ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ THỊ LAN PHƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỢP
TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------LÊ THỊ LAN PHƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỢP
TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. PHAN HUY ĐƯỜNG
XÁC NHẬN
Tác giả luận văn
Lê Thị Lan Phương
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt.....................................................................................i
Danh mục các bảng...........................................................................................ii
Danh mục hình.................................................................................................iii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP...............................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu.................................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu về Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đã được công
bố.......................................................................................................................6
1.1.2. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những khoảng trống
đặt ra cho đề tài luận văn...................................................................................9
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác
xã dịch vụ nông nghiệp....................................................................................10
1.2.1. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và vai trò hoạt động kinh doanh
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp......................................................................10
1.2.2. Quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp..............................................................................................................15
1.3. Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh Hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp của một số địa phương và bài học cho Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương...............................................30
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.......................30
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh Hợp tác xã dịch vụ
nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương...................................40
3.2.1. Căn cứ pháp lý quy định về nội dung quản lý hoạt động kinh
doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp.....................................................40
3.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách.....................................................41
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp.....................................................................................................62
3.3.1. Những thành tựu đạt được trong quản lý hoạt động kinh doanh của
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách......................62
3.3.2. Hạn chế của quản lý và nguyên nhân............................................63
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG......................................70
4.1. Định hướng quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương...................................70
4.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch
vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.....................70
4.1.2. Mục tiêu quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ
nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương..........................72
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã
dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.............73
4.2.1. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh doanh Hợp tác xã
dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.............73
4.2.2. Hoàn thiện tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh Hợp tác xã dịch
vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.....................78
4.2.3. Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh phát
triển Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải
Dương..............................................................................................................78
19
20
21
22
23
24
25
Ký hiệu
BVTV
CGKHKT
CNH- HĐH
CP
DT
GDP
HĐQT
HTX
HTX DVNN
ICA
KHKT
KT – XH
LĐ
LN
NN
NTM
PTNT
SP
TSCĐ
TSCĐ BQ
TSLĐ
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1
Bảng
Bảng 3.1
Nội dung
Trang
Cơ cấu kinh tế huyện Nam Sách qua 2 năm
39
i
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
4
Bảng 3.4
5
Số lượng HTX thực hiện các khâu dịch vụ
năm 2014
Ý kiến đánh giá của hộ nông dân về chất
lượng dịch vụ mà HTX cung ứng phục vụ tại
các HTX điều tra
Các chỉ tiêu Kết quả kinh tế của các HTX
DVNN địa bàn huyện Nam Sách
Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh các
khâu dịch vụ của HTXDVNN trên địa bàn
huyện Nam Sách năm 2014
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
của các HTXDVNN giai đoạn 2012-2014
46
47
50
52
53
57
59
62
65
DANH MỤC HÌNH
STT
phải đưa công nghiệp hoá vào ngành nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, để thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngành nông
nghiệp. Việc Đảng và nhà nước ngày càng quan tâm đến ngành nông nghiệp
do xuất phát từ đặc điểm đất nước ta hơn 70% dân số sống ở nông thôn và
hoạt động chủ yếu trong ngành nông nghiệp, mặt khác ngành nông nghiệp
cung cấp những sản phẩm thiết yếu cho con người. Bên cạnh đó nước ta là
nước có nhiều năm liền đứng ở vị trí cao trong khu vực châu Á, trên thế giới
về xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp như gạo, cà phê, cao su,...Có rất
nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động và trong một thời gian dài kinh
tế tập thể giữ vai trò chủ đạo tiêu biểu là kinh tế hợp tác xã nói chung, hợp tác
xã dịch vụ nông nghiệp nói riêng. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp là một trong
các hình thức tổ chức kinh tế ra đời và phát triển mang tính tất yếu khách quan
của quá trình phát triển lực lượng sản xuất xã hội. Nghị quyết Đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định “Phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã là
vấn đề hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Phát triển
Hợp tác xã kinh doanh tổng hợp đa ngành hoặc chuyên ngành để sản xuất
hoặc kinh doanh dịch vụ tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh
phù hợp với quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa”. Từ năm 1996 Luật
1
Hợp tác xã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20 tháng 3
năm 1996; tiếp đó luật Hợp tác xã được bổ sung sửa đổi và ban hành vào các
năm 2003 và 2012 nhằm giúp cho các Hợp tác xã hoạt động theo đúng chức
năng và tính chất của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, và giữ
vững được bản chất của một mô hình Hợp tác xã. Tuy nhiên, thực tế trên cả
nước nhiều HTX hoạt động kinh doanh vẫn còn nhiều yếu kém do các thành
phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất vẫn chưa thể phát huy được những
điều kiện thuận lợi và khắc phục những khó khăn hạn chế của ngành.
