Đánh giá công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn năm 2015 2017 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
………..………

CHÂU THỊ PHƯƠNG NHÃ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN,
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN NĂM 2015-2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
………..………

CHÂU THỊ PHƯƠNG NHÃ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN,
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN NĂM 2015-2017
Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản
thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên, chỉ bảo của các thầy cô, bạn
bè, đồng nghiệp và người thân.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn người đã luôn theo sát, tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa
quản lý đào tạo sau đại học, khoa quản lý Tài Nguyên, Khoa Môi trường,
Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã luôn giúp đỡ tạo mọi điều kiện
cho tôi trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Ban lãnh đạo và cán bộ viên chức,
công chức Uỷ ban nhân dân huyện Vân Đồn, phòng Tài nguyên và Môi
trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Vân Đồn, Trung tâm
Hành chính công, Phòng thống kê huyện Vân Đồn, các cán bộ địa chính của
12 xã, thị trấn trong huyện Vân Đồncùng tất cả các bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn
thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Tác giả

Châu Thị Phương Nhã

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 33
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 33
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv

2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu .................................................. 35
2.4.2. Phương pháp thống kê, so sánh............................................................ 37
2.4.3. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan...................................... 37
2.4.4. Phương pháp so sánh để phân tích viết báo cáo ................................... 38
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................... 39
3.1. Giới thiệu khái quát về huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ..................... 39
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn ............................ 39
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh............... 39
3.1.3. Thực trạng hệ thống cán bộ quản lý đất đai, đăng kí giao dịch bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh .............. 40
3.1.4. Thực trạng các tổ chức tín dụng đang hoạt động tại huyện Vân Đồn,
tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................. 41
3.2. Đánh giá thành phần hồ sơ và quy trình thực hiện việc đăng ký giao dịch
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ........... 41
3.2.1. Đánh giá thành phần hồ sơ việc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất so với pháp luật đất đai ..................................................... 41
3.2.2. Đánh giá quy trình thực hiện việc đăng ký giao dịch bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất so với pháp luật đất đai ..................................................... 43

3.4.4. Ý kiến nhận xét của cán bộ ngành đất đai về tinh thần phối hợp,
mức độ hiểu biết và các quy định giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh......................................... 67
3.5. Khó khăn, tồn tại, các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp nâng cao hiệu
quả của công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh .................................................................. 69
3.5.1. Những khó khăn, tồn tại ảnh hưởng trong đăng ký giao dịch bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh ............. 69
3.5.2. Nguyên nhân và giải pháp khắc phục để hoàn thiện và nâng cao
hiệu quả công tác giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh .................................................................. 69
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QSDĐ:

Quyền sử dụng đất

QSD:

Quyền sử dụng


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hệ thống cán bộ quản lý đất đai, đăng kí giao dịch bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất tại huyện Vân Đồn ................................. 40
Bảng 3.2. Hệ thống tổ chức tín dụng đang hoạt động tại huyện Vân Đồn ..... 41
Bảng 3.3. So sánh thành phần hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất tại huyện Vân Đồn so với quy định của
pháp luật ........................................................................................ 42
Bảng 3.4. Kết quả giao dịch bảo đảm tại khu vực trung tâm huyện Vân
Đồn giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................ 46
Bảng 3.5. Kết quả giao dịch bảo đảm khu vực các xã đảo của huyện Vân
Đồn giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................ 47
Bảng 3.6. Kết quả giao dịch bảo đảm khu vực các xã vùng xa của huyện
Vân Đồn giai đoạn 2015 - 2017 .................................................... 47
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất tính
theo khu vực tại huyện Vân Đồn trong giai đoạn 2015 – 2017 ........ 48
Bảng 3.8. Kết quả giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Vân Đồn theo thời gian, giai đoạn 2015 - 2017 .......... 49
Bảng 3.9. Kết quả giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất ở tại huyện
Vân Đồn giai đoạn 2015 – 2017 ................................................... 49
Bảng 3.10. Kết quả giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất nông
nghiệp tại huyện Vân Đồn giai đoạn 2015 – 2017........................ 50
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất tính
theo loại đất tại huyện Vân Đồn trong giai đoạn 2015 – 2017 ......... 51
Bảng 3.12. Kết quả giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại huyện
Vân Đồn giai đoạn 2015 – 2017 để tiêu dùng............................... 52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


số quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất theo ý kiến của cán bộ ngành đất đai ...................................... 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là kết quả của quá
trình đấu tranh và lao động của nhân dân, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì
thay thế được của các ngành sản xuất nông - lâm nghiệp, là nền tảng để phân
bổ và xây dựng các ngành kinh tế quốc dân, các khu dân cư, các công trình
phục vụ đời sống và sự nghiệp củng cố quốc phòng. Con người cùng với sức
lao động và trí thông minh làm thay đổi bộ mặt của trái đất; từ đó đất đai trở
thành điều kiện sinh tồn, thành cơ sở để thực hiện quá trình sản xuất, tạo ra
của cải vật chất cho sản xuất. Mọi quá trình sản xuất và các hoạt động của con
người đều cần đến một mặt bằng và khoảng không gian lãnh thổ nhất định.
Nếu không có đất đai thì không có một ngành nào, một xí nghiệp nào có thể
hoạt động được. Như vậy, nếu không có đất thì sẽ không có sản xuất, không
có sự tồn tại của con người.
Giao dịch bảo đảm là một thiết chế ra đời khá sớm ở nhiều quốc gia có
hệ thống pháp luật phát triển trên thế giới. Thiết chế này được xây dựng đã
tạo ra một hành lang pháp lý an toàn cho hoạt động tín dụng nói chung và sự
phát triển của nền kinh tế nói riêng góp phần không nhỏ vào sự ổn định của
các quan hệ dân sự, kinh tế, giải quyết các tranh chấp phát sinh từ việc không
thực hiện hoặc có thực hiện nhưng không đúng nghĩa vụ dân sự của bên có

pháp lý bảo đảm cho các giao dịch có quyền thế chấp quyền sử dụng đất được
thực hiện an toàn, hiệu quả, bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của các bên
trong giao dịch.
Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác
giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất tại địa bàn huyện Vân Đồn phải được thực hiện nghiêm túc. Công tác
này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn bảo đảm các quyền lợi
và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho bên nhận bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền và các bên cùng tham gia
giao dịch trong hợp đồng, loại bỏ được những rủi ro pháp lý cho các giao
dịch, tạo lập, duy trì và đảm bảo một trật tự lợi ích chung trong đời sống kinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3

tế - dân sự, xóa bỏ thị trường “ngầm”, tạo điều kiện thuận lợi để người sử
dụng đất có thể thực hiện một cách tốt nhất các quyền của mình theo quy định
của pháp luật.
Huyện Vân Đồn là một huyện đảo miền núi nằm ở vị trí tiền tiêu phía
Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh, là huyện có nhiều ưu thế và thế mạnh có khả
năng thu hút thị trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội, đồng thời dẫn đến tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh trên địa bàn
huyện; từ đó kéo theo nhu cầu về vốn ngày càng gia tăng, các giao dịch bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất diễn ra sôi động trên địa bàn huyện. Số lượng
đăng ký giao dịch bảo đảm của huyện ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, việc
quản lý các giao dịch này trên địa bàn huyện vẫn còn những tồn tại, bất cập

3.2. Ý nghĩa thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu giúp học viên đúc rút
kinh nghiệm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công
tác giao dịch bảo đảm nói riêng, nhằm củng cố những kiến thức đã học và tiếp
xúc thực tế với vấn đề nghiên cứu. Từ đây có cơ hội đề xuất những ý kiến
nhằm giúp cơ quan có những phương pháp cụ thể trong việc giải quyết vướng
mắc, khó khăn ở địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý về giao dịch bảo đảm
1.1.1. Cơ sở lý luận về giao dịch bảo đảm
Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống các chính sách
pháp luật về đất đai, đặc biệt là chính sách pháp luật về giao dịch bảo đảm
trên địa bàn huyện Vân Đồn và đề xuất giải pháp thực hiện hiệu quả hơn.
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai là nhiệm vụ trọng tâm được đặt
lên hàng đầu và xuyên suốt thời gian thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan Tài nguyên và Môi trường. Trong đó công tác giao dịch bảo đảm cũng là
một trong những nhiệm vụ quan trọng, thể hiện đầy đủ ý trí của luật pháp,
chính sách của Đảng và nhà nước. Xuất phát từ nhiệm vụ đó kết quả nghiên
cứu của đề tài nhằm góp phần quản lý nhà nước và các giao dịch về đất đai
trên địa bàn đồng thời cũng góp phần hoàn thiện một số chính sách pháp luật
đất đai, thủ tục về việc thực hiện giao dịch bảo đảm đối với huyện Vân Đồn;
Góp phần hạn chế đơn thư, khiếu kiện của nhân dân, đẩy mạnh thực hiện
công tác cải cách hành chính của huyện, cùng với đó là việc nâng cao ý thức

