BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ HOÀNG ANH
TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG, QUẢN TRỊ CÔNG
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA
CHÂU Á
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ HOÀNG ANH
TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG, QUẢN TRỊ CÔNG
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA
CHÂU Á
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
2.2.1.1. Các lý thuyết về tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế..........16
2.2.1.2. Các mô hình về tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế...........17
2.2.2. Cơ sở lý thuyết về tác động của quản trị công đến tăng trưởng kinh tế.........20
2.2.3. Cơ sở lý thuyết về tác động của quản trị công đến mối quan hệ giữa chi tiêu
công và tăng trưởng kinh tế..................................................................................... 26
2.2.3.1. Lý thuyết về Lựa chọn công và lý thuyết Kinh tế chính trị.........................26
2.2.3.2. Lý thuyết Kinh tế học thể chế mới............................................................. 28
2.3. Khung phân tích về tác động của chi tiêu công, quản trị công đến tăng trưởng
kinh tế..................................................................................................................... 32
2.4. Lược khảo các nghiên cứu liên quan................................................................ 35
2.4.1. Lược khảo các nghiên cứu về tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh
tế............................................................................................................................. 35
2.4.2. Lược khảo các nghiên cứu về tác động của quản trị công đến tăng trưởng kinh
tế............................................................................................................................. 37
2.4.3. Lược khảo các nghiên cứu về tác động của quản trị công đến mối quan hệ
giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế................................................................ 41
Tóm tắt chương 2.................................................................................................... 49
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU
CÔNG, QUẢN TRỊ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ........................51
Giới thiệu chương................................................................................................... 51
3.1. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................................... 51
3.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 52
3.2.1. Phương pháp đánh giá tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế...52
3.2.3. Phương pháp đánh giá tác động của quản trị công đến tăng trưởng kinh tế...57
3.2.3. Phương pháp đánh giá tác động của quản trị công đến mối quan hệ giữa chi
tiêu công và tăng trưởng kinh tế.............................................................................. 60
3.3. Phương pháp ước lượng:.................................................................................. 64
3.3.1. Phương pháp ước lượng mô hình.................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC QUỐC GIA CHÂU Á
PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA CHÂU Á
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ĐẠI DIỆN CHO QUẢN
TRỊ CÔNG TẠI CÁC QUỐC GIA CHÂU Á
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA CHÂU Á
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG
ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI TIÊU CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA CHÂU Á
PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH TÍNH VỮNG CỦA MÔ HÌNH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP BMA
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
viết tắt
Từ tiếng Anh
Nghĩa đầy đủ
1
2
5
IMF
International Monetary Fund
6
PMG
Pooled Mean Group
7
WDI
World Development
Chỉ số phát triển thế giới
Indicators
8
WEO
World Economic Outlook
9
khám phá
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Lược khảo các nghiên cứu liên quan....................................................... 45
Bảng 3.1: Tổng hợp các biến trong các mô hình nghiên cứu................................... 62
Bảng 4.1. Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình...................................... 70
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan........................................................................ 71
Bảng 4.3. Kiểm tra đa cộng tuyến giữa các biến độc lập......................................... 72
Bảng 4.4. Kiểm tra tự tương quan và phương sai thay đổi......................................73
Bảng 4.5. Kết quả ước lượng mô hình tác động của chi tiêu công tổng thể đến tăng
trưởng kinh tế tại các quốc gia châu Á.................................................................... 74
Bảng 4.6. Kết quả ước lượng mô hình tác động phi tuyến của chi tiêu công đến tăng
trưởng kinh tế.......................................................................................................... 77
Bảng 4.7. Kết quả ước lượng mô hình tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng
kinh tế trong điều kiện khủng hoảng....................................................................... 79
Bảng 4.8. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo WGI............................................ 82
Bảng 4.9. Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo ICRG.......................................... 83
Bảng 4.10. Kiểm định KMO và Bartlett.................................................................. 84
Bảng 4.11. Tổng phương sai được giải thích........................................................... 85
Bảng 4.12. Ma trận xoay nhân tố............................................................................ 86
Bảng 4.13. Đánh giá các nhân tố và các thành phần cấu thành các nhân tố đại diện
chất lượng quản trị công.......................................................................................... 89
Bảng 4.14. Kết quả ước lượng mô hình với biến độc lập ICRG.............................. 95
Bảng 4.15. Kết quả ước lượng mô hình với biến độc lập WGI...............................98
Bảng 4.16. Kết quả ước lượng mô hình với biến độc lập PV................................100
Bảng 4.17. Kết quả ước lượng mô hình với cả 3 biến độc lập ICRG, WGI, PV....102
Bảng 4.18. Tổng hợp kết quả tác động của quản trị công đến tăng trưởng kinh tế tại
các quốc gia châu Á............................................................................................... 104
Bảng 4.19. Kết quả ước lượng mô hình................................................................. 105
một công cụ quan trọng của chính sách tài khoá, thể hiện sự tác động chủ động của
nhà nước lên nền kinh tế.
