Hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại trung tâm kinh doanh VNPT long an đến 2020 - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

THÁI HUỲNH AN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM KINH
DOANH VNPT – LONG AN ĐẾN 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành : 60340102

TP HỒ CHÍ MINH tháng 04 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

THÁI HUỲNH AN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM KINH
DOANH VNPT – LONG AN ĐẾN 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành : 60340102

TS. Phạm Phi Yên

Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 25 tháng 04 năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: THÁI HUỲNH AN

.

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 07/11/1983.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Học viên làm luận văn

Thái Huỳnh An


ii

LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Quý
Thầy Cô, bạn bè và tập thể Cán bộ Công nhân viên Trung Tâm Kinh Doanh VNPT Long An.
Xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Hoàng Trung Kiên, người hướng dẫn khoa học
của Luận văn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành Luận văn.

Tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè, ban lãnh đạo và các đồng nghiệp
đang làm việc tại Trung Tâm Kinh Doanh VNPT - Long An đã hỗ trợ, tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành Luận văn.
Và sau cùng, để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép tôi gởi lời tri ân
và cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh trong thời gian qua đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu.

Học viên làm Luận văn

Thái Huỳnh An

như hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực, đánh giá kết quả công việc, chế độ lương, thưởng, môi trường


iv
làm việc, các mối quan hệ lao động và chính sách đãi ngộ; qua đó, tìm ra được
những tồn tại, hạn chế, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị
nguồn nhân lực tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Long An từ nay đến năm 2020.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể sử dụng phương
pháp nghiên cứu thống kê mô tả, phân tích, tổng hợp, so sánh và dự báo kết hợp với
tổng hợp các ý kiến chuyên gia, điều tra xã hội học 124 Cán bộ Công nhân viên
đang công tác tại Trung tâm Kinh Doanh VNPT - Long An để đưa ra kết quả đánh
giá, xem xét mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí đến hoạt động quản trị nguồn nhân
lực của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Long An trong giai đoạn 2014 – 2016.
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ giúp Trung tâm Kinh doanh VNPT Long An có một cái nhìn tổng thể về thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực
của đơn vị đồng thời có tác dụng như một nghiên cứu tiền khả thi giúp Trung tâm
Kinh doanh VNPT - Long An sử dụng nguồn nhân lực của đơn vị một cách hiệu quả
hơn, góp phần định hình chiến lược phát triển nguồn nhân lực và giúp Trung tâm
Kinh doanh VNPT - Long An cạnh tranh tốt hơn trong bối cảnh hội nhập kinh tế
toàn cầu. Đây có thể xem như là một trong những nghiên cứu thiết thực cho Trung
tâm Kinh doanh VNPT - Long An nói riêng và của Tổng Công ty Dịch vụ Viễn
thông nói chung.


v

ABSTRACT
Human resources are the most precious capital of the enterprise. Human
Resource Management is considered to be a basic element in order to meet the
strategic objectives of the business. Before the trend of global economic integration,

human resources VNPT Long An in the future.
The subject of three chapters: Chapter 1 is the theoretical basis of human
resource management, chapter 2 is the current status of human resources
management of VNPT Long An and chapter 3 is the perfect solution the
management of human resources VNPT Long An.
On the basis of theoretical basis research on human resource management
activities; authors build human resource management model for VNPT. Since then,
the analysis and assessment of the status of human resource management of VNPT
Long An in the period 2014 - 2016 through the activities related to all three
functions, attracting, training, developing and maintaining human resources, as
human resource planning, job analysis, recruitment, training and development of
human resources, evaluate the results of the job, salary, bonuses, work environment,
the relationship labor relations and remuneration policy; thereby, revealing the


vi
limitations and provide solutions to help improve the management of human
resources in VNPT Long An from now to 2020.
Topics using a combination of qualitative and quantitative research, in
particular research method used descriptive statistics, analysis, synthesis,
comparison and prediction combined with the synthesis of expert opinion,
sociological survey of 200 staff members working at VNPT Long An.
The results of the thesis research will help VNPT Long An have an overview on the status of the
management of human resources of the unit at the same time acts as a pre-feasibility study to help VNPT
Long An funded personnel of the unit a more efficient way, contribute to human resource development
strategy and help VNPT Long An compete better in the context of global economic integration. This can be
considered as one of the practical research for VNPT Long An particular and of Vietnam Post and
Telecommunications Group as a whole.



