BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
---------------
UYỄ
Ả
UỒ
Á
UÂ
Â
AO
Ấ L Ợ
 LỰ
TH Ơ
Ổ
Ể V
Â
Ầ
ẦU
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
---------------
UYỄ
Ả
Á
UỒ
UÂ
Â
AO
Ấ L Ợ
 LỰ
TH Ơ
Ổ
Ể V
Â
Ầ
: PGS.TS NGUYỄ
inh, năm 2017
Ì
LUẬN
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
I H C CÔNG NGH TP. HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Luận
Luận văn Thạc sĩ sẽ được bảo vệ tại Trường Đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí
Minh ngày 25 tháng 04 Năm 2017.
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT
Họ và Tên
Chức danh Hội đồng
1
PGS.TS. Nguyễn Phú Tụ
Chủ tịch
2
TP. HCM
Viện ào tạo Sau
ại học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
ĨA V ộc T NAM
lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày …. tháng …. năm 2017
NHI M VỤ CỦA LUẬN VĂ
Họ và tên học viên: NGUYỄN TUÂN
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 27/12/1975
Nơi sinh: Hà Nội
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
MSHV: 1541820154
I- ên đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỦ DẦU MỘT
II-
hiệm vụ và nội dung:
UYÊ
(Họ tên và chữ ký)
À
i
L
A
OA
Tôi xin cam đoan luận văn“Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ
Dầu Một” được hoàn thành dựa trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp do tác giả thực
hiện. Các số liệu nghiên cứu và trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và
trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa từng được công
bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào, không vi phạm đến quyền tác giả,
quyền sở hữu trí tuệ.
TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm
2017
gười cam đoan
guyễn uân
ii
Nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực là phương tiện giúp các tổ chức, các doanh
nghiệp tạo sức mạnh trong cạnh tranh, đặc biệt là trong điều kiện kinh tế hội nhập.
Mục tiêu nghiên cứu là Hệ thống hoá cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực
nói chung và Ngân hàng cổ phần thương mại nói riêng từ đó xây dựng các giải pháp
hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hệ thống ngân hàng thương
mại trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Dựa trên các cơ sở lý thuyết và
từ những hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực tại BIDV Thủ Dầu Một, tác giả đã
xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực
gồm 3 yếu tố chính là: Thể lực người lao động, Trí lực người lao động, Đạo đức và
phẩm chất. Dựa trên những phân tích về thực trạng chất lượng nguồn nhân lực, dự
tính đến năm 2020, đi cùng với sự phát triển của chi nhánh Ngân hàng, để nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, tác giả đưa ra những giải pháp, mục tiêu, phương hướng
và cách thực hiện đối với BIDV Thủ Dầu Một và khuyến nghị với các cấp.
iv
ABSTRACT
Human resources is one of the most important resources involved in the stagnation, development,
existence or perdition of nations, organizations, enterprises. Improving human resources is a way to help
national businesses create more strong competition, especially in the international economic integration.
The research's target is to systematize the theories of human resource quality in general and joint stock
commercial banks in particular to develop effective solutions and improve the human resources's quality of
the banking system in the trend of international economic integration today. Based on the theoretical basis
and limitation of the human resources's quality at BIDV Thu Dau Mot, the author has developed research
showing 3 main factors that effect the quality of human resources: Physiscal, Mental power, Qualification.
According to the analysis of the current state of human resources quality, it is expected that by 2020, a long
with the development of all the Bank's branches, the quality of human resources will be improved. The
author has figured out solutions, targets, directions and how to work it out with BIDV Thu Dau Mot and
recommend them to authorities.
1
1 Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2 Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 2
3 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 4
6 Đóng góp mới của đề tài .......................................................................................... 4
7 Kết cấu luận văn ....................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÂN HÀNG .........................................................
