NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG TỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM
Tóm tắt: Bài viết nghiên cứu nhằm kiểm chứng quan hệ nhân quả Granger giữa tín
dụng và GDP cũng như phân tích mối quan hệ dài hạn giữa tăng trưởng tín dụng ngân hàng
và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam sử dụng mô hình ARDL với dữ liệu trong giai đoạn từ
quý 1/2005 đến quý 4/2017. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy sự tồn tại mối quan hệ
nhân quả Granger hai chiều giữa tín dụng và GDP. Bên cạnh đó, tăng trưởng tín dụng có tác
động ngược chiều tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong dài hạn. Từ đó, nghiên cứu đề
xuất một số khuyến nghị tập trung vào định hướng khắc phục những hạn chế của kênh cung
ứng vốn tín dụng ngân hàng.
Từ khóa: tín dụng ngân hàng, tăng trưởng kinh tế, quan hệ nhân quả Granger,
ARDL.
1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
Tăng trưởng kinh tế và những nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế là một
trong những mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia. Vì vậy, tăng trưởng tín dụng
ngân hàng có tác động ra sao tới tăng trưởng kinh tế là một trong những chủ đề nhận
được nhiều sự quan tâm của các học giả trên phạm vi thế giới. Trải qua nhiều nghiên
cứu thực nghiệm tại các quốc gia trong các giai đoạn khác nhau, các nhà nghiên cứu
đưa ra những quan điểm rất khác nhau về ảnh hưởng của tín dụng tới tăng trưởng kinh
tế. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tín dụng và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ
cùng chiều (Rajan và Zingales (1998); Levine và cộng sự (2000); Valvel (2004);
Huanglin (2009)), trong khi cũng có một số tác giả chỉ ra mối quan hệ ngược chiều
hay phi tuyến tính giữa hai biến số này (De Gregorio và Guidotti (1995); Beck và
cộng sự (2012); Arcand và cộng sự (2015)).
Thực tế tại Việt Nam trong những năm vừa qua Chính phủ luôn duy trì quan
điểm ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế là một trong những mục tiêu quan
trọng nhất của chính sách vĩ mô. Tăng trưởng kinh tế tạo nền tảng cho ổn định kinh tế
vĩ mô, đảm bảo việc làm, thu nhập và an sinh xã hội. Cùng với đó, tín dụng đóng vai
trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu đó, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh
Nhờ các yếu tố thuận lợi đến từ bên trong và bên ngoài của năm 2018, nền kinh
tế Việt Nam ghi dấu tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 10 năm qua. Sau khi đạt thành
tích tăng trưởng 6,8% trong năm 2017, tăng trưởng GDP theo giá so sánh đạt 7,08%
trong năm 2018.
2
Hình 1: Tăng trưởng thực của GDP
Hình 2: Cơ cấu GDP theo giá hiện hành
12%
10%
8%
100%
7%
90%
6%
8%
6%
5%
60%
2%
0%
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Nguồn: TCTK
Nguồn: TCTK
Việt Nam vốn là một quốc gia mà vốn trong nền kinh tế chủ yếu được cung
ứng dựa vào hệ thống ngân hàng. Tỷ lệ tín dụng/GDP của Việt Nam luôn ở mức cao
so với các quốc gia trong khu vực và mức trung bình khu vực Đông Á. Điều này dẫn
đến một hệ quả là có những giai đoạn tăng trưởng kinh tế phụ thuộc khá lớn vào tăng
trưởng tín dụng. Trên thực tế, số liệu trong giai đoạn 2013-2017 chỉ ra rằng Việt Nam
là quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng tín dụng vượt trội hẳn so với Trung Quốc và các quốc
gia Đông Nam Á khác. Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao này phần nào được duy trì để
phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng của toàn nền kinh tế.