1.1.1

Khái niệm về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực .................. 12

1.1.2

Nội dung, chức năng chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực ................. 13

1.1.3

Vai trò của công tác quản trị nguồn nhân lực ..................................... 14

1.1.4

Vai trò của Phòng nhân sự ................................................................. 15

1.2 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC......................................... 15
1.2.1

Hoạch định nguồn nhân lực ............................................................... 19

1.2.2

Phân tích công việc ............................................................................ 21

1.2.3

Tuyển dụng ........................................................................................ 22

1.2.4

Long An........................................................................................................... 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................ 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC..........................30
TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - LONG AN........................................ 30
2.1

TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - LONG AN....30

2.1.1

Lịch sử hình thành và phát triển VNPT và Trung tâm Kinh doanh

VNPT - Long An............................................................................................. 30
2.1.2

Chức năng, nhiệm vụ........................................................................... 32

2.1.3

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh............................................ 35

2.2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM

KINH DOANH VNPT - LONG AN.................................................................... 38
2.2.1

Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính.................................................. 38



Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.................................................. 51

2.3.5

Đánh giá kết quả thực hiện công việc.................................................. 56


ix
2.3.6
2.4

Lương, thưởng và chính sách đãi ngộ.................................................. 57

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - LONG AN....................................63
2.4.1

Ưu điểm............................................................................................... 63

2.4.2

Hạn chế................................................................................................ 64

2.4.3

Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên.................................................. 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................ 67

3.3

Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng duy trì nguồn nhân lực............83

KIẾN NGHỊ............................................................................................... 88

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông......................................88
3.3.2 Kiến nghị với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam – Tổng công
ty Dịch vụ Viễn thông...................................................................................... 89
KẾT LUẬN............................................................................................................. 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 95
PHỤ LỤC


x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

VNPT - Vinaphone : Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông
TTKD

: Trung tâm Kinh doanh

CBCNV

: CBCNV

DN

: DN


: Khách hàng Tổ chức Doanh nghiệp


xi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thuê bao dịch vụ viễn thông VNPT Long An giai đoạn 2014-2016 ....... 35
Bảng 2.2: Số liệu doanh thu VNPT Long An giai đoạn 2014 – 2016 ..................... 37
Bảng 2.3: Số liệu nguồn nhân lực VNPT Long An theo độ tuổi ............................. 39
Bảng 2.4 Sồ liệu nguồn nhân lực TTKD VNPT – Long An theo trình độ đến cuối
năm 2016 ............................................................................................................... 40
Bảng 2.5: Bố trí NNL tại TTKD VNPT - Long An ................................................ 42
Bảng 2.6: Biến động nguồn nhân lực TTKD VNPT - Long An giai đoạn 2014 2016 ......................................................................................................................

43

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về tiêu chí hoạch định nguồn nhân lực ........................ 45
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về tiêu chí phân tích công việc .................................... 47
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về tiêu chí tuyển dụng ................................................. 50
Bảng 2.10 Công tác tổ chức nhân sự trong năm 2016 tại Trung tâm Kinh doanh
VNPT-Long An .....................................................................................................

51

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về công tác đào tạo và phát triển ............................... 53
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về chương trình đào tạo ............................................ 54
Bảng 2.13: Kết quả đào tạo giai đoạn 2014 – 2016 ................................................ 55
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát về cơ hội thăng tiến................................................... 55
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát về lương, chính sách ................................................. 59

nhất quyết định sự tồn tại, phát triển cũng như tạo vị thế của quốc gia đó trên thế
giới. Đối với một DN, NNL là yếu tố then chốt tạo nên sức mạnh cho DN. NNL có
ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia và khả
năng cạnh tranh của một DN. Quản trị NNL được coi là một yếu tố cơ bản nhằm đáp
ứng các mục tiêu chiến lược của DN.
Trước xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, vấn đề quản trị NNL đang đặt ra
nhiều đòi hỏi mới đối với các DN Việt Nam hoạt động trên mọi lĩnh vực, trong đó,
Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT Vinaphone) không phải là một ngoại lệ.
Là một đơn vị kinh tế nhà nước với chặng đường phát triển hơn 60 năm gắn
liền với lịch sử cách mạng và công cuộc xây dựng đất nước, có thể nói, NNL là một
yếu tố hết sức cơ bản và quan trọng để VNPT phát triển lớn mạnh, đảm trách tốt vai
trò chủ lực trong lĩnh vực viễn thông – công nghệ thông tin của đất nước Việt Nam.
Tuy nhiên, trong giai đoạn còn độc quyền viễn thông, VNPT là DN nhà nước có lợi
thế bề dày lịch sử, NNL dồi dào thì khi bước vào giai đoạn hội nhập, thị trường viễn
thông cạnh tranh gay gắt, NNL dồi dào nhưng thiếu chuyên nghiệp, quản trị NNL
thiếu hiệu quả sẽ trở thành điểm bất lợi của VNPT, ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của DN.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA VNPT HIỆN NAY
Đặc điểm VNPT
VNPT là DN nhà nước có truyền thống lâu đời, gắn với lịch sử xây dựng và
phát triển của đất nước, được giao trọng trách kinh doanh dịch vụ bưu chính viễn
thông công nghệ thông tin cũng như phục vụ yêu cầu thông tin liên lạc của Đảng và
Nhà nước trên khắp mọi miền đất nước Việt Nam. Mạng lưới viễn thông trải rộng
khắp từ trung tâm tỉnh, thành phố đến các vùng nông thôn. Người dân địa phương