Về mặt lý luận, trong nhiều thập kỷ qua, ảnh hưởng của chi tiêu công đến
tăng trưởng kinh tế đã được nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước thực hiện
(Alexiou, 2009; Anh, 2008; Gemmell, Kneller, & Sanz, 2014; Malek, 2014; Thon,
Hương, & Thủy, 2010; Yasin, 2000). Kết quả của các nghiên cứu cho thấy, tại hầu
hết các quốc gia, chi tiêu công được sử dụng như một công cụ của chính sách tài
khóa nhưng tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế vẫn là một vấn đề đang tranh
cãi. Hai lý thuyết đầu tiên về mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế
là lý thuyết luật Wagner và lý thuyết của Keynes. Lý thuyết luật Wagner (1883) cho
rằng tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa chi tiêu công và thu nhập quốc gia. Tuy
nhiên, lý thuyết luật Wagner (1883) cho rằng chi tiêu công không phải là nguyên
nhân của sự phát triển kinh tế, mà là một biến nội sinh của tăng trưởng kinh tế. Cụ
thể, sự gia tăng của tăng trưởng kinh tế mới là nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng chi
tiêu công. Trái với lý thuyết luật Wagner (1883), lý thuyết của Keynes (1936) lại
cho rằng sự gia tăng của chi tiêu công sẽ có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh
tế. Như vậy, chi tiêu công là một lực ngoại sinh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2
(Loizides & Vamvoukas, 2005). Các nhà kinh tế ủng hộ lý thuyết của Keynes cho
rằng chính sách tài khóa chủ động là một công cụ quan trọng có sẵn cho các chính
phủ để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (Shafuda, 2015). Thêm vào hai lý thuyết này,
Solow (1956) trong mô hình tăng trưởng Tân cổ điển cho rằng không có ảnh hưởng
lâu dài của chi tiêu công đối với tăng trưởng kinh tế. Các mô hình tăng trưởng Tân
cổ điển chỉ ra rằng các chính sách tài khóa không thể mang lại sự thay đổi trong dài
hạn của tăng trưởng kinh tế. Các nhà kinh tế Tân cổ điển cho rằng tăng trưởng kinh
tế trong dài hạn là do tăng dân số, tăng lực lượng lao động, tiến bộ công nghệ và các
biến số này được xác định là ngoại sinh. Trái với các kết quả trên, Barro (1989)
để có thể rút ra được kết luận phù hợp với điều kiện của các quốc gia châu Á. Ngoài
ra, để có được bằng chứng toàn diện hơn, tác giả cũng tiến hành xem xét tác động
phi tuyến của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế.
Các nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành tại các quốc gia và khu vực
khác nhau về điều kiện kinh tế vĩ mô, đã cho thấy chi tiêu công có tác động khác
nhau đến tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, nghiên cứu của Zhuang và cộng sự (2010)
lại cho thấy chi tiêu công có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế tại một số
quốc gia song lại có tác động tiêu cực tại một số quốc gia khác có cùng các điều
kiện về kinh tế vĩ mô. Kết quả này có thể lý giải là do đặc thù chính trị và chất
lượng thể chế (các khía cạnh của quản trị công). Các yếu tố đặc thù chính trị và chất
lượng thể chế đã tác động đến khả năng của một quốc gia trong việc thực thi chính
sách tài khóa hiệu quả (Brahmbhatt & Canuto, 2012).