móc thiết bị cũ, trình độ công nghệ lạc hậu, sản xuất thủ công là phổ biến.
Trong khi đó việc thực hiện thành công “dồn điền đổi thửa và chỉnh trang
đồng ruộng” đang tạo nên xu thế tích tụ ruộng đất, yêu cầu về các khâu dịch
vụ của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp cũng phải có sự thay đổi lớn để đáp
ứng được yêu cầu.
Từ những vấn đề nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá về thực
trạng quản lý hoạt động kinh doanh của các HTX DVNN trên địa bàn huyện
trong một số năm gần đây, từ đó đưa ra một số định hướng và giải pháp hoàn
thiện quản lý hoạt động kinh doanh cho các HTX DVNN.
Câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết là:
Làm thế nào để quản lý hoạt động kinh doanh HTX DVNN trên địa bàn
huyện Nam Sách?
Mặt khác trên địa bàn huyện cho đến nay chưa có đề tài nào đi sâu
nghiên cứu, phân tích về tình hình quản lý hoạt động kinh doanh và định
hướng giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh cho các
HTXDVNN. Từ những vấn đề nêu trên tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Quản lý hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa
bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động kinh doanh của
HTX DVNN trên địa bàn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn tập trung giải quyết
một số nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động kinh
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp là một loại hình tồn tại từ rất lâu, đã và
đang phát triển ở hầu hết các nước trên thế giới. Ở Việt Nam, phong trào hợp
tác hoá được thực hiện ở miền Bắc từ những năm 1958 - 1960, ở miền Nam
được tiến hành từ năm 1976 - 1980. Tuy nhiên ngoài những mặt đã làm được
của HTXDVNN, nhưng do chúng ta chủ quan nôn nóng, chưa tuân theo quy
luật kinh tế vốn có của nó, cho nên hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp theo kiểu
cũ thực sự không thúc đẩy sản xuất phát triển, đặc biệt là sử dụng lao động,
đất đai, tiền vốn và tư liệu sản xuất. Đổi mới nông nghiệp có từ năm 1980 (từ
khi có Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương Đảng), nhưng phải tới những
năm đầu của thập kỷ 90 mới thực hiện khá mạnh mẽ, lúc này kinh tế nông hộ
xuất hiện như là một sự tất yếu khách quan của nền kinh tế nông nghiệp đổi
mới. Cơ chế thị trường và sự ra đời của kinh tế nông hộ, kinh tế trang trại
tưởng chừng như làm mất đi sự hợp tác, nó không thể thủ tiêu sự hợp tác mà
sự hợp tác ngày càng đa dạng phong phú hơn. Để đáp ứng quan hệ kinh tế
hợp tác mới, Quốc hội đã ban hành Luật Hợp tác xã năm 1996, trong quá
trình phát triển Luật Hợp tác xã có nhiều điểm không còn phù hợp với tình
hình của cơ chế kinh tế mới và do đó được thay thế bằng Luật HTX vào cuối
năm 2003, theo thời gian của quá trình phát triển Luật HTX tiếp tục có nhiều
điểm không phù hợp với nền kinh tế thị trường, vì vậy năm 2012 Luật HTX
mới ra đời để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
Trong nhiều năm vừa qua, vấn đề HTX DVNN, trong đó đề cập đến phát
triển kinh tế HTXDVNN đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.
Liên quan ít nhiều đến việc quản lý hoạt động kinh doanh của HTXDVNN có
thể kể đến một số công trình đã được công bố như sau:
5
6
sang kinh tế thị trường và phân tích thực trạng mô hình tổ chức quản lý các
HTX ở một số địa phương tiêu biểu. Trên cơ sở đó, phác họa một số
phương hướng và giải pháp chủ yếu để xây dựng mô hình tổ chức quản lý có
hiệu quả cho các loại hình HTX.