Hình 3: Tỷ trọng tín dụng ngân hàng/GDP
Hình 4: Tăng trưởng tín dụng so với các nước
20%
Tín dụng/GDP
Vốn hóa thị trường chứng khoán/GDP
255%
15%
u
Tr
ng
ốc
Qu
In
sia
ne
do
2013
T r u n g Qu ố c Vi ệt N a m
Thai Lan
a
al
M
ia
ys
2014
Nguồn: SBV, TCTK, World Bank
Nguồn: World Bank
Bước sang năm 2018, diễn biến tăng trưởng bắt đầu có sự thay đổi. Năm 2018
chứng kiến tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp nhất trong 5 năm trở lại đây, chỉ ở mức
13,3%. Kể từ sau ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 - 2009, giai
đoạn tăng trưởng tín dụng thấp gần đây nhất là vào năm 2013 và 2014. Trong giai
đoạn 2013 - 2014, Ngân hàng Nhà nước định hướng chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng chỉ
3
khoảng 12 - 14%. Năm 2018, tăng trưởng tín dụng đạt 13,3% trở lại vùng thấp của
giai đoạn 2013 - 2014, nhưng các tương quan và so sánh lại có sự khác biệt. Năm
2013 và 2014, tín dụng tăng trưởng thấp và tăng trưởng GDP cũng ở mức thấp (lần
lượt 5,42% và 5,98%). Trong năm 2018, dù tín dụng tăng trưởng thấp, GDP lại tăng
mạnh đạt 7,08%, mức cao nhất trong 10 năm trở lại đây.
Từ số liệu thống kê trong giai đoạn 2015-2017 dường như cho thấy rằng có
mối tương quan thuận chiều giữa mức độ tăng trưởng GDP với tăng trưởng tín dụng,
ví dụ 1% tăng trưởng GDP thì tương ứng cần 3% tăng trưởng tín dụng. Tuy nhiên,
thực trạng mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế trong năm
2018 cho thấy mối quan hệ này đã không còn được duy trì khi tăng trưởng tín dụng
thấp song tăng trưởng GDP lại ở mức cao. Từ những thực tế trên đã gợi ý cho nhóm
nghiên cứu sử dụng các mô hình định lượng để đánh giá về mối quan hệ giữa tăng
trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2005-2017 tại Việt Nam qua đó
để thấy mối quan hệ thực chất giữa hai biến số vĩ mô này.
Hình 5: Tăng trưởng tín dụng
thực tế và kế hoạch
Hình 6: Quy mô dư nợ và tín dụng/GDP
0%
40%
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016 2017
20%
2018
0%
Tăng trưởng tín dụng thực tế
Tăng trưởng tín dụng kế hoạch
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Dư nợ tín dụng
của chính sách tiền tệ thường sử dụng thêm biến cung tiền. Mô hình chỉ sử dụng ba
biến do chuỗi thời gian nghiên cứu không quá dài, nhằm tránh làm giảm bậc tự do của
mô hình. Hơn nữa, kết quả mô hình vững và không có hiện tượng tự tương quan giữa
các phần dư. Sau đó, mô hình ARDL được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng dài hạn của
tín dụng lên GDP tại Việt Nam do mô hình ARDL được coi là phù hợp hơn mô hình
VECM khi đánh giá mối quan hệ dài hạn giữa các biến trong điều kiện mẫu nhỏ.
3.1. Mô tả dữ liệu và lựa chọn biến
Bên cạnh biến tín dụng (LDC) và tổng sản phẩm quốc nội (LGDP), mô hình
còn bổ sung thêm biến cung tiền (LM2) với chuỗi dữ liệu thời gian quý từ quý 1/2005
tới quý 4/2017. Độ dài chuỗi thời gian được lựa chọn dựa trên tính sẵn có của dữ liệu.
Hình 7: GDP, cung tiền và tín dụng tại Việt Nam, 2005-2017 (dữ liệu quý)
15.5
15.0
14.5
14.0
13.5
13.0
LGDP
LDC
LM2
12.5
05
06
07
5
tính dừng sử dụng kiểm định ADF (Augmented Dickey - Fuller) với kết quả cho thấy
các chuỗi dữ liệu đều dừng khi lấy sai phân bậc 1 (Phụ lục 2).