Đến đầu những năm 1990, vấn đề quản trị công và tác động của nó đến tăng
trưởng kinh tế bắt đầu được thảo luận trong các cuộc tranh luận quốc tế. Các tổ chức
quốc tế cho rằng chi tiêu công cho hàng hóa và dịch vụ công sẽ không đạt được hiệu
quả thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như mong muốn nếu việc xây dựng, thực hiện và
giám sát ngân sách bị trục trặc (World Bank, 1992). Đề xuất này cho thấy quản trị
công đóng vai trò quan trọng trong tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh
tế. Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy các yếu tố thuộc về quản trị công có thể
đã tạo ra thay đổi trong tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế. Chẳng
hạn, một trong những yếu tố của quản trị công được các nghiên cứu xem xét gần
đây là tham nhũng. Các nghiên cứu đều cho rằng tham nhũng có ảnh hưởng tiêu cực
đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia (Glaeser & Saks, 2004; Xu, Li, &
4
Zou, 2000). Đặc biệt, nghiên cứu của dAgostino và cộng sự (2016) cho thấy dưới
ảnh hưởng của tham nhũng các khoản chi tiêu công cho quốc phòng đã có tác động
tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế của 106 quốc gia trong mẫu nghiên cứu.
xác định các nhân tố đại diện đo lường quản trị công. Phương pháp này có thể giúp
nhóm các chỉ tiêu cùng đo lường một khái niệm lại với nhau để tạo thành một nhân
tố đại diện. Các nhân tố đại diện này sẽ tách biệt với nhau. Bằng cách làm này, tác
giả sẽ khắc phục được sự chồng chéo của 6 nhóm chỉ tiêu cấu thành hai bộ chỉ số
WGI và ICRG để hình thành các nhân tố thực sự đại diện cho quản trị công. Cuối
cùng, tác giả sử dụng các nhân tố đại diện đo lường quản trị công nhằm tìm kiếm
bằng chứng về tác động của quản trị công đến mối quan hệ giữa chi tiêu công và
tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia châu Á.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu có mục tiêu chung là đánh giá tác động của chi tiêu công, quản
trị công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia châu Á. Trên cơ sở đó đề xuất một
số hàm ý chính sách phù hợp. Để đạt được mục tiêu chung, nghiên cứu có các mục
tiêu cụ thể sau:
-
Đánh giá tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc
gia châu Á.
-
Đánh giá tác động của quản trị công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc
gia châu Á
-
Đánh giá tác động của quản trị công lên mối quan hệ giữa chi tiêu công
và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia châu Á.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, luận án trả lời các câu hỏi sau:
trong mô hình nghiên cứu. Các quốc gia được chọn bao gồm 11 quốc gia có thu
nhập cao và 30 quốc gia có thu nhập trung bình và 2 quốc gia có thu nhập thấp theo
việc phân loại thu nhập của Ngân hàng thế giới (World Bank). Theo thống kê của
ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), châu Á bao gồm 50 quốc gia. Tuy nhiên, một
số quốc gia không có số liệu quan sát nên nghiên cứu được tiến hành với 43 quốc
gia, chiếm tỷ lệ 86% các quốc gia châu Á. Do đó, mẫu nghiên cứu vẫn đảm bảo tính
đại diện.
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành trong giai đoạn 2004 2017. Giai đoạn này được lựa chọn vì hầu hết các quốc gia có sẵn dữ liệu. Mặt
khác, giai đoạn này cũng bao gồm thời kỳ khủng hoảng kinh tế thế giới 2008-2009.
Giai đoạn này được tác giả lựa chọn để thực hiện nghiên cứu vì nhiều lý do. Thứ
nhất, giai đoạn này đảm bảo 43 quốc gia đều có đủ số liệu để thực hiện nghiên cứu.
Thứ hai, giai đoạn nghiên cứu này bao gồm giai đoạn trước khủng hoảng 2004 –
2007, giai đoạn khủng hoảng 2008 – 2009, giai đoạn sau khủng hoảng 2010 – 2017.