6
1.1 Các khái niệm cơ bản ............................................................................................
6
1.1.1 Nhân lực ......................................................................................................... 6
1.1.2 Nguồn nhân lực .............................................................................................. 6
1.1.3 Chất lượng nguồn nhân lực ............................................................................ 7
1.2.1 Nâng cao thể lực ............................................................................................. 9
1.2.2 Nâng cao trí lực ............................................................................................ 11
1.2.3 Nâng cao tâm lực ......................................................................................... 13
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài .................................................................................. 15
1.3.2 Các nhân tố bên trong .................................................................................. 17
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của một số Ngân hàng và bài
học kinh nghiệm rút ra đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh................................................................. 42
2.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một............................................................... 42
2.2.1 Thể lực người lao động............................................................................... 42
2.2.2 Trí lực người lao động................................................................................ 49
2.2.3 Tâm lực người lao động (đạo đức và phẩm chất).......................................58
2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một....................................................... 62
vii
2.3.1 Kết quả đạt được........................................................................................ 62
2.3.2 Hạn chế...................................................................................................... 62
2.3.3 Nguyên nhân.............................................................................................. 63
2.4 Khung chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực......................................... 64
2.5 Kết quả điều tra................................................................................................. 66
2.5.1 Kết quả điều tra về Thể lực người lao động................................................ 66
2.5.2 Kết quả điều tra về Trí lực người lao động................................................. 69
2.5.3 Kết quả điều tra về Đạo đức và phẩm chất................................................. 72
2.5.4 Kết quả điều tra về nhận định của người lao động tại chi nhánh................73
Tóm tắt chương 2.................................................................................................... 75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
THỦ DẦU MỘT..................................................................................................... 76
3.1 Mục tiêu, phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một...........................76
3.1.1 Mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực........................................... 76
3.1.2 Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..................................76
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một đến năm 2020................................ 79
hữ viết tắt
Máy rút tiền tự động/
Máy quẹt thẻ
CBNV
Cán bộ công nhân viên
CBCNV
Chuyên môn kỹ thuật
CMKT
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hoạt động kinh doanh
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
FDI
HĐKD
Techcombank
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV
Ngân hàng Nhà nước
NHNN
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
WTO
Việt Nam đồng
VNĐ
ix
DA
Ụ BẢ
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự tại Chi nhánh Thủ Dầu Một năm 2016......................41
Bảng 2.2: Tình hình sức khỏe của cán bộ nhân viên trong Chi nhánh.....................46
Bảng 2.3: Trình độ chuyên môn của người lao động tại Chi nhánh.........................52
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn và thâm niên làm việc................54
Bảng 2.5: Số lượng lao động được cử đi đào tạo các nghiệp vụ.............................. 56
Bảng 2.6: Phân bổ kinh phí đào tạo trong một số năm gần đây...............................57
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về việc nâng cao chất lượng bữa ăn cho người lao động
66
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về vệ sinh môi trường trong phòng làm việc...............67
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về các hoạt động thể dục thể thao................................67
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về việc khám sức khỏe............................................... 68
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về công tác đào tạo.................................................... 69
Bảng 2.12: Nguyên nhân của việc đào tạo không hiệu quả.....................................70
Bảng 2.13: Kết quả về việc bố trí sử dụng lao động................................................ 71
Bảng 2.14: Kết quả nhận định về sự cần thiết phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp
72
Bảng 2.15: Nhận định về môi trường, điều kiện làm việc....................................... 73
Ổ
QUA VỀ
Ề À
Ê
ỨU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường ngày
càng triệt để, toàn diện, hiện đại hóa để phù hợp với xu hướng mở cửa, hội nhập
quốc tế, phù hợp với xu hướng phát triển của thương mại điện tử, của kinh tế mạng.
Trước đòi hỏi vừa có tính tất yếu, khách quan, vừa là yêu cầu có tính bắt buộc đối
với nước ta; đang đòi hỏi tất cả các ngành, các cấp nhất là các đơn vị sản xuất kinh
doanh của Việt Nam phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nếu muốn tồn tại và
phát triển.
Vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có tầm quan trọng đặc biệt với
một tổ chức nói chung và đối với các quản trị gia nói riêng. Không có một hoạt
động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản trị nguồn nhân lực. Nếu chỉ
có lực lượng lao động đông và rẻ sẽ không thể tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại
hóa mà đòi hỏi phải có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao. Không có một
phương tiện kỹ thuật hay phương pháp quản lý nào có thể đem lại hiệu quả, nếu
không có những người có đủ năng lực nắm bắt và triển khai nó. Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực là nguyên nhân của thành công hay thất bại trong các hoạt
động kinh doanh. Mục tiêu cơ bản của bất cứ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách
có hiệu quả nguồn nhân lực để đạt được mục đích của tổ chức đó. Vấn đề đặt ra là
làm thế nào để phát huy được vai trò của yếu tố con người cho các mục tiêu phát
triển? Điều đó đặt ra cho tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, trong đó có các Ngân
quyết. Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một” làm đề tài nghiên cứu, nhằm góp phần giải quyết
những vấn đề hiện còn đang bất cập, tồn tại trong Chi nhánh.