3.2. Kết quả ước lượng
3.2.1. Kiểm định tác động nhân quả Granger
Quan hệ nhân quả Granger được kiểm định theo cách tiếp cận của Toda và
Yamanato (1995) với giả thuyết H0: không tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa các biến.
Do vậy, mô hình VAR giữa 3 biến LGDP, LDC và LM2 được sử dụng để thực hiện
kiểm định này. Độ trễ 5 được lựa chọn theo tiêu chuẩn AIC. Mô hình vững và không
có hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư. Kết quả kiểm định cho thấy tồn tại mối
quan hệ nhân quả Granger 2 chiều ở mức ý nghĩa 5% giữa tín dụng và GDP tại Việt
Nam (Phụ lục 3).
3.2.2. Kiểm định quan hệ đồng tích hợp sử dụng Bounds Test trong mô hình ARDL
Để kiểm định mối quan hệ đồng tích hợp giữa các biến, mô hình ARDL được
lựa chọn thực hiện theo phương trình sau:
GDPt = β0 + β1*DCt + β2*M2t + εt
(1)
trong đó, βi là véc tơ các hệ số thể hiện ảnh hưởng trong dài hạn; εt là sai số.
Phương trình (1) có thể được viết lại dưới dạng hiệu chỉnh sai số (ECM) theo
đề xuất bởi Pesaran và cộng sự (2001) và Shin và cộng sự (2014) như sau:
∆GDPt = α0 + α1*GDPt-1 + α2*DCt-1 + α3*M2t-1 + + μt
(2)
trong đó: q, m, n là độ trễ của các biến. Tác động ngắn hạn của tín dụng tới GDP được
thể hiện thông qua chỉ số: .
quan hệ dài hạn ngược chiều giữa tín dụng và GDP. Cụ thể, tín dụng tăng 1% sẽ làm
GDP giảm khoảng 0,47% trong dài hạn. Kết quả ước lượng còn cho thấy mối quan hệ
dài hạn cùng chiều giữa cung tiền và GDP (Phụ lục 4 → Bảng 4.3).
Kết quả ước lượng mô hình ARDL khi được trình bày dưới dạng hiệu chỉnh sai
số cho thấy tín dụng cũng có tác động ngược chiều tới GDP trong ngắn hạn và tác
động ngắn hạn của tín dụng lớn hơn tác động dài hạn đến GDP. Như vậy, tín dụng có
ảnh hưởng ngược chiều tới GDP cả trong ngắn hạn và dài hạn tại Việt Nam. Bên cạnh
đó, khi tín dụng thay đổi khỏi trạng thái cân bằng, GDP thay đổi tương đối nhanh
chóng để hiệu chỉnh trở lại trạng thái cân bằng với tốc độ thay đổi khoảng 54,7% ngay
trong quý đầu tiên.
Kết quả mô hình ARDL dưới hạng hiệu chỉnh sai số
Case 2: Restricted Constant and No Trend
Variable
D(LDC)
D(LDC(-1))
CointEq(-1)*
Coefficient
Std. Error t-Statistic
Prob.
-0.796888
-0.332041
-0.547462
0.162383 -4.907448
0.148614 -2.234253
0.070940 -7.717259
Thứ nhất, những năm gần đây tín dụng tăng thấp nhưng tăng trưởng GDP ở
mức khá cao cho thấy chất lượng dòng tín dụng ngày càng cải thiện. Theo thống kê
của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), cơ cấu tín dụng năm 2018 tập trung chủ yếu vào
các lĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo (tăng 7,7%), nông nghiệp - nông thôn
(tăng 7,2%), doanh nghiệp nhỏ và vừa (tăng trên 3%). Kể từ năm 2017, tín dụng cho
các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như đầu tư chứng khoán, bất động sản được kiểm soát tốt.