Do đó, tác giả có thể xem xét toàn diện tác động của chi tiêu công, quản trị công
đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia châu Á trong điều kiện bình thường và
trong điều kiện đặc thù.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận án sử dụng các phương
pháp ước lượng thích hợp nhằm khám phá tác động của chi tiêu công, quản trị công
đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia châu Á. Cụ thể:
7
Nhằm khám phá tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các
quốc gia châu Á, tác giả phát triển mô hình từ các nghiên cứu của Alexiou (2009),
Cooray (2009). Để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan và đặc
biệt là hiện tượng nội sinh thường xảy ra trong các mô hình kinh tế vĩ mô, tác giả sử
dụng phương pháp GMM sai phân (Difference GMM – DGMM) của Arellano &
Bond (1991).
Dựa vào nguồn dữ liệu tại 43 quốc gia châu Á trong giai đoạn 2004 - 2017,
tác giả đã đánh giá tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả
nghiên cứu cho thấy rằng chi tiêu công có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.
Đồng thời, nghiên cứu cũng không tìm thấy bằng chứng về tác động phi tuyến của
chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế. Hầu hết các nghiên cứu trước thường chỉ đo
lường tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế mà chưa xem xét tới các
yếu tố làm thay đổi tác động này. Khác với các nghiên cứu trước, luận án xem xét
tác động của quản trị công đến mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh
tế. Kết quả đã cho thấy, tại các quốc gia có chất lượng quản trị công tốt, chi tiêu
công sẽ có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế.
Kết quả của luận án đã đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm cho các lý
thuyết luật Wagner (1883), lý thuyết của Keynes về tác động của chi tiêu công đến
tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, kết quả của luận án đã cung cấp thêm bằng chứng
thực nghiệm củng cố cho các lý thuyết về lựa chọn công, lý thuyết kinh tế chính trị,
lý thuyết kinh tế học thể chế khi cho thấy tác động tích cực của quản trị công đến
tăng trưởng kinh tế và vai trò của quản trị công trong mối quan hệ giữa chi tiêu công
và tăng trưởng kinh tế.
Ngoài ra, một đóng góp mới của luận án thể hiện qua phương pháp đo lường
quản trị công. Cụ thể, hầu hết các nghiên cứu trước đo lường quản trị công dựa trên
hai bộ chỉ số là chỉ số quản trị toàn cầu (Worldwide Governance Indicators - WGI)
và chỉ số đánh giá rủi ro quốc gia (International Country Risk Guide – ICRG). Mặc
dù hai chỉ số trên được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu thực nghiệm đo lường
chất lượng quản trị công và tùy vào điều kiện nghiên cứu mà các nhà nghiên cứu có
thể chọn WGI hoặc ICRG nhưng các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra một số bất cập
trong các chỉ số này. Cụ thể, các nghiên cứu của Knoll & Zloczysti (2012),
Langbein & Knack (2010) đã cho thấy bằng chứng về sự chồng chéo của 6 nhóm
9
10
tiêu công và tăng trưởng kinh tế tại khu vực châu Á. Từ kết quả này, họ có thêm cơ
sở để đưa ra những điều chỉnh về hoạt động quản trị công nhằm quản lý, sử dụng
chi tiêu công tốt hơn để từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
1.7. Kết cấu luận án.
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, luận án được kết cấu bao
gồm 5 chương:
-
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đóng góp mới của nghiên cứu,
kết cấu luận án.
-
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của chi tiêu công, quản trị công
đến tăng trưởng kinh tế
Lược khảo các lý thuyết liên quan và các nghiên cứu đã được thực hiện, trên
cơ sở đó hình thành mô hình nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu.
-
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu tác động của chi tiêu công, quản trị
công đến tăng trưởng kinh tế
Phát triển giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và phương pháp ước
lượng mô hình. Bên cạnh đó, chương 3 cũng trình bày dữ liệu nghiên cứu và cách
2.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1. Khái niệm chi tiêu công
Chi tiêu công là các khoản chi tiêu của nhà nước nhằm thực hiện các chức
năng vốn có của nhà nước trong việc cung cấp hàng hóa công, phục vụ lợi ích kinh
tế- xã hội cho cộng đồng (Minh, 2005). Định nghĩa này xuất phát từ chức năng quản
lý toàn diện nền kinh tế xã hội của nhà nước.