2 Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, mức độ cạnh tranh ngày càng
gay gắt, các tổ chức, doanh nghiệp buộc phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh
tranh bằng nhiều giải pháp khác nhau như tăng nguồn vốn, mở rộng thị trường tăng
thị phần, phát triển thương hiệu, đổi mới công nghệ… trong đó không thể không
chú trọng đến yếu tố nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bởi chất lượng nguồn
nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp đến mọi quá trình hoạt động của tổ chức, doanh
nghiệp. Đây được coi là ưu tiên số một trong quá trình nâng cao hiệu quả hoạt động
của bất kì một tổ chức, doanh nghiệp nào.
3
Tuy nhiên, để thành công trong quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
tổ chức phải đánh giá được thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của mình đang ở
mức độ nào, nâng cao chất lượng được tập trung vào 3 tiêu chí: thể lực, trí lực và
tâm lực của người lao động từ đó tiến tới xây dựng kế hoạch đào tạo, bổ sung, sắp
xếp, bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, trình độ, năng lực của từng nhân viên để
đạt được hiệu quả cao của công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
3
ục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực nói chung và ngân
hàng cổ phần thương mại nói riêng từ đó xây dựng các giải pháp hiệu quả nhằm
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hệ thống ngân hàng thương mại trong xu
vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp chủ yếu sau đây trong nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê - phân tích: dựa trên các số liệu thống kê về hoạt động
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Thủ Dầu Một, luận văn sẽ phân tích và đánh giá
thực trạng của các hoạt động này làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp.
- Phương pháp điều tra xã hội học; phân tích tổng hợp, so sánh… để tổng hợp,
phân tích, lựa chọn thông tin phù hợp.
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp; thu thập số liệu sơ cấp.
6 óng góp mới của đề tài
- Về lý luận: Luận văn sẽ làm rõ một số lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực trong các tổ chức doanh nghiệp. Trên cơ sở đó chỉ ra cách thức
vận dụng các lý luận vào thực tiễn tại các doanh nghiệp nói chung và các ngân
hàng TMCP nói riêng.
- Về thực tiễn:
+ Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện về nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Thủ Dầu Một trên cơ
sở phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài của đơn vị để làm cơ sở đưa ra các giải
pháp thích hợp.
+ Luận văn đưa ra bức tranh toàn cảnh về thực trạng nâng cao chất lượng, phát
triển đội ngũ cán bộ nhân viên cả về số lượng và chất lượng, đồng thời tổng kết làm
rõ các ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của công tác này. Luận văn sẽ đưa ra các
giải pháp và khuyến nghị có tính mới, tính khả thi đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh Thủ Dầu Một giai đoạn tới.
5
7 Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Nguồn nhân lực và Chất lượng nguồn nhân lực
TRONG NGÂN HÀNG
1.1 ác khái niệm cơ bản
1 1 1 hân lực
Nói đến nhân lực là nói đến con người, nói đến một thực thể sinh vật người mà
trong đó có sự thống nhất của cái sinh vật và cái xã hội.
+ Theo đại từ điển kinh tế thị trường thì nhân lực được hiểu là: “Nhìn từ góc
độ kinh tế chính trị chủ yếu là chỉ lực lượng và năng lực những người làm lao động
sản xuất (bao gồm cả lao động thể lực và lao động trí tuệ) cũng tức là sức lao động”
[30].
C.Mác đã từng chỉ ra: sức lao động hay năng lực lao động tồn tại trong thân
thể con người, tức là thân thể người sống. Mỗi khi con người sản xuất ra giá trị sử
dụng nào đó thì phải vận dụng tổng hòa thể lực và trí lực. Sức lao động là tổng hòa
toàn bộ thể lực, trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con người do con người chi
phối. Sức lao động chỉ là khả năng lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao
động trong hiện thực.
+
Theo Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan: “Nhân lực là những cá nhân có
nhân cách, có khả năng lao động sản xuất” [2].
Từ sự phân tích trên đây có thể đưa ra khái niệm: Nhân lực là cá nhân những
con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất
được huy động vào quá trình lao động.
1.1.2 guồn nhân lực
Từ khái niệm về nhân lực, thì nguồn nhân lực trước hết được hiểu là toàn bộ
những người lao động đang có khả năng tham gia vào quá trình lao động xã hội và
các thế hệ nối tiếp sẽ phục vụ xã hội. Khi tham gia vào các quá trình kinh tế xã hội
con người đóng góp vai trò chủ động, sáng tạo và chi phối toàn bộ quá trình đó
Chất lượng NNL được định nghĩa: “Chất lượng NNL là trạng thái nhất định
của NNL thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của
NNL” [30].
