Định hướng phát triển ngành du lịch kampuchea đến năm 2020 - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

EM PUTHY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2005


1

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH
DU LỊCH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI...............................5
1.1- CÁC HỌC THUYẾT VỀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI ...............8
1.1.1- Tư tưởng của David Ricardo trong lý thuyết lợi thế so sánh ....................8
1.1.2- Lý thuyết chi phí cơ hội của Gottfried Haberler .......................................9
1.1.3- Lý thuyết tăng trưởng kinh tế ở Châu Á gió mùa .....................................9
1.2- KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH ..........10
1.2.1- Một số khái niệm liên quan đến du lòch..................................................10
1.2.2- Các nguồn lực để phát triển du lòch ........................................................23
1.3- VAI TRÒ CỦA NGÀNH DU LỊCH ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ –
XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG................................................................28
1.3.1- Vai trò của ngành du lòch đối với nền kinh tế .........................................28
1.3.2- Vai trò của du lòch trong lónh vực văn hóa – xã hội ................................34
1.3.3- Vai trò của ngành du lòch đối với môi trường .........................................37
1.4- TÌNH HÌNH DU LỊCH TOÀN CẦU VÀ NHỮNG KINH NGHIỆM PHÁT

3.1- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH KAMPUCHEA ĐẾN
NĂM 2020..........................................................................................................143
3.1.1- Quan điểm phát triển du lòch Kampuchea ............................................143
3.1.2- Căn cứ để xây dựng đònh hướng ...........................................................144
3.1.3- Đònh hướng tổng quát ............................................................................149
3.1.4- Mục tiêu phát triển du lòch Kampuchea đến năm 2020........................150
3.2- MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH KAMPUCHEA TỪ
NAY ĐẾN NĂM 2020 .......................................................................................152
3.2.1- Cơ sở đề xuất giải pháp.........................................................................152
3.2.2- Các giải pháp phát triển ngành du lòch Kampuchea .............................153
3.2.2.1- Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển ngành du lòch
Kampuchea đến năm 2020..................................................................................... 153
3.2.2.2- Giải pháp mở rộng thò trường.................................................................... 154
3.2.2.3- Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành du lòch .................... 156
3.2.2.4- Giải pháp đầu tư hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành du lòch........ 160
3.2.2.5- Giải pháp đa dạng hoá loại hình sản phẩm du lòch và tạo ra sản phẩm du
lòch độc đáo mang bản sắc Kampuchea ................................................................. 164
3.2.2.6- Giải pháp phát triển các hãng lữ hành quốc tế và nội đòa ........................ 167
3.2.2.7- Giải pháp tăng cường phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng
dòch vụ du lòch ........................................................................................................ 168
3.2.2.8- Giải pháp nâng cao hoạt động xúc tiến, tuyên truyền quảng bá du lòch .. 172
3.2.2.9- Giải pháp khai thác và bảo vệ tài nguyên – môi trường ......................... 173

3.2.3- Các giải pháp bổ trợ..............................................................................179

3.2.3.1- Giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư để phát triển du lòch bền vững.......... 179
3.2.3.2- Giải pháp phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan.............................. 181

3.3- KIẾN NGHỊ ................................................................................................186


tổng sản phẩm xã hội, thì vai trò của ngành dòch vụ nói chung và du lòch nói
riêng ngày càng giữ vò trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của quốc gia.
Tuy nhiên, trong thực tế việc đầu tư nghiên cứu xây dựng một chiến lược phát
triển du lòch dài hạn ra sao, phát triển sản phẩm du lòch đặc thù của Kampuchea
như thế nào để có thể thu hút được du khách trở lại thì vẫn còn là vấn đề đang
được nghiên cứu. Kampuchea được xem là có tài nguyên du lòch phong phú
nhưng tại sao sau hơn mười năm hoà bình ngành du lòch vẫn chưa cất cánh được?
Đâu là những mâu thuẫn, thách thức? Làm thế nào giải quyết những mâu thuẫn
đó để thúc đẩy ngành du lòch phát triển? Đó là những điều trăn trở, thôi thúc tôi
mạnh dạn chọn đề tài “Đònh hướng phát triển ngành du lòch Kampuchea đến
năm 2020” để nghiên cứu.