Đến năm 2018, NHNN tiếp tục ban hành Công văn số 563/NHNNTTGSNH yêu cầu
các tổ chức tín dụng (TCTD) chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng ưu tiên tập
trung vốn cho sản xuất kinh doanh, hạn chế mức độ tập trung tín dụng đối với lĩnh vực
bất động sản, xây dựng, cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn để cho vay trung và dài hạn,
đảm bảo khả năng thanh khoản. Chủ trương nắn dòng vốn của NHNN đã phát huy
hiệu quả.
Thứ hai, sự phụ thuộc của tăng trưởng GDP vào tín dụng ngày càng giảm do
đóng góp của khu vực FDI đối với nền kinh tế. Trong sáu tháng đầu năm 2018, công
nghiệp là ngành tăng trưởng tốt nhất, trong đó, tăng trưởng của ngành công nghiệp
chế biến - chế tạo đạt 13,02%, là mức tăng cao nhất trong bảy năm gần đây. Đóng góp
chính cho tăng trưởng ngành công nghiệp chế biến - chế tạo là sản xuất thiết bị điện tử
và linh kiện. Các doanh nghiệp FDI hầu như không vay (hoặc có vay nhưng vay vốn
nước ngoài) nên mặc dù sản xuất, kinh doanh tăng trưởng nhưng không ảnh hưởng
trực tiếp đến số liệu tín dụng trong nước.
Thứ ba, tác động của tăng trưởng tín dụng thường có độ trễ. Một số nghiên cứu
kinh tế cho thấy độ trễ tác động của tín dụng đến tăng trưởng kinh tế là khoảng 4-6
8
tháng. Điều đó hàm ý tốc độ tăng trưởng tín dụng chững lại có thể báo hiệu cho một
sự sụt giảm của tốc độ tăng trưởng kinh tế trong khoảng nửa năm đến một năm sau.
Tuy nhiên, dự báo này cần phải được đặt trong mối tương quan với các yếu tố khác vì
như đã phân tích ở trên, tác động của tín dụng đối với tăng trưởng kinh tế giai đoạn
hiện nay đã không còn mang tính quyết định.
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[8]
[9]
Anwar, S., & Nguyen, L. P. (2011). Financial development and economic growth in
Vietnam. Journal of Economics and Finance, 35(3), 348-360.
Arcand, J. L., Berkes, E., & Panizza, U. (2015). Too much finance?. Journal of
Economic Growth, 20(2), 105-148.
Beck, T., Büyükkarabacak, B., Rioja, F. K., & Valev, N. T. (2012). Who gets the
credit? And does it matter? Household vs. firm lending across countries. The BE
Journal of Macroeconomics, 12(1).
Beck, T., Degryse, H., & Kneer, C. (2014). Is more finance better? Disentangling
intermediation and size effects of financial systems. Journal of Financial Stability, 10,
50-64.
Thierry, B., Jun, Z., Eric, D. D., Yannick, G. Z. S., & Landry, K. Y. S. (2016).
Causality relationship between bank credit and economic growth: Evidence from a
time series analysis on a vector error correction model in Cameroon. Procedia-Social
and Behavioral Sciences, 235, 664-671.
Ductor, L., & Grechyna, D. (2015). Financial development, real sector, and economic
growth. International Review of Economics & Finance, 37, 393-405.
Huang, H. C., & Lin, S. C. (2009). Non ‐linear finance–growth nexus: A threshold
14.48462
14.62000
15.22000
13.54000
0.461895
-0.477754
2.266128
LM2
14.62115
14.62500
15.40000
13.69000
0.478214
-0.194334
2.159329
Jarque-Bera
Probability
3.693911
0.157717
3.145055
0.207520
1.858549
0.394840
Sum
Series
D(LGDP)
D(LDC)
D(LM2)
Prob.