- Nguyễn Văn Bình, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng: "Kinh tế hợp tác,
hợp tác xã ở Việt Nam - Thực trạng và định hướng phát triển", Nxb Nông
nghiệp, Hà Nội, 2001. Các tác giả đã hệ thống hóa quá trình hình thành, phát
triển các loại hình kinh tế hợp tác, HTX trên thế giới và ở Việt Nam với
những thành công và tồn tại, từ đó nêu lên định hướng phát triển phù hợp
với đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta.
- Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Kỷ: "Kinh tế hợp tác
trong nông nghiệp nước ta hiện nay", Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2003. Các tác giả tập trung trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn về
kinh tế hợp tác, HTX; sự cần thiết khách quan phải lựa chọn các mô hình
kinh tế hợp tác, HTX phù hợp với đặc điểm, điều kiện nông nghiệp, nông
thôn nước ta, đề xuất những giải pháp phát triển các mô hình kinh tế hợp tác,
HTX trong nông nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay.
- Bùi Văn Huyền, Phạm Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thái “Hợp tác xã nhìn
từ thực tiễn ở Đồng Nai”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội 2011. Các tác giả đã
nghiên cứu thực tiễn HTX ở Đồng Nai, đi sâu làm rõ bản chất của HTX, chỉ
ra những bất cập của các HTX ở Đồng Nai trong quá trình phát triển đất nước
hiện nay đồng thời kiến nghị một số giải pháp phát triển kinh tế HTX ở Đồng
Nai trong những năm tiếp theo.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Lê Thùy Hương, năm 2003, về
"Kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương, thực trạng và giải pháp ".
Tác giả trình bày vai trò, tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế
tập thể; đánh giá thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế tập thể trên địa
- Vũ Tiến Quân, “Phát triển hợp tác xã ở nước ta trong giai đoạn mới”
Tạp chí cộng sản số 10-2007. Tác giả đã đánh giá tình hình HTX, và đề xuất 5
định hướng, giải pháp lớn để phát triển HTX ở nước ta giai đoạn hiện nay.
8
- GS, TS Vương Đình Huệ, “Tiếp tục đẩy mạnh, phát triển và nâng cao
hiệu quả kinh tế tập thể, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị Trung ương
5 khóa IX” Tạp chí cộng sản điện tử 6/9/2013. Tác giả đã nêu một số vấn đề
về: Thống nhất và nâng cao nhận thức về bản chất, vai trò của kinh tế tập thể,
HTX; Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán
bộ, đảng viên trong phát triển kinh tế tập thể; Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về kinh tế tập thể từ Trung ương đến địa phương; Tổ chức triển khai
có hiệu quả Luật Hợp tác xã năm 2012, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế tập thể; tăng cường vai trò, trách nhiệm của tổ chức Liên
minh HTX, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, hội, hiệp hội trong phát
triển kinh tế tập thể.
1.1.2. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những khoảng
trống đặt ra cho đề tài luận văn
Các công trình, đề tài khoa học, luận văn nêu trên đều đi sâu phân tích đầy
đủ, toàn diện các nội dung liên quan đến HTX nói chung và phát triển kinh tế
HTXNN nói riêng. Các giải pháp, khuyến nghị khá đầy đủ có đề cập đến công
tác phát triển kinh tế HTXNN, nhiều giải pháp khá thiết thực, có thể áp dụng
vào công tác quản lý hoạt động kinh doanh HTXDVNN nhằm đáp ứng các yêu
cầu của sự phát triển nông nghiệp nông thôn.
Các công trình trên đã phần nào giúp tác giả có cái nhìn tổng quan về
HTXNN nói chung và HTXDVNN nói riêng, thực trạng phát triển kinh tế
HTXNN và HTXDVNN ở một số địa phương. Tuy nhiên, từ các nghiên cứu
trên cho thấy:
Dịch vụ nông nghiệp
a. Hợp tác xã
Hợp tác xã là một hình thức tổ chức cụ thể của kinh tế tập thể, phát triển
ở trình độ cao hơn các hình thức kinh tế tập thể giản đơn. Hợp tác xã có ở hầu
hết các nước trên thế giới và đã có lịch sử hình thành, phát triển hơn 100 năm.