5

Đây là một đề tài có ý nghóa lý luận và thực tiễn cấp thiết hiện nay, khi đất
nước phải dựa vào nội lực để phát triển là chủ yếu. Kinh nghiệm trên thế giới
trong thời gian qua cho thấy chính sách phát triển du lòch là một trong những yếu
tố có ảnh hưởng khá lớn đến tốc độ phát triển kinh tế của các quốc gia. Vì vậy,
nếu không nhận thức rõ vai trò – tầm quan trọng của ngành du lòch cũng như tác
động dây chuyền của nó đối với nền kinh tế thì không thể kòp thời đề ra những
chính sách và giải pháp đúng đắn để đẩy mạnh hoạt động du lòch. Ngược lại, nếu
không nhận ra những hạn chế, khó khăn, đặc biệt là những mâu thuẫn đang cản
trở quá trình phát triển du lòch cũng như dẫn đến việc duy trì, hay vô tình tạo ra
những chính sách kìm hãm sự phát triển của ngành du lòch; và tất nhiên điều đó
sẽ tác động bất lợi đến các ngành sản xuất, kinh doanh, dòch vụ khác có liên
quan đến du lòch trong nền kinh tế.
2.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

nghiên cứu một cách toàn diện về đònh hướng phát triển toàn ngành du lòch
Kampuchea nên đề tài không trùng lắp với các đề tài đã công bố.
4.

Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, luận án sử dụng đồng bộ nhiều phương pháp,

trong đó quan trọng nhất là các phương pháp duy vật lòch sử, so sánh đối chiếu,
phân tích và tổng hợp, hệ thống cấu trúc, lòch sử, quy nạp và suy diễn, phương
pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp duy vật biện chứng để nghiên cứu
tình hình phát triển du lòch trên thế giới và hoạt động của du lòch Kampuchea. Từ
kết quả nghiên cứu, luận án rút ra những kết luận mang tính lý luận và thực tiễn
để làm cơ sở cho việc đề xuất những giải pháp chiến lược đồng thời để ra những
biện pháp mang tính chiến thuật để phát triển ngành du lòch Kampuchea.
Luận án cũng dựa trên nền tảng lý luận của kinh tế chính trò học Mác Lê
Nin, tiếp thu – kế thừa có chọn lọc những thành tựu của kinh tế học vó mô và vi
mô cũng như những kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước để
làm sáng tỏ vai trò, nhiệm vụ, tầm quan trọng của ngành kinh tế du lòch. Những
kiến nghò của Luận án được trình bày dựa trên các quan điểm đổi mới của Chính


7

phủ Hoàng gia Kampuchea, Cương lónh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên Chủ nghóa Dân chủ. Các quan điểm nêu trên, nhất là chủ trương của Chính
phủ về hệ thống kinh tế thò trường tự do – hội nhập kinh tế với khu vực và thế
giới... là căn cứ để phân tích, đánh giá thực trạng ngành du lòch Kampuchea và
đề xuất những giải pháp – biện pháp để phát triển ngành du lòch đến năm 2020.
5.


với lợi thế cao nhất. Sự chuyên môn hoá sản xuất các sản phẩm dựa vào sự phân
công giữa các quốc gia trên thế giới thực hiện sự giao thương quốc tế tự do sẽ
làm cho mức sống của con người nâng cao dần theo thời gian. Trên thực tế hiện
nay, mức phát triển giữa các quốc gia trên thế giới không giống nhau, giá trò
đồng tiền mỗi quốc gia khác nhau, nhưng qui luật lợi thế so sánh tuyệt đối và
tương đối vẫn có thể vận dụng được.
Ý nghóa đối với ngành du lòch Kampuchea:
Từ lý luận trên ta có thể áp dụng để so sánh lợi thế ngành du lòch giữa Mỹ
và Kampuchea. Trên thực tế, ngành du lòch Mỹ thu hút du khách rất mạnh so với
Kampuchea và đồng thời ngành công nghiệp nặng của Mỹ cũng rất mạnh so với
Kampuchea. Vì vậy, nếu như Mỹ tập trung vào phát triển công nghiệp nặng sẽ
có lợi hơn nhiều so với phát triển du lòch và Kampuchea tập trung vào phát triển
du lòch sẽ có lợi hơn rất nhiều so với tập trung vào phát triển ngành công nghiệp.