2
khá quen thuộc với hình ảnh VNPT (trước đây là Bưu Điện) qua các điểm giao dịch,
các anh Công nhân đường dây thuê bao hay Công nhân Dây máy…tại địa phương.
Mỗi CBCNV trong ngành đều thấm nhuần truyền thống “Trung thành, dũng cảm, tận

tham gia sản xuất kinh doanh nhiều hơn đội ngũ gián tiếp làm công tác hành chính,
quản lý.
Đội ngũ CBCNV đa phần đều có tinh thần, thái độ làm việc, ý thức tổ chức
kỷ luật trong công việc rất cao. Do tư tưởng làm việc ở một đơn vị nhà nước tại địa
phương nên phần lớn mong muốn gắn bó lâu dài với DN.
Mặc dù NNL dồi dào nhưng có lúc, có nơi vẫn rơi vào tình trạng vừa thừa,
vừa thiếu. Thừa số lao động lớn tuổi, trình độ hạn chế, năng lực không đáp ứng kịp
với yêu cầu phát triển của ngành và thiếu đội ngũ trẻ, năng động, sáng tạo, dám nghĩ,
dám làm và dám chịu trách nhiệm.
Phân bổ nguồn lực trong nội bộ VNPT chưa hợp lý, có đơn vị số lượng NNL không
cao nhưng doanh thu, lợi nhuận đem lại cho VNPT tương đối cao và ngược lại Bước
vào thời kỳ cạnh tranh, yêu cầu NNL làm công tác quản lý, kinh doanh, chăm sóc
khách hàng trở nên cần thiết trong khi mạng lưới, trang thiết bị qua
thời gian dài đầu tư đã dần đi vào hoạt động ổn định, vì vậy, những năm gần đây, đội
ngũ kỹ thuật dần được điều chuyển sang hỗ trợ làm công tác quản lý, kinh doanh và
cũng được tập trung đào tạo thêm về lĩnh vực quản lý, kinh doanh.


Hoạch định nguồn nhân lực của VNPT

Quá trình hoạch định NNL của VNPT phải luôn được thực hiện trong mối
quan hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược, chính sách
kinh doanh của DN.
Căn cứ vào mục tiêu, chiến lược của DN, bước đầu tiên là phải tiến hành dự
báo, phân tích công việc. Cụ thể cần xác định quy mô, khối lượng công việc, các yêu
cầu, tiêu chuẩn phải thỏa mãn để từ đó, xác định các yêu cầu về NNL. Bước tiếp theo
là phân tích hiện trạng quản trị NNL của DN, xác định các điểm mạnh, yếu, khó
khăn, thuận lợi của DN. Trên cơ sở thông tin đã có, sử dụng các phương pháp dự báo
nhu cầu nhân lực, đưa ra con số dự báo, so sánh với thực tế, từ đó, đề ra chính sách
thực hiện và cuối cùng là kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện.

Ngoài việc phân tích các công việc hiện đang có, VNPT cũng cần thiết kế
những công việc mới phát sinh.
Phân tích công việc có tác dụng định hướng cho quá trình tuyển dụng, lựa
chọn và bố trí nhân viên; định hướng cho việc xây dựng kế hoạch thuyên chuyển, bổ
nhiệm; xác định môi trường và điều kiện làm việc; xác định nhu cầu đào tạo và lập
chương trình đào tạo cho công việc tương lai; xây dựng hệ thống đánh giá công việc,
làm cơ sở cho việc xác định hệ thống tiền lương.


5


Tuyển dụng nhân viên của VNPT
Vận dụng quy trình tuyển dụng nhân viên chung thường được thực hiện tại

