Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến sinh kế của người dân tại một số dự án trên địa bàn huyện yên định, tỉnh thanh hóa - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------

LÊ ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC
BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN SINH KẾ
CỦA NGƯỜI DÂN TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------

LÊ ANH TUẤN

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC
BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN SINH KẾ
CỦA NGƯỜI DÂN TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
Ngành: Quản lý đất đai

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Đỗ Thị Lan
người đã luôn theo sát, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo đã luôn giúp đỡ tạo
mọi điều kiện cho tôi trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Yên Định, và cán bộ Phòng
Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cùng tất cả các
bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2019
Tác giả
Lê Anh Tuấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................... 1

một số nước trên thế giới ................................................................................ 21
1.4.1. Ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng phát triển châu Á
(ADB) ....................................................................................................... 21
1.4.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở một số nước ...... 22
1.4.3. Một số bài học về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của
một số nước và tổ chức Quốc Tế ............................................................ 26
1.5. Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam ............. 27
1.5.1. Khái quát về thực tiễn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất tại một số địa phương ............................................................ 27
1.5.2. Đánh giá chung .............................................................................. 31
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................. 34

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 34
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu............................................................... 34
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 34
2.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 34
2.4.1. Phương pháp điều tra ..................................................................... 34
2.4.2. Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý số liệu ........................... 35
2.4.3. Phương pháp chuyên gia ............................................................... 35
2.4.4. Phương so sánh, phân tích ............................................................. 35
2.4.5. Phương pháp kế thừa ..................................................................... 36
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 37

3.1. Tổng quan tình hình kinh tế xã hội huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa 37
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên .......................................................................... 37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vi

3.5.2. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện ........................................... 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................... 88
1. Kết luận ....................................................................................................... 88
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 90
PHIẾU ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN ..................................... 101

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BTNMT

Bộ tài nguyên - Môi trường


Nghị định

QL

Quốc Lộ

NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản

PNN

Phi nông nghiệp

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

TĐC

Tái định cư

TM-DL

Thương mại - Du lịch

Bảng 3.4.

Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB dự án đường tránh
QL 45 .......................................................................................... 55

Bảng 3.5.

Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ của Dự án Đường tránh QL 45 .... 56

Bảng 3.6.

Tổng hợp kết quả thu hồi đất Dự án Kênh Cửa Đạt................... 57

Bảng 3.7.

Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ BTGPMB dự án Kênh Cửa
Đạt............................................................................................... 58

Bảng 3.8.

Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ GPMB dự án Kênh Cửa Đạt ........ 59

Bảng 3.9.

Trình độ văn hóa chuyên môn của lao động tại 2 dự án nghiên cứu61

Bảng 3.10.

Tình hình thu hồi đất của các hộ dân tại 2 dự án nghiên cứu..... 62



Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân trước và sau khi
thu hồi ......................................................................................... 75

Bảng 3.19.

Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân trước và sau khi
thu hồi ......................................................................................... 77

Bảng 3.20.

Ý kiến người dân về ảnh hưởng của dự án đến môi trường ....... 80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ii
Bảng 3.20.

Ý kiến của cán bộ, chuyên gia về ảnh hưởng của dự án đến môi
trường ......................................................................................... 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỞ ĐẦU




thể đối với người bị ảnh hưởng như bồi thường, hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất, đào
tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm, hỗ trợ tái định cư nhưng vẫn chưa đáp ứng
hết, còn nhiều bất cập trong thực tiễn giải quyết quyền lợi của người dân để đảm bảo
ổn định đời sống cho những hộ bị ảnh hưởng.
Trên thực tế nhiều hộ gia đình cá nhân có đất bị thu hồi, sau khi nhận tiền bồi
thường, hỗ trợ chưa định hướng được công việc, ngành nghề mới phù hợp với tuổi,
sức khỏe, trình độ của mình để ổn định cuộc sống. Công tác đào tạo nghề không hiệu
quả, việc thay đổi thói quen sản xuất nông nghiệp trong thời gian ngắn là rất khó
khăn, số người tìm được việc làm phù hợp với mình và ổn định là rất ít, bên cạnh đó
vấn đề môi trường khi thực hiện một số dự án cũng là vấn đề ảnh hưởng rất lớn tới
đời sống của người dân, làm đảo lộn cuộc sống, ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt
hàng ngày.
Để tìm hiểu sâu về vấn đề này từ đó góp phần đưa những giải pháp sát với
thực tế của người dân cho công tác GPMB tại huyện Yên Định, nhằm giải quyết tối
đa quyền lợi và hỗ trợ ổn định cuộc sống của người trực tiếp bị ảnh hưởng, tôi chọn
đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường GPMB đến sinh kế của
người dân tại một số dự án trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa” để làm
nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Thực trạng công tác bồi thường GPMB các hộ thuộc diện nhà nước thu hồi
đất và nhận hỗ trợ, tái định cư của một số dự án trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2016-2018.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác thu hồi đất, bồi thường, GPMB đến kinh
tế, xã hội, môi trường của người dân sau khi nhà nước thu hồi đất.
- Tìm ra những mặt hạn chế và tích cực ảnh hưởng trong công tác bồi thường
GPMB đến sinh kế của người dân khi nhà nước thu hồi đất để từ đó đề xuất những
giải pháp thích hợp, phù hợp thực hiện công tác bồi thường GPMB hiệu quả, góp