9

Vậy Mỹ chuyên về phát triển công nghiệp nặng còn Kampuchea chuyên
về phát triển du lòch, nếu làm được như vậy thì cả Mỹ và Kampuchea đều có lợi.
1.1.2- Lý thuyết chi phí cơ hội của Gottfried Haberler
Haberler sử dụng lý thuyết chi phí cơ hội để giải thích qui luật lợi thế so
sánh. Theo quan điểm của G.Haberler “một quốc gia sẽ chuyên môn hoá sản xuất
để xuất khẩu các sản phẩm có chi phí cơ hội thấp hơn và nhập khẩu các sản phẩm
có chi phí cơ hội cao hơn so với thò trường các quốc gia trên thế giới”.
Ý nghóa đối với ngành du lòch Kampuchea:
Ngành du lòch Kampuchea có lợi thế so sánh trong nước cũng như trong khu
vực nên Chính phủ đã quyết đònh ngành du lòch là một trong các ngành mũi nhọn
để phát triển kinh tế quốc dân, có chính sách ưu tiên và khuyến khích cho nhà
đầu tư nào quyết tâm đầu tư vào lónh vực du lòch nhằm khai thác tối đa tiềm
năng của ngành du lòch, tạo được đa dạng hoá sản phẩm du lòch để đáp ứng theo

đổi của thiên nhiên và tìm hiểu kiến thức khoa học kỹ thuật mới để hiểu biết về
hệ thống công việc hiện đại như công việc sản xuất trong công nghiệp, công
việc buôn bán, dòch vụ kinh doanh, dòch vụ du lòch...v.v.
1.2- KHÁI NIỆM VÀ CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.2.1- Một số khái niệm liên quan đến du lòch
Trong vòng hơn 7 thập kỷ vừa qua, kể từ khi thành lập Hiệp hội Quốc tế
các Tổ chức Du lòch (International of Union Official Travel Organisation –
IUOTO) vào năm 1925 tại Hà Lan, khái niệm du lòch luôn luôn được tranh luận.
Đầu tiên du lòch được hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm người
rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh
để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh. Hiện nay, người ta đã thống nhất rằng về cơ
bản, tất cả các hoạt động di chuyển của con người ở trong hay ngoài nước trừ
việc đi cư trú chính trò, tìm việc làm đều mang ý nghóa du lòch.


11

Theo thống kê của Tổ chức du lòch thế giới (World Tourism Organisation –
WTO), lượng khách du lòch thế giới tăng từ 25 triệu lượt người trong năm 1950
lên tới 760 triệu lượt người vào năm 2004, được xếp vào loại cao nhất so với các
ngành kinh tế khác của toàn thế giới. Lượng khách khổng lồ đã chi tiêu một số
tiền rất lớn vào nền kinh tế thế giới, tạo ra những giao dòch kinh doanh trò giá
hàng tỷ đôla Mỹ và một ngành công nghiệp không khói được hình thành để đáp
ứng nhu cầu của con người.
1.2.1.1- Du lòch
Theo đại hội WTO tại thành phố Ottawa, Canada năm 1991 đã đònh nghóa
rằng “Du lòch là những hoạt động của con người đi đến và ở một số nơi bên ngoài
môi trường thường xuyên của họ trong khoảng thời gian liên tục dưới một năm để
giải trí vui chơi, kinh doanh và một số mục đích khác”
Hiện nay người ta đã thống nhất cơ bản rằng tất cả các hoạt động đi lại của

càng cao, nhu cầu thiết yếu như: ăn, mặc, ở đã thỏa mãn thì nhu cầu du lòch cũng
được tăng lên. Có thể nói kinh tế phát triển là hàm số đồng biến với nhòp độ
tăng trưởng du lòch.
¾ Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ làm cho hoạt động sản
xuất của con người thay đổi tận gốc, là tiền đề nâng cao thu nhập của người lao
động, hoàn thiện cơ cấu hạ tầng, tài sản thiết bò hiện đại cho xã hội và cho
ngành du lòch, mở ra một kỷ nguyên mới cho sự phát triển du lòch.
¾ Thời gian nhàn rỗi là một nhân tố quan trọng thúc đẩy nhu cầu du lòch
tăng lên. Khi nền kinh tế phát triển, năng suất lao động tăng tạo điều kiện rút
ngắn thời gian làm việc. Chế độ làm việc 4,5 ngày trong một tuần làm tăng thời
gian nhàn rỗi của tầng lớp lao động là nhân tố phát triển du lòch nghỉ cuối tuần.
¾ Quá trình đô thò hóa đóng góp to lớn trong việc cải thiện điều kiện sống
của con người về vật chất và văn hóa. Song cũng bộc lộ mặt trái của nó làm thay