các DN (hình 1.4), căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu công tác tuyển dụng tại VNPT,
tác giả đề xuất quy trình tuyển dụng nhân viên tại hình 1.8.
Quy trình tuyển dụng của VNPT gồm các bước như sau: chuẩn bị tuyển
dụng, thông báo tuyển dụng; thu nhận, nghiên cứu hồ sơ; phỏng vấn sơ bộ; kiểm tra,
trắc nghiệm; phỏng vấn sâu; thông qua hội đồng tuyển dụng; khám sức khỏe và ra
quyết định tuyển dụng.
Trên cơ sở hoạch định NNL của đơn vị, đầu tiên trong quy trình tuyển dụng,
Phòng THNS cần xây dựng mô tả công việc, tiêu chuẩn cần có của các vị trí, chức
danh công việc cần tuyển. Sau đó, đưa ra thông báo tuyển dụng trên báo, đài...Tiếp
theo là quá trình thu nhận và nghiên cứu hồ sơ, hồ sơ không đạt sẽ loại ra ngay, chọn
hồ sơ đạt tiêu chuẩn và tổ chức phỏng vấn sơ bộ. Sau phỏng vấn sơ bộ, loại tiếp các
ứng viên không đạt, ứng viên đạt sẽ tham gia phẩn kiểm tra, trắc nghiệm. Tương tự
đối với việc phỏng vấn sâu, thông qua hội đồng tuyển dụng, khám sức khỏe và đưa
ra quyết định tuyển dụng, bố trí làm việc theo đúng vị trí đã tuyển dụng.
Để đánh giá hoạt động tuyển dụng, cần lưu ý các yếu tố chi phí; số lượng và

về cấp trên trực tiếp (lý thưởng là vai trò “người huấn luyện viên”); tiếp theo là cấp
trên gián tiếp (trong vai trò của người cố vấn) và của những người trách nhiệm cao
nhất trong DN (trong vai trò người ủng hộ); trưởng bộ phận nhân sự phải tự giới hạn
mình trong vai trò của người xây dựng phát triển mô hình, người điều phối và người
tư vấn. Có thể áp dụng một số phương pháp để phát triển nhân viên, đặc biệt là các
cấp quản trị như là luân phiên công việc, kèm cặp quản trị, đào tạo quan hệ con
người, nghiên cứu tình huống…


Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên

Đánh giá kết quả làm việc của nhân viên nhằm đo lường kết quả thực hiện
công việc so với chỉ tiêu đề ra. Tùy đặc thù từng đơn vị mà từng VNPT tỉnh,thành có
cách đánh giá khác nhau. Tuy nhiên, tiến trình đánh giá phải đảm bảo quy trình năm
bước. Một là, xác định các tiêu chí cơ bản cần đánh giá; Hai là, lựa chọn phương
pháp đánh giá thích hợp; Ba là, xác định người đánh giá và huấn luyện về kỹ năng
đánh giá thực hiện công việc; Bốn là, thông báo cho nhân viên về nội dung, phạm vị
đánh giá; Năm là, thực hiện đánh giá kết quả đã thực hiện và xác định mục tiêu mới
cho nhân viên.


7
Định hướng chung là kết hợp nhiều phương pháp đánh giá như phương pháp
quản trị theo mục tiêu, phương pháp định lượng…


Trả lương, thưởng và chế độ đãi ngộ của VNPT

Căn cứ quy định chung từ VNPT và tình hình thực tiễn tại đơn vị, từng đơn
vị trực thuộc VNPT sẽ xây dựng Quy chế phân phối tiền lương, thưởng, phúc lợi và

Vinaphone) tại tỉnh Long An.
Phạm vi nghiên cứu: thực trạng hoạt động quản trị NNL từ sau khi chia tách
Viễn thông Tỉnh – Trung tâm Kinh doanh VNPT - Long An, từ năm 2014 đến năm
2016 của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Long An và đưa ra các giải pháp hoàn thiện
công tác quản trị NNL tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Long An từ nay đến năm
2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính. Cụ thể sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác
nhau như phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích, phương pháp tổng
hợp, phương pháp so sánh và dự báo, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp
tổng hợp các ý kiến chuyên gia.
Đề tài sử dụng các số liệu sơ cấp thông qua hình thức phỏng vấn CBCNV
Trung tâm Kinh doanh VNPT - Long An. Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nguồn
số liệu của Trung tâm Kinh doanh VNPT Long An. Bên cạnh đó, dữ liệu còn được
thu thập từ Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông, mạng internet và các công trình đã
công bố.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập sâu rộng nền kinh tế thế giới đòi hỏi
các DN trong nước phải hoạt động hiệu quả hơn. Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông
là một trong những DN đi đầu trong đổi mới, đang trong giai đoạn hoàn thiện nhằm
đáp ứng yêu cầu mới…Cách thức quản trị NNL của Tổng Công ty Dịch vụ Viễn
thông tại Long An mà đại diện là Trung tâm Kinh doanh VNPT - Long An còn nhiều


9
bất cập, chưa phù hợp với định hướng phát triển của Tổng Công ty trong tương lai.
Vì vậy, hoàn thiện công tác quản trị NNL là một yêu cầu cấp thiết đối với Trung tâm
Kinh doanh VNPT - Long An trong thời gian tới.
Đề tài đã nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động
quản trị NNL ở cả ba chức năng thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì NNL.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status