với giá trị hoặc công lao. Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc
công lao cho một chủ thể bị thiệt hại vì hành vi của một chủ thể khác. (Trung tâm
ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam, 1998]
Luật Đất đai năm 2003 giải thích: “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc
Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người
bị thu hồi đất” (Khoản 6 Điều 4). (Luật đất đai, 2003)
Luật Đất đai 2013 giải thích: ‘‘ Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá
trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất’’ (Khoản
12, Điều 3). (Luật đất đai, 2013).
b) Hỗ trợ:
Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt Nam, Đại từ điển Tiếng việt (1998) định
nghĩa: Hỗ trợ là giúp đỡ nhau, giúp thêm vào.
Theo Luật Đất đai năm 2003: “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà
nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề sớm, bố trí việc làm mới,
cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới” (Khoản 7, Điều 4).
Theo Luật Đất đai năm 2013: “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà
nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển”
(Khoản 14, Điều 3).
Theo Nghị định số 47/2014/ND-CP thì bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng
đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




- Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi.
- Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu
tư vào đất bị Nhà nước thu hồi.
- Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và
hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất.

họ sẽ thực hiện để không những kiếm sống mà c ̣n đạt đến mục tiêu đa dạng hơn. Hay
nói cách khác, sinh kế của một hộ gia đình hay một cộng đồng còn được gọi là kế
sinh nhai của hộ gia đình hay cộng đồng đó.
Sinh kế bổ sung là nhưng sinh kế thêm vào sinh kế chính
Sinh kế thay thế là chỉ việc từ bỏ sinh kế cũ chuyển sang sinh kế mới.
Sinh kế bền vững là sinh kế có thể đối phó hay khôi phục lại khi gặp các cú
sốc hoặc khủng hoảng có thể đảm bảo cho các thế hệ sau này duy trì hoặc nâng cao
mà không phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên và sự hỗ trợ từ bên ngoài.
Một sinh kế gồm có những khả năng, những tài sản (bao gồm cả nguồn tài
nguyên vật chất và xã hội) và những hoạt động cần thiết để kiếm sống. Một sinh kế
được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những
áp lực và những cú sốc, và duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nó
trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên
nhiên (Chambers, R. And G. Conway, 1992). (Đinh Xuân Lập, 2011).
1.2. Nội dung của bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.2.1. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Nguyên tắc thực hiện
bồi thường, hỗ trợ về đất, nguyên tắc thực hiện bồi thường, hỗ trợ về tài sản, cây cối
hoa màu, nguyên tắc thực hiện bố trí tái định cư.
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi
thường quy định tại Điều 75 của Luật đất đai năm 2013 này thì được bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng
với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền
theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại
thời điểm quyết định thu hồi đất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN



viện, trường học...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Trong những năm gần đây, các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã nhanh chóng
được cải tạo, khôi phục và phát triển, phần nào đã bắt kịp với yêu cầu của sự chuyển
đổi kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy sự chuyển đổi kinh tế và làm
thay đổi bộ mặt đô thị và nông thôn. Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được
chú trọng, công tác GPMB các dự án đã có nhiều chuyển biến rõ rệt; cơ chế chính
sách GPMB được bổ sung, điều chỉnh kịp thời; các phương án bồi thường được thiết
lập khoa học, hợp lý; số lượng dự án GPMB được hoàn thành năm sau cao hơn năm
trước tạo được nhiều động lực mới cho sự phát triển.
Cùng với sự phát triển cơ sở hạ tầng và kinh tế - xã hội, nhiều vấn đề phức tạp
đã nảy sinh, trong đó công tác bồi thường, GPMB là vấn đề nhạy cảm cần được quan
tâm nhất, do đụng chạm đến lợi ích của một bộ phận nhân dân, do khối lượng giải tỏa
lớn, do sự thay đổi của giá cả và trình độ dân trí ngày càng cao.
Tiến độ thực hiện các dự án phụ thuộc rất nhiều vào thời gian tiến hành công
tác bồi thường, GPMB:
- GPMB kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng của các công trình, ảnh
hưởng đến việc sử dụng lao động cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại
không nhỏ trong đầu tư xây dựng. Ngược lại, GPMB thực hiện đúng tiến độ sẽ tiết
kiệm được thời gian và thực hiện dự án có hiêu quả.
GPMB được thực hiện tốt sẽ giảm tối đa chi phí cho công tác giải tỏa đền bù,
có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho các công trình khác. GPMB kéo dài dẫn đến
chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến độ dự án dẫn đến sự quay vòng vốn
chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tư. Một số dự án tiến độ thi công thì bị ngắt
quãng gây ra sự mất thời gian cũng như chất lượng công trình. Thực tế hiện nay nhiều
dự án phải ngừng thi công hoặc thi công ngắt quãng do không giải phóng được mặt

ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam.
Khi trưng dụng ruộng đất, Nhà nước xác định cách bồi thường tốt nhất là vận
động nông dân điều chỉnh hoặc nhượng ruộng đất cho người bị trưng dụng để họ tiếp
tục sản xuất. Trường hợp không làm được như vậy, về đất sẽ được bồi thường bằng
tiền từ 1- 4 năm sản lượng thường niên của ruộng đất bị trưng dụng. Mức bồi thường
căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, đời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng đất ít hay
nhiều, tốt hay xấu mà định.
Sau khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nước năm 1975, cả nước bước
vào giai đoạn xác định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, ổn định kinh tế, chính trị,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




xã hội, văn hoá khôi phục đất nước. Để đáp ứng yêu cầu của giai đoạn cách mạng
mới, Hiến pháp năm 1980 ra đời, bước đầu tạo ra sự đổi mới về nhận thức cũng như
phương thức quản lý kinh tế. Khi có nhu cầu sử dụng đất, Nhà nước sẽ cấp đất và
không thu tiền sử dụng đất, cần bao nhiêu Nhà nước cấp bấy nhiêu, quan hệ đất đai
chỉ là quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, tức là quan hệ đơn thuần, quan
hệ “giao - thu”.
Sau đó Luật Đất đai 1987 ra đời dựa trên quy định đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước thống nhất quản lý, vì vậy khi đất đai bị Nhà nước thu hồi phục vụ
cho các mục đích công cộng, người sử dụng đất không được Nhà nước bồi thường
bằng đất, chỉ được bồi thường bằng tiền, tài sản hoa màu có trên diện tích đất bị thu hồi.
Tóm lại, do thời kỳ này đất đai chưa được thừa nhận là có giá cho nên các
chính sách bồi thường GPMB còn nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi
thường, phương thức thực hiện. Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những
chính sách này cũng đã đóng vai trò tích cực trong việc GPMB, dành đất cho việc
xây dựng các công trình quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng ban đầu của đất
nước.

dụng đất đô thị. Điều 28 Nghị định đã nêu: “Trước khi thu hồi đất cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phải thông báo cho người sử dụng đất biết về lý do thu hồi và kế hoạch
di chuyển, phương án đền bù thiệt hại về đất đai và tài sản gắn liền với đất đó”. Người
đang sử dụng đất bị thu hồi phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định thu hồi đất của
Nhà nước.
- Nghị định 90/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy định về việc
bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh quốc
phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thay thế tất cả các văn bản, chính sách trước
đây của Nhà nước về bồi thường giải phóng mặt bằng. Nhìn chung đây là văn bản
Nghị định mang tính toàn diện và cụ thể hóa việc thực hiện chính sách bồi thường
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực tế cho
thấy sau khi Nhà nước thu hồi đất và thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, người
bị ảnh hưởng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là những người bị thu hồi hết đất sản xuất
phải chuyển sang nghành nghề khác.
- Thông tư liên Bộ số 94/TTLB ngày 14 tháng 11 năm 1994 của Liên Bộ Tài
chính - Xây dựng - Tổng cục Địa chính - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành
Nghị định 87/CP.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




- Nghị định 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về quản lý đầu
tư và xây dựng. Theo Nghị định này yếu tố tái định cư chưa được quan tâm đúng mức
khi xem xét, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư.
- Nghị định 22/1998/NĐ - CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về
việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh
quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng, bao gồm cả đất sử dụng cho các
dự án sản xuất kinh doanh, khu chế xuất, khu du lịch, khu đô thị mới, khu công nghiệp
cao, khu vui chơi giải trí, khu dân cư tập trung và các dự án đầu tư phát triển khác đã

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001
quy định cụ thể hơn về việc bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng. Theo Luật
này thì trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng đất để sử
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người
bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ. Việc bồi thường hoặc hỗ trợ được thực
hiện theo quy định của Chính phủ.
1.2.5.3.Giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2013
Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ tư được thông qua
ngày 26 tháng 11 năm 2003 là luật có phạm vi điều chỉnh bao quát, thể hiện đầy đủ
nhất hơi thở của cuộc sống so với các Luật Đất đai đã ban hành trước đó.
Sau khi Luật Đất đai 2003 được ban hành, để đáp ứng thực tiễn Nhà nước đã
ban hành nhiều các văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hoá các điều
luật về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, cụ thể
như sau:
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
quy định về BT,HT&TĐC khi Nhà nước thu hồi đất.
Tuy nhiên, để giải quyết một số vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện
công tác BT,HT&TĐC cần cụ thể hoá và bổ sung một số điều thuộc Nghị định góp
phần hoàn thiện chính sách khi Nhà nước thu hồi đất, đẩy nhanh tiến độ GPMB và
ổn định đời sống của người bị thu hồi đất, một số van bản pháp luật khác đã ra đời
như:
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 17/12/2004 hướng dẫn thi hành Nghị
định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 116/2004/TT-BTC.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1.2.5.4. Giai đoạn từ năm 2013 đến nay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status