Vì vậy, khi xem xét đánh giá, phân tích về nguồn nhân lực không chỉ quan tâm
đơn thuần đến số lượng, mà quan trọng hơn là các yếu tố về thể lực; trí tuệ; kỹ năng
làm việc; thái độ đạo đức và phong cách làm việc… của đội ngũ lao động như thế
nào? Tốt hay xấu, cao hay thấp…, cơ cấu đào tạo và cơ cấu ngành, nghề hợp lý đảm
8
bảo tính hiệu quả trong sử dụng hay không? Tất cả những yếu tố đó đều thuộc về
chất lượng nguồn nhân lực.
Chất lượng nguồn nhân lực không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát
triển kinh tế, mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ về mặt đời sống xã hội, bởi lẽ chất
lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ hơn với tư cách không chỉ là
một nguồn nhân lực của sự phát triển, mà còn thể hiện mức độ văn minh của một xã
hội nhất định. Chất lượng đó bị chi phối bởi nhiều yếu tố như bản chất của xã hội,
thể chế chính trị, phong tục tập quán, đặc trưng dân tộc…
Như vậy, chất lượng NNL chủ yếu thể hiện ở ba yếu tố: Trí lực, thể lực và
phẩm chất đạo đức. Trí lực của người lao động là một yếu tố quan trọng nhất được
thể hiện thông qua một loạt các tiêu thức phản ánh các mặt nhận thức của con người
như trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT).
+ Trình độ văn hóa là khả năng về tri thức và kỹ năng có thể tiếp thu những
kiến thức cơ bản về CMKT, nâng cao phẩm chất đạo đức….Vì vậy, đây là tiêu thức
quan trọng để đánh giá chất lượng NNL. Về thực chất, trình độ văn hóa đạt được
thông qua nhiều hình thức như học tập tại trường lớp, tự học, thông qua thực tế….
nhưng phần lớn tiếp thu qua trường, lớp. Vì vậy, đánh giá trình độ văn hóa thông
qua bằng cấp của người lao động đạt được ở các trường phổ thông, cao đẳng, đại
học. Song trong thực tế có một số người có đủ năng lực nhưng không có điều kiện
học tập qua các trường lớp để thi cử lấy bằng, cũng có một số người tuy đã có bằng
bệnh tật hay thương tật. Là tổng hoà nhiều yếu tố tạo nên giữa bên trong và bên
ngoài cơ thể, giữa thể chất và tinh thần con người.
Thể lực tốt thể hiện ở sự nhanh nhẹn, tháo vát, bền bỉ, dẻo dai của sức mạnh
cơ bắp trong công việc. Thể lực còn là điều kiện quan trọng để phát triển trí lực.
Trình độ kinh tế - xã hội càng phát triển, càng đòi hỏi cao ở thể lực, bởi nếu không
có thể lực và tinh thần tốt sẽ khó có thể chịu được sức ép căng thẳng của công việc,
của nhịp độ cuộc sống trong thế giới hiện đại, cũng không thể tìm tòi, sáng tạo ra
những tri thức mới và vật hoá được các tri thức đó thành sản phẩm có ích.
Yếu tố thể lực của nguồn nhân lực được hình thành và phát triển bằng con
đường di truyền (nòi giống), nuôi dưỡng và luyện tập, rèn luyện thân thể (thể dục,
thể thao và các hoạt động lao động sản xuất). Đối với yếu tố này, để xác định đánh
giá chất lượng, thường phải bằng con đường khảo nghiệm thực tế như cân đo, thực
hiện các kiểm tra về sức khỏe… và đánh giá theo những tiêu chuẩn nhất định về
trạng thái sức khỏe.
10
Sức khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội không phải
đơn thuần là không có bệnh tật. Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố tạo nên giữa bên
trong và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần. Có nhiều chỉ tiêu biểu hiện trạng thái
về sức khỏe. Bộ Y tế nước ta quy định có 3 loại:
A: Thể lực tốt, loại không có bệnh tật gì.
B: Trung bình.
C: Yếu, không có khả năng lao động.
Sức khỏe là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công việc và cuộc sống của
nguồn nhân lực. Lao động là hoạt động của con người tác động trực tiếp hay gián
tiếp vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu của cuộc
sống. Lúc đầu, lao động vốn là hoạt động giản đơn với công cụ thô sơ, dần dần
cùng với sự phát triển của con người thì kỹ năng lao động và các kiến thức về khoa
học kỹ thuật trở thành vốn tri thức quý giá. Ngày nay, nhờ tiến bộ của khoa học kỹ