13

đổi bầu không khí, mật độ dân cư tập trung dày đặc, tách con người ra khỏi môi
trường tự nhiên xung quanh. Chính từ những mặt trái đó, nhu cầu về nghỉ ngơi,
giải trí... của người dân thành phố là cần thiết và có chiều hướng gia tăng.
¾ Mối quan hệ quốc tế mở rộng góp phần thúc đẩy sự phát triển du lòch
về mọi mặt. Sự trao đổi quốc tế làm cho các quốc gia có sự hỗ trợ và phát triển
về kinh tế, tạo mối quan hệ thân thiện, hiểu biết nhau hơn, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc đi lại giữa các quốc gia. Đó là những điều kiện rất quan trọng để du
lòch quốc tế phát triển mạnh mẽ.
¾ Tài nguyên du lòch rất đa dạng phong phú và được phân bố khắp mọi
nơi, mỗi vùng, mỗi quốc gia có những nét đặc sắc riêng. Những tài nguyên đó
rất hấp dẫn và kích thích tính hiếu kỳ, muốn tận mắt trông thấy những danh lam
thắng cảnh, di sản văn hóa, kỳ quan thế giới, những nét đặc thù của một dân tộc
đối với khách du lòch quốc tế cũng như khách du lòch nội đòa. Ngoài ra tài

Giữa cung và cầu du lòch có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Tuy
nhiên, cung – cầu du lòch có một đặc điểm riêng là cung – cầu cách xa nhau về
không gian đòa lý. Do đó công tác Marketing, tuyên truyền quảng bá, để kéo
cung – cầu gặp nhau là hết sức cần thiết.
1.2.1.5- Sản phẩm du lòch
a) Khái niệm sản phẩm du lòch: Một sản phẩm du lòch là một tổng thể những
yếu tố có thể trông thấy được hay không trông thấy được, nhưng lại làm thoả
mãn cho những khách hàng nhất đònh hay cho những thò trường nào đó.
Theo D.J. Jeffries & Jos-Krippendorf: sản phẩm du lòch được cấu thành bởi
sáu nhóm yếu tố sau:
¾ Các tài nguyên thiên nhiên: rừng, núi, biển, sông ngòi, suối, khí hậu...
¾ Các tài nguyên do con người tao: các di tích lòch sử văn hóa, các công
trình kiến trúc, viện bảo tàng, lăng tẩm...


15

¾ Hệ thống phương tiện giao thông, thông tin liên lạc.
¾ Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ngành du lòch: nhà hàng, khách sạn, nhà
khách, khu vui chơi giải trí...
¾ Các yếu tố thuộc về con người: tôn giáo, phong tục, tập quán, văn hóa
nghệ thuật, lễ hội...
¾ Các chính sách kinh tế tài chính, chính sách xã hội.
Theo Kotler và Turner đã đònh nghóa về sản phẩm một cách rộng rãi như
sau: “Một sản phẩm là tất cả những gì có thể cung cấp cho sự chiếm hữu, sự sử
dụng hoặc sự tiêu thụ của một thò trường: điều đó bao gồm những vật thể, những
khoa học, những nhân vật, những nơi chốn, những tổ chức và những ý tưởng”.
Người ta phân biệt ba mức độ trong khái niệm của một sản phẩm du lòch:
¾ Sản phẩm du lòch chính: sản phẩm chính không phải xác đònh theo một
thành phần chính mà là nhu cầu cần thoả mãn chính đối với du khách hoặc là

sạn, nhà hàng, quần thể hệ thống thể thao, hệ thống giao thông, viễn thông...
Còn các yếu tố không nhìn thấy được chia làm hai loại:
• Các dòch vụ như: sự phục vụ, mua bán, sinh hoạt, thể thao....
• Những yếu tố tâm lý như: sự sang trọng, giai cấp xã hội, bầu không
khí, tiện nghi, nếp sống thanh lòch, dòch vụ bảo hiểm....
¾ Tính đa dạng của các thành tố: những sản phẩm du lòch có nhiều yếu tố
cấu thành như hạ tầng cơ sở, lưu trú, các loại dòch vụ. Sự phong phú sẽ đáp ứng
nhu cầu đa dạng của du khách.
¾ Tính đa dạng của các thành viên tham dự: một trong những điều kiện
tiên quyết để thành công là sự kết hợp hài hòa của các thành viên: chủ sở hữu
đất đai, cơ quan bảo trợ và sự phối kết hợp với cộng đồng đòa phương, chủ khách
sạn, chủ nhà hàng, ngành vận tải, các thương gia và tất cả những người cung cấp
các loại dòch vụ khác. Vì thế, phải làm sao cho các mục tiêu của các thành viên


