MỤC LỤC
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ (TTQT) CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)..............................................................3
1. Khái niệm TTQT..............................................................................................3
2. Đặc điểm của Thanh toán quốc tế...................................................................3
3. Vai trò của TTQT với hoạt động của các NHTM...........................................3
4. Các phương thức TTQT chủ yếu của các NHTM..........................................4
a. Phương thức chuyển tiền.............................................................................4
b. Phương thức nhờ thu....................................................................................4
(1) Nhờ thu phiếu trơn.................................................................................5
(2) Nhờ thu kèm chứng từ...........................................................................5
c. Phương thức tín dụng chứng từ (L/C).........................................................6
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN CỦA CÁC NHTM VIỆT
NAM.........................................................................................................................6
1. Phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây...................................................6
2. Tồn tại những bất cập .....................................................................................7
a. Trong bản thân các NHTM.........................................................................7
(1) Tốc độ chu chuyển thanh toán còn chậm, xảy ra khiếu kiện..............7
(2) Các qui trình, thể lệ, nghiệp vụ trong TTQT chưa chấp hành nghiêm
chỉnh và khả năng kiểm soát của ngân hàng chưa cao...............................8
(3) Các ngân hàng còn gặp khó khăn trong việc triển khai mảng nghiệp
vụ thanh toán quốc tế tại các thị trường xuất khẩu mới.............................9
(4) Đối với hàng nhập khẩu, còn thiếu ngoại tệ để thanh toán làm giảm
lòng tin đối với các đối tác nước ngoài.....................................................10
b. Từ phía DN.................................................................................................10
(1) Các doanh nghiệp Việt Nam còn thiếu kinh nghiệm và hiểu biết trong
hoạt động xuất nhập khẩu..........................................................................10
(2) Doanh nghiệp Vịêt Nam chưa có những hiểu biết cần thiết về luật
pháp trong kinh doanh quốc tế..................................................................10
c. Từ phía nhà nước......................................................................................11
(1) Chính sách thương mại chưa ổn định..................................................11
thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán. Ngày nay, hoạt động thương mại
quốc tế luôn cần đến sự hỗ trợ, tham gia của NHTM để đảm bảo an toàn và
quyền lợi cảu cả bên mua và bán.
2.Đặc điểm của Thanh toán quốc tế
• Thanh toán liên quan tới đồng tiền, địa điểm, phương tiện, phương thức và
thời gian thanh toán
• Thanh toán quốc tế phục vụ chủ yếu cho hoạt động kinh tế đối ngoại
• Gặp nhiều rủi ro do có sự biến động về tiền tệ
3.Vai trò của TTQT với hoạt động của các NHTM
TTQT là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoản lợi nhuận lớn của ngân hàng
từ việc thu phí các dịch vụ như: chuyển tiền, phí thanh toán L/C, phí bảo
lãnh,… Thực tế cho thấy, đối với các NHTM hiện đại, thu nhập từ phí dịch
vụ có xu hướng ngày một tăng cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng thu
nhập của ngân hàng. Đây cũng chính là mục tiêu mà các NHTM luôn vươn
tới.
TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến
NHTM có thể tăng cường khả năng thu hút vốn ngoại tệ từ việc thực hiện
thanh toán thu tiền về cho khách hàng đến việc quản lý nguồn ngoại tệ tạm
thời nhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, từ đó đáp ứng được
nhu cầu vay và thanh toán bằng ngoại tệ của khách hàng.
TTQT phát triển góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng
trong cơ chế thị trường, đồng thời giúp cho hoạt động ngân hàng vượt ra
khỏi phạm vi quốc gia và hoà nhập với cộng đồng ngân hàng thế giới
Mở rộng quan hệ với các ngân hàng nước ngoài
Thanh toán quốc tế được coi là một trong những đòn bẩy làm cho hoạt
động thương mại quốc tế ở các NHTM ngày càng phát triển mạnh mẽ
Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quốc tế đang ngày trở nên phổ biến.
Những phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt đã dần được thay thế
bằng những phương thức thanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn
4.Các phương thức TTQT chủ yếu của các NHTM
(3) (9) (7) (6) (5)
(1)
(2)
Người xuất khẩu uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu,
không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá,
NH gửi nhờ
thu
NH thu hộ
Người uỷ
thác
Người trả tiền
NH gửi nhờ
thu
NH thu hộ
Người uỷ
thác
Người trả tiền
gửi kèm theo với điều kiện là người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu
có kỳ hạn, thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để đi nhận hàng.
c.Phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
(3)
(8)
(9)
(11) (12) (2) (7) (6) (4)
(1)
(5)
Tín dụng chứng từ là một thoả thuận bất kì, cho dù được mô tả hoặc gọi
tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của ngân
hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.
Tốc độ 30% 27% 20% 13% 46% 11% 28%
( nguồn: báo cáo thường niên Vietin Bank , năm 2007, 2008, 2009, 2010)
2.Tồn tại những bất cập
a.Trong bản thân các NHTM
(1)Tốc độ chu chuyển thanh toán còn chậm, xảy ra khiếu kiện
Chúng ta có thể nhận thấy hệ thống đại lý của các ngân hàng thương mại
Việt Nam ở nước ngoài còn chưa phát triển nếu so sánh với Tập đoàn HSBC của
Anh có khoảng 8.000 văn phòng tại 88 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Ngân hàng VCB Agribank VietinBank BIDV Eximbank Seabank
Số lượng đại lí 1400 931 850 800 600 200
(nguồn:www.VCB.com ;www.agribank.com ;www.vietinbank.com ;www.BIDV.com;
www.Eximbank.com; www.Seabank.com)
Hơn nữa, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng làm cho số lượng ngân hàng
đại lý và ngân hàng có quan hệ tài khoản của các ngân hàng thương mại Việt
Nam giảm xuống. Đồng thời nhiều ngân hàng trong nước đã rút tiền về hoặc cắt
giảm nhiều tài khoản tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng nước ngoài do lãi
suất thấp và uy tín của các ngân hàng nước ngoài bị giảm sút.
Thời gian xử lí giao dịch thanh toán còn chậm do phụ thuộc nhiều vào
thao tác của con người; hệ thống máy tính, đường truyền thông phát triển không
theo kịp khối lượng giao dịch, gây nên sự tắc nghẽn đường truyền, lỗi hệ thống.
Do vậy mà việc thanh toán của các DN sẽ mất thời gian hơn, chậm trễ hơn, chịu
lãi suất cao hơn, rủi ro cao hơn.
(2)Các qui trình, thể lệ, nghiệp vụ trong TTQT chưa chấp hành nghiêm
chỉnh và khả năng kiểm soát của ngân hàng chưa cao
Theo thống kê của sở giao dịch của Agribank, năm 2006 có khoảng 18%
bộ chứng từ của nhà xuất khẩu nước ngoài xuất trình theo L/C do các chi nhánh
của sở GD này có sự khác biệt, mà các lỗi chứng từ đối với hàng nhập khẩu của
sở GD xuất hiện chủ yếu ở khâu tiếp cận và kiểm tra chứng từ. Dưới đây là ví dụ
về sai sót trong việc xử lí chứng từ:
Ngân hàng Techcombank nhận được bộ chứng từ nhờ thu với chỉ dẫn là D/P 30