Trong luật Hợp tác xã nhiều nước cũng như một số tổ chức quốc tế đều có các
định nghĩa về Hợp tác xã:
10
* Điều 1 của Luật HTX Việt Nam năm 1996 đã định nghĩa: HTX là tổ
chức kinh tế do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện
cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức
mạnh tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn
các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần
phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
* Theo Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) định nghĩa như sau: Hợp
tác xã là một tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp
ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá
xã hội thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ.
* Theo định nghĩa của Luật HTX sửa đổi năm 2003 thì: Hợp tác xã là tổ
chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi
chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra
theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên
tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản
xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
* Theo Luật Hợp tác xã năm 2012, quy định: Hợp tác xã là tổ chức kinh
tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự
Thực chất các HTX trên được tổ chức với mục đích phục vụ cho khâu
sản xuất nông nghiệp các hộ nông dân là chủ yếu. Vì vậy sự ra đời của HTX
dịch vụ nông nghiệp hoàn toàn xuất phát từ yêu cầu khách quan của sản xuất
nông nghiệp, trong đó sản xuất của ngành, trình độ sản xuất của hộ nông dân
chi phối một cách trực tiếp nhất.
1.2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ.
- Hoạt động dịch vụ trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp có trình tự theo
quy trình sản xuất nông nghiệp. Mặt khác kết quả của khâu dịch vụ này có ảnh
12
hưởng trực tiếp đến chi phí và kết quả của khâu dịch vụ sau, ví dụ như dịch vụ
làm đất tốt sẽ giảm chi phí cho dịch vụ làm cỏ….
- Một số hoạt động dịch vụ rất khó xác định số lượng và chất lượng chính
xác, rất khó khăn trong đánh giá kết quả và công bằng giữa những người tiếp
nhận dịch vụ.
- Mức độ huy động và cung ứng dịch vụ chịu sự tác động của các yếu tố tự
nhiên, ví dụ như mưa thuận gió hòa ít dịch vụ thủy lợi, nắng nóng khô hạn tăng
cường dịch vụ thủy lợi,...
Trong nông nghiệp do đặc điểm của ngành một mặt nảy sinh các yêu cầu
khách quan đòi hỏi hình thành và phát triển các loại hình kinh tế hợp tác và
HTX. Mặt khác nó đặt ra các giới hạn cho việc chọn mô hình của kinh tế hợp
tác, trong đó mô hình các HTX dịch vụ nông nghiệp là loại thích hợp và phổ
biến. HTX dịch vụ nông nghiệp gồm các loại hình sau:
+ Các HTX dịch vụ chuyên khâu: là HTX chỉ thực hiện một chức năng
dịch vụ, một khâu cho sản xuất nông nghiệp: HTX dịch vụ thuỷ nông, HTX
dịch vụ điện nông thôn, HTX cung ứng vật tư,...
lao động, tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho người dân địa phương.
Có thể nói hoạt động kinh doanh HTX DVNN có vai trò rất to lớn, thể hiện
trong Luật HTX năm 2012 như sau:
- Thỏa mãn nhu cầu của các hộ nông dân: Hoạt động kinh doanh của
HTX dịch vụ nông nghiệp làm thỏa mãn nhu cầu của các hộ nông dân được
cải thiện điều kiện sống và phát triển sản xuất thông qua việc cung ứng vật tư
cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, tiêu thụ sản phẩm...
- Tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả, chất lượng kinh doanh: Hợp
tác xã dịch vụ nông nghiệp đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế và
đóng góp gián tiếp thông qua nâng cao hiệu quả, chất lượng kinh tế thành
viên. Theo số liệu thống kê chính thức hợp tác xã (chưa tính kinh tế thành
viên) chiếm 6,08% tổng sản phẩm nội địa GDP trong thời gian từ năm 20022012, rõ ràng đây là một thực thể kinh tế có trọng lượng, có tác động rất lớn
đến tốc độ tăng trưởng, hiệu quả và chất lượng tăng trưởng chung của toàn bộ
14