớp quần hệ, các lớp lại đƣợc
chia thành lớp phụ, nhóm quần hệ và sau cùng là quần hệ (dẫn theo [6]).


6
Theo Utkin và Đƣlít (1968) (trƣờng phái Xô Viết), toàn bộ sinh quyển trên đất
liền có các kiểu sau: rừng, đầm lầy, thảo nguyên, hoang mạc. Kiểu rừng là đơn vị
phân loại lớn nhất. Kiểu rừng đƣợc chia ra 2 kiểu phụ: 1A- kiểu rừng có khoảng
không phân bố trên 8-10m; 1B- rừng cây bụi và rừng thấp cao dƣới 8-10 m. Các kiểu
phụ lại đƣợc chia thành các sinh địa quần lạc rừng (dẫn theo [6]).
Theo Vipper (1973) khi nghiên cứu về tái sinh rừng đã kết luận tầng cỏ quyết và
cây bụi có ảnh hƣởng xấu đến sự tái sinh của cây con (dẫn theo [114]).
Theo Tolmachop (1974) khi nghiên cứu thảm thực vật nhiệt đới ông đã kết luận
rằng thành phần thực vật rất đa dạng, tổng tỉ lệ phần trăm của 10 họ có số loài lớn
nhất chỉ đạt 40-50% tổng số loài, trong một quần thụ thƣờng có 1-2 loài chiếm ƣu thế
(dẫn theo [114]).
Whitmore (1975) đã cho xuất bản quyển sách Những rừng mưa nhiệt đới của
vùng Viễn Đông, trong đó ông đã lập một khung phân loại khá độc đáo của vùng

phát triển bền vững thảm thực vật rừng.
1.1.2. Ở Việt Nam
Chevalier (1918), nhà bác học ngƣời Pháp là ngƣời đầu tiên đƣa ra bảng xếp
loại thảm thực vật rừng Bắc Bộ thành 10 kiểu (dẫn theo [114]).
Maurand (1943) đã chia Đông Dƣơng thành ba vùng: vùng Bắc Đông Dƣơng,
vùng Nam Đông Dƣơng và vùng trung gian, và đã kể ra 8 kiểu quần thể trong vùng
đó (dẫn theo [114]).
Ở miền Nam, Maurand (1953) có đƣa ra bảng phân loại mới về các quần xã
thực vật (dẫn theo [6]).
Dƣơng Hàm Hi (1956), Viện khoa học Lâm nghiệp Bắc Kinh đã đƣa ra bảng
xếp loại mới về thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam (dẫn theo [114]).
Viện điều tra quy hoạch rừng (1960) đƣa ra bảng phân loại thảm thực vật rừng
thành 4 loại hình lớn: Loại hình I gồm những đất đai hoang trọc, những trảng thảm
thực vật, và cây bụi; Loại hình II gồm những rừng non mới mọc; Loại hình III gồm
tất cả các loại rừng bị khai thác mạnh; Loại hình IV gồm những rừng già nguyên sinh.
Cách phân loại này rất đơn giản, do đó đã đƣợc áp dụng rộng rãi (dẫn theo [114]).
Loschau (1960) đƣa ra một khung phân loại rừng theo trạng thái ở Quảng Ninh.
Bảng phân loại này đã phân thành 4 trạng thái nhƣ sau: Rừng loại I: gồm những đất
đai hoang trọc, trảng thảm thực vật và cây bụi; Rừng loại II: gồm những rừng non
mới mọc; Rừng loại III: gồm tất cả các rừng đã bị khai thác trở nên nghèo kiệt, tuy
còn có thể khai thác lấy gỗ trụ mỏ; Rừng loại IV: rừng nguyên sinh chƣa bị khai thác.
Đây là hệ thống phân loại đƣợc áp dụng khá rộng rãi ở nƣớc ta trong việc điều tra tái
sinh rừng cũng nhƣ điều tra tài nguyên rừng theo khối trạng thái (dẫn theo [113]).
Thomasius (1962) đã đƣa ra bảng phân loại các kiểu lập địa vùng Quảng Ninh
dựa trên những điều kiện địa hình, đá mẹ, đất đai, khí hậu và các loài cây ƣu thế (dẫn
theo [114]).


8
Pócs (1965) đã phân tích và sắp xếp các loài của hệ thực vật miền Bắc nƣớc ta

hợp 5 loài chỉ đạt đến 45% còn loài lập ƣu hợp ≥ 30% sinh khối (dẫn theo [98]).


9
Theo Thái Văn Trừng (1978), trong tất cả các nhóm nhân tố sinh thái phát sinh
thảm thực vật thì nhóm nhân tố khí hậu thủy văn là nhóm nhân tố chủ đạo quyết
định hình dạng và cấu trúc của các kiểu thảm thực vật [112].
Vũ Đình Huề (1984) đã đƣa ra hệ thống phân loại rừng phục vụ mục đích kinh
doanh, theo ông kiểu rừng là một loạt các xã hợp thực vật thuộc một kiểu trạng thái
trong phạm vi một kiểu điều kiện thực bì rừng và tƣơng ứng có một biện pháp lâm
sinh thích hợp (dẫn theo [6]).
Phạm Hoàng Hộ (1991) khi nghiên cứu hệ thực vật Việt Nam đã công bố công
trình “Cây cỏ Việt Nam” gồm 3 tập, trong đó tác giả mô tả 10.500 loài thực vật có
mạch, đây là công trình đầy đủ có hình vẽ kèm theo về toàn bộ hệ thực vật rừng Việt
Nam [32],[33].
Phan Kế Lộc (1985) dựa trên khung phân loại của UNESCO (1973) đã đƣa ra
khung phân loại thảm thực vật ở Việt Nam có thể thể hiện trên bản đồ 1:2.000.000.
Bảng phân loại gồm 5 lớp quần hệ, mỗi phân lớp quần hệ lại phân thành các nhóm
quần hệ, quần hệ và thấp nhất là dƣới quần hệ [58].
Nguyễn Vạn Thƣờng (1991) đã kết luận tái sinh tự nhiên ở một số khu rừng
miền Bắc Việt Nam diễn ra liên tục, không mang tính chu kì. Sự phân bố cây tái sinh
không đồng đều, số cây mạ chiếm ƣu thế rõ rệt so với số cây ở cấp tuổi khác. Quần
xã thực vật tái sinh tự nhiên sau nƣơng rẫy có tính đa dạng sinh học cao [106].
Vũ Tiến Hinh (1991) khi nghiên cứu quá trình tái sinh của rừng tự nhiên ở Hữu
Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận xét: hệ số tổ thành tính theo
phần trăm số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao càng lớn thì hệ số tổ thành tầng tái
sinh cũng vậy. Từ đó, nếu biết mật độ chung của những cây tái sinh có triển vọng sẽ
xác định đƣợc số lƣợng tái sinh của từng loài [30].
Trần Đình Lý, Đỗ Hữu Thƣ (1995) khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên của thảm
thực vật rừng ở Hoành Bồ, Quảng Ninh đã đề xuất quy phạm tạm thời về khoanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status