đảm. Điều này có nghĩa, bên bảo đảm vẫn giữ tài sản bảo đảm và tiếp tục khai
thác, sử dụng tài sản nhằm phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh của mình.
Thông qua cơ chế đăng ký giao dịch bảo đảm, bên bảo đảm vừa đạt được mục
đích dùng tài sản để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ, vừa duy trì được hoạt
động sản xuất - kinh doanh của mình. Chính nguồn lợi thu được từ việc khai
thác tài sản bảo đảm sẽ giúp bên nhận bảo đảm từng bước thu hồi vốn, tái đầu
tư và thanh toán được nợ cho bên nhận bảo đảm.
- Đối với bên thứ ba: Trong nhiều trường hợp, do thiếu thông tin nên bên
thứ ba có thể dễ dàng cho rằng tài sản vẫn chưa được dùng để bảo đảm cho
bất kỳ một nghĩa vụ nào trên thực tế. Vậy làm thế nào để bên thứ ba (ví dụ:
bên cho vay tiếp theo hoặc bên mua tài sản) có thể xác định để biết được liệu
còn có ai đó có quyền lợi liên quan đến một tài sản cụ thể nào đó hay không?
Việc công khai hóa thông tin về giao dịch bảo đảm được đăng ký là một giải
pháp, cụ thể là bên thứ ba có thể tìm hiểu thông tin tại cơ quan đăng ký giao
dịch bảo đảm để biết được những giao dịch bảo đảm liên quan đến tài sản bảo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7

đảm đã tồn tại từ trước, vì những thông tin về giao dịch bảo đảm được lưu giữ,
công bố rộng rãi. Nhờ đó, rủi ro pháp lý trong giao dịch sẽ giảm thiểu, nhất là
trong trường hợp tài sản bảo đảm vẫn do bên bảo đảm chiếm giữ, khai thác.
- Đối với nền kinh tế - xã hội: Nền kinh tế - xã hội phát triển đòi hỏi hệ
thống đăng ký giao dịch bảo đảm phải thực sự hiện đại, khoa học. Khi giao
dịch bảo đảm được đăng ký chính xác, thuận lợi với chi phí đăng ký hợp lý thì
chi phí giao dịch (gồm chi phí về thời gian, công sức, tiền của...) trong xã hội

đáng kể vào quá trình phát triển sản xuất, kinh doanh. Người sử dụng đất sử
dụng quyền này ngày càng nhiều hơn.
Có thể khẳng định công tác đăng ký giao dịch đảm bảo là công cụ hữu
hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, quyền bình đẳng trước pháp luật
của mọi chủ thể khi tham gia giao dịch bảo đảm. Đồng thời qua việc đăng ký
giao dịch bảo đảm có căn cứ để xác định chính xác thứ tự ưu tiên thanh toán
trong trường hợp cần xử lý tài sản thanh toán nghĩa vụ. Từ đó góp phần bảo
đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia giao dịch dân sự, thương mại, đặc
biệt trong hoạt động đầu tư vốn, tín dụng ngân hàng. Đăng ký giao dịch bảo
đảm còn là công cụ quan trọng để hình thành đồng bộ các yếu tố thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa. Việc đăng ký nêu trên còn góp phần vào việc
ngăn ngừa các tranh chấp về dân sự liên quan đến giao dịch bảo đảm, hợp
đồng vay, góp vốn và cung cấp chứng cứ
Tuy nhiên, việc đăng ký giao dịch bảo đảm vẫn còn một số hạn chế đó là
các quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm được quy định rải rác tại nhiều
văn bản dẫn đến việc tra cứu, áp dụng pháp luật còn gặp nhiều khó khăn. Liên
quan đến đăng ký giao dịch bảo đảm có Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày
(23/7/2010) về đăng ký giao dịch đảm bảo; Thông tư số 05/2011/TT-BTP
ngày (16/2/2011) của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung
cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng tại Trung tâm đăng ký giao
dịch, tài sản của Cục đăng ký Quốc gia giao dịch bảo đảm – Bộ Tư pháp.
Ngoài ra, còn có Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT – BTP – BTNMT
ngày 18/11/2011 hướng dẫn việc thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liến
với đất. Việc xác định trình tự, thủ tục, cơ quan có thẩm quyền đăng ký giao
dịch bảo đảm đối với một số loại tài sản còn được quy định ở nhiều luật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