0.0000
0.0000
0.0000
Phụ lục 3: Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger
Bảng 3.1: Lựa chọn độ trễ mô hình VAR
VAR Lag Order Selection Criteria
Endogenous variables: LGDP LDC LM2
Exogenous variables: C
Sample: 2005Q1 2017Q4
Included observations: 46
Lag
LogL
LR
FPE
AIC
SC
-4.525847
-13.87508
-14.57834
-15.28047
-15.32818
-15.51235*
-4.406587
-13.39804
-13.74353
-14.08787*
-13.77781
-13.60420
-4.481171
-13.69638
-14.26562
-14.83371*
-14.74740
-14.79755
11
6
410.1039
6.245017
-0.262620 - 0.589395i
-0.262620 + 0.589395i
-0.643499 - 0.033464i
-0.643499 + 0.033464i
0.536914
0.277425
0.997873
0.923894
0.923894
0.896247
0.896247
0.868152
0.868152
0.834810
0.834810
0.645257
0.645257
0.644369
0.644369
0.536914
0.277425
No root lies outside the unit circle.
VAR satisfies the stability condition.
Bảng 3.3: Kiểm định tự tương quan phần dư của mô hình VAR
VAR Residual Serial Correlation LM Tests
Sample: 2005Q1 2017Q4
Included observations: 47
Null hypothesis: No serial correlation at lag h
9
9
9
9
0.2898
0.3339
0.0631
0.3912
0.7490
0.1065
1.233834
1.161305
1.928326
1.076545
0.650536
1.701068
(9, 63.4)
(9, 63.4)
(9, 63.4)
(9, 63.4)
(9, 63.4)
(9, 63.4)
0.2909
0.3350
0.0636
0.3923
0.3677
0.0305
All
21.32132
10
0.0190
Excluded
Chi-sq
df
Prob.
LM2
LGDP
24.88823
13.11557
5
5
0.0001
0.0223
0.0405
All
20.33853
10
0.0262
Phụ lục 4: Mô hình ARDL
Bảng 4.1: Biểu đồ tương quan của phần dư
Sample: 2005Q1 2017Q4
Included observations: 50
Q-statistic probabilities adjusted for 1 dynamic regressor
Autocorrelation Partial Correlation
**| .
.|.
.|.
. |*.
.|.
**| .
. |*.
**| .
. |*.
.*| .
.|.
|
|
|
|
|
AC
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
-0.253
-0.052
-0.009
0.077
-0.020
-0.228
0.190
-0.279
0.196
-0.087
-0.044
13
0.322
0.240
0.082
0.058
0.076
0.106
. |*.
**| .
. |*.
.|.
.|.
.*| .
. |*.
. |*.
.*| .
. |*.
.*| .
.*| .
.|.
|
. |*.
**| .
.|.
. |*.
.*| .
.|.
|
|
|
|
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
0.109
-0.208
0.185
-0.007
0.015
-0.115
0.142
0.096
-0.117
0.080
-0.138
0.120
0.075
0.054
0.076
0.103
0.108
0.098
0.108
0.109
0.124
0.110
0.120
0.147
*Probabilities may not be valid for this equation specification.
Bảng 4.2: Kiểm định mối quan hệ đồng tích hợp BOUNDS TEST
F-Bounds Test
Null Hypothesis: No levels relationship
Test Statistic
F-statistic
k
Actual Sample Size
Value
Signif.
5.35
5.247
6.303
7.337
8.643
50
Bảng 4.3: Kết quả mô hình ARDL dưới dạng dài hạn
ARDL Long Run Form and Bounds Test
Dependent Variable: D(LGDP)
Selected Model: ARDL(1, 2, 0)
Case 2: Restricted Constant and No Trend
Sample: 2005Q1 2017Q4
Included observations: 50
Levels Equation
Case 2: Restricted Constant and No Trend
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
LDC
LM2
C
Case 2: Restricted Constant and No Trend
Variable
Coefficient
Std. Error
t-Statistic
Prob.
D(LDC)
D(LDC(-1))
CointEq(-1)*
-0.796888
-0.332041
-0.547462
0.162383
0.148614
0.070940
-4.907448
-2.234253
-7.717259
0.0000
0.0306
0.0000
13.6
13.4
13.2
13.0
12.8
LGDP_ACTUAL
LGDP_FITTED
12.6
05
06
07
08
09
10
11
12
15
13