Theo Minh (2005), chi tiêu công phản ánh các chính sách của chính phủ,
cung cấp nguồn lực tài chính cho việc thực thi các chính sách đó. Đặc trưng của chi
tiêu công là tính chất không hoàn trả hoặc không hoàn trả trực tiếp, thể hiện ở chỗ
kết quả của chi tiêu công không tương ứng với khoản chi cả về số lượng, chất
lượng, thời gian và địa điểm. Nhiều khoản chi tiêu công mà lợi ích của nó chỉ thu
được sau một thời gian dài, hoặc lợi ích thu được khó đo lường được bằng tiêu chí
giá trị tương ứng mà Chính phủ đã bỏ ra. Chi tiêu công là một công cụ của Chính
phủ nhằm cung cấp các hàng hóa công cho xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, phân bổ
nguồn lực, phân phối thu nhập, ổn định kinh tế vĩ mô và thu hút vốn đầu tư của khu
vực tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Theo Shah và cộng sự (2005) có nhiều cách thức để phân loại chi tiêu công
tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu. Shah và cộng sự (2005) căn cứ vào mục đích
làm nổi bật mối quan hệ giữa chi phí chính phủ bỏ ra và lợi ích mà các cá nhân nhậ
12
được đã phân loại chi tiêu công thành chi tiêu công cụ thể và chi tiêu công chung.
Các khoản chi tiêu cụ thể bao gồm chi chuyển giao, chi cho hàng hóa, dịch vụ công.
Các khoản chi chuyển giao bao gồm chi lương hưu, các khoản chi cho mục đích từ
thiện và chi cho các tổ chức phi lợi nhuận. Các khoản chi cho hàng hóa, dịch vụ
công bao gồm chi tiêu công cho giáo dục, chi tiêu công cho sức khỏe. Trong khi đó,
các khoản chi tiêu công chung tập trung vào chi tiêu dùng chính phủ cho hoạt động
quản lý, chi tiêu công cho quốc phòng, chi tiêu công cho bảo vệ công dân và tài sản.
thành viên trong xã hội.
Từ các định nghĩa trên có thể thấy quản trị công là một thuật ngữ đa chiều.
Keefer (2004) chỉ ra rằng hầu hết các định nghĩa đều liên quan đến mức độ mà các
chính phủ đáp ứng cho người dân và cung cấp cho họ các dịch vụ cốt lõi nhất định,
chẳng hạn như bảo vệ quyền sở hữu, các quy định chung của pháp luật và mức độ
mà thể chế cung cấp cho các nhà hoạch định chính phủ một động lực để đáp ứng tốt
cho công dân.
Mặc dù các nghiên cứu chưa đưa ra định nghĩa thống nhất nào cho thuật ngữ
quản trị công, nhưng dường như có một sự thống nhất về các khía cạnh cấu thành
quản trị công. Theo Jreisat (2002), quản trị công liên quan đến cách chính phủ được
cấu trúc, quy trình quản lý và kết quả là thực hiện những điều liên quan đến nhu cầu
của những công dân mà họ phục vụ. Các khía cạnh này bao gồm cách tổ chức của
hệ thống xã hội, kinh tế và chính trị, phân bổ các nguồn lực công cho các thành viên
của xã hội, việc thu hồi và thực thi quyền lực chính trị.
Do quản trị công là một khái niệm đa chiều nên thường được đo lường bằng
cảm nhận của công chúng và doanh nghiệp về nhiều khía cạnh khác nhau (Siddiqui
&
Ahmed, 2013). Hiện tại, nhiều tổ chức thương mại (Political Risk Service (PRS)
và Business Environment Risk Intelligence (BERI)) và tổ chức phi thương mại
(World Bank, World Economic Forum (WEF), Global Integrity, Freedom House)
đã và đang phát triển các bộ chỉ số khác nhau để đo lường chất lượng quản trị công
tại các quốc gia. Trong các bộ chỉ số đó thì hai bộ chỉ số được đa phần các nghiên
cứu thực nghiệm sử dụng là chỉ số quản trị toàn cầu (Worldwide Governance
Indicators - WGI) và chỉ số đánh giá rủi ro quốc gia (International Country Risk
Guide – ICRG).
14