10

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Thông tư số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 về việc
hướng dẫn đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất.
- Thông tư số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 sửa đổi, bổ
sung một số quy định của Thông tư số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày
16/6/2005 về việc hướng dẫn đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
- Thông tư liên tịch 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm
2010 Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số
quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16
tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông
tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của
Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 20/2011/TTLT/BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 hướng dẫn
việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư số 09/2016/TTLT/BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 hướng dẫn việc
đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

đảm là giao dịch dân sự do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định về
việc thực hiện biện pháp bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 318 của Bộ luật
này”; bao gồm: tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh,
tín chấp. Bên cạnh đó, nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch của các quan
hệ về giao dịch bảo đảm, BLDS 2005 quy định: các giao dịch bảo đảm được
đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm (Điều 323,
Điều 325), và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm
theo thứ tự đăng ký giao dịch bảo đảm. Tài sản theo Điều 326 Bộ luật Dân sự
2005 là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


12

Thế chấp tài sản theo Điều 432 Bộ luật Dân sự năm 2005 là việc một bên
dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối
với bên kia và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.
Đặt cọc theo Điều 358 Bộ luật Dân sự 2005 là việc một bên giao cho bên
kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây
gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện
hợp đồng dân sự. Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản. Trong trường
hợp, hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại
cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc
từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về
bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp
đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền

Tín chấp theo Điều 372 Bộ luật Dân sự 2005 là việc một tổ chức chính
trị - xã hội tại cơ sở (Hội Phụ nữ tại địa phương, Công đoàn cơ sở…) có thể
đảm bảo bằng tín chấp cho cá nhân của tổ chức mình, hộ gia đình nghèo tại
địa phương vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
1.2.2. Quy trình giao dịch bảo đảm
Việc đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện tại Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất (Văn phòng Đăng ký đất đai) theo trình tự, thủ tục quy
định tại Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 về đăng ký giao dịch
bảo đảm.
Thông tư số 20/2011/TTLT – BTP – BTNMT ngày 18/11/2011 hướng
dẫn việc đăng ký thế chấp quyến sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Thông tư số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016 hướng dẫn
việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (sau
đây gọi chung là người nộp hồ sơ) đến Trung tâm Hành chính công cấp huyện
để được hướng dẫn lập hồ sơ và nộp hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy
đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14

trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện sẽ ghi nội dung đăng
ký giao dịch bảo đảm vào Giấy chứng nhận, Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến


15

+ Giấy chứng nhận đối với trường hợp đăng ký thế chấp mà trong hồ sơ
đăng ký có Giấy chứng nhận;
+ Giấy tờ quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 19 của Thông tư này.
1.3. Những nghiên cứu về giao dịch bảo đảm
1.3.1. Những nghiên cứu về giao dịch bảo đảm trên thế giới
Một số kinh nghiệm đăng ký giao dịch bảo đảm ở một số nước trên thế giới
* Thụy Điển: Tại Thụy Điển, pháp luật đất đai về cơ bản là dựa trên việc
sở hữu tư nhân về đất đai và nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, sự giám sát
chung của xã hội tồn tại trên rất nhiều lĩnh vực, ví dụ như phát triển đất đai và
bảo vệ môi trường. Hoạt động giám sát là một hoạt động phổ biến trong tất cả
các nền kinh tế thị trường cho dù hệ thống pháp luật về chi tiết được hình
thành khác nhau[6].
Hệ thống pháp luật đất đai của Thụy Điển gồm có rất nhiều các đạo luật,
luật, pháp lệnh phục vụ cho các hoạt động đo đạc địa chính và quản lý đất đai.
Các hoạt động cụ thể như hoạt động địa chính, quy hoạch sử dụng đất, đăng
ký đất đai, bất động sản và việc xây dựng ngân hàng dữ liệu đất đai… đều
được luật hóa. Cụ thể:
- Việc thế chấp: Quyền sở hữu được đăng ký sau khi hợp đồng đã được
ký kết nhưng thế chấp lại được thực hiện theo một cách khác. Theo quy định
của pháp luật về thế chấp, có 3 thủ tục để thực hiện thế chấp [8] như sau:
Bước 1: Trước tiên người sở hữu đất đai phải làm đơn xin thế chấp để
vay một khoản tiền nhất định. Nếu đơn được duyệt thì thế chấp đó sẽ được
đăng ký và tòa án sẽ cấp cho chủ sở hữu một văn bản xác nhận đủ điều kiện
thế chấp. Văn bản xác nhận đủ điều kiện thế chấp này sẽ được sử dụng cho
một cam kết thế chấp thế chấp thực tế được thực hiện sau khi đăng ký. Văn
bản xác nhận đủ điều kiện thế chấp dường như chỉ có ở Thụy Điển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status