17

được đáp ứng và được bổ sung lẫn nhau. Do đó phải xác đònh và đánh giá đúng
phần tham gia của mỗi thành viên trong tổng thể của sản phẩm, phải xác đònh vò
trí của sản phẩm và các thò trường mục tiêu, kết hợp mọi hoạt động tiếp thò của
các thành viên.
¾ Tính phụ thuộc vào môi trường đòa lý: là một yếu tố cơ bản, nhưng đòa lý
cũng là một áp lực quyết đònh. Bởi lẽ, môi trường đòa lý rất khó thay đổi được.
Mỗi nước, mỗi vùng, hay mỗi thành phố đều có những yếu tố đòa lý bất di bất
dòch. Sản phẩm du lòch nếu xét về mặt đòa lý không phải là loại sản phẩm dễ di
chuyển về các thò trường tiêu thụ, mà trái lại các thò trường phải di chuyển về
hướng sản phẩm du lòch hiện hữu tại các đòa phương khác.
¾ Tính đa dạng của các loại sản phẩm: từ “sản phẩm du lòch” có nghóa rất
rộng lớn. Bởi lẽ, nó đi từ một khách sạn hay một nhà hàng đến một nước hay
một châu lục, từ một khu rừng tới một công viên vui chơi có chủ đề như

c) Những yếu tố cơ bản của sản phẩm du lòch: Cũng như tất cả những sản
phẩm khác, sản phẩm du lòch gồm nhiều yếu tố kết hợp với nhau để cung cấp
cho thò trường mục tiêu những sự thoả mãn và lợi ích của khách hàng.
¾ Yếu tố thiên nhiên và nhân tạo: mọi sản phẩm du lòch gồm những yếu tố
cơ bản thiên nhiên hay nhân tạo như:
• Cảnh quan đòa lý thiên nhiên (bãi biển, núi rừng, suối thác),
• Các thành phố hay làng mạc nằm trên những cảnh quan đó,
• Điều kiện khí hậu, môi trường thiên nhiên,
• Di tích lòch sử, văn hóa dân tộc, phong tục tập quán,
Những yếu tố thiên nhiên như thác Niagara, Canyon du Colorado, vònh Hạ
Long, Phong Nha, Hồ Tonle Sap, rừng Amazone.. những yếu tố nhân tạo như
Kim Tự Tháp tại Ai Cập, Vạn Lý Trường Thành tại Trung Quốc, Tháp Angkor
Wat tại Kampuchea, Tháp Eiffel tại Pháp...


19

¾ Môi trường kế cận: nếu các yếu tố thiên nhiên là nguồn sản phẩm du
lòch thi chúng phải được bao bọc bằng những vùng chung quanh thật lôi cuốn.
Như phương tiện đi lại dễ dàng, sự tiếp đón ân cần, sự hiếu khách và trình độ
văn hoá văn minh của dân cư tại các vùng và đòa phương có yếu tố thiên nhiên.
¾ Dân cư đòa phương: du lòch tạo điều kiện cho du khách tiếp xúc với dân
cư bản xứ. Thường các dân tộc khác nhau sẽ có những nếp sống và văn hoá khác
nhau. Mối quan hệ giữa họ làm phát sinh sự cảm mến hoặc sự mâu thuẫn. Cho
nên, thái độ của dân bản xứ ảnh hưởng lớn đến sự cảm nhận của du khách. Như
vậy phải có sự giáo dục dân cư toàn diện những cảm nhận tốt đối với du khách.
¾ Náo hoạt và bầu không khí: phần lớn, du lòch gồm những yếu tố kích
thích tâm hồn và cảm xúc. Những khía cạnh như mỹ học và bầu không khí là
những yếu tố quyết đònh trong việc đánh giá một sản phẩm du lòch. Câu lạc bộ
Đòa Trung Hải là một ví dụ thành công về việc náo hoạt du lòch.

d) Sản phẩm du lòch là một tổng thể các lợi ích: Những lợi ích mà du khách
tìm kiếm tương ứng với nhu cầu khác nhau của du khách do sở thích của họ, cảm
xúc về mỹ thuật, về tâm lý xã hội. Dựa vào lý thuyết nhu cầu của Maslow, ta có
thể nêu ví dụ ra đây:
¾ Nhu cầu sinh lý: nhà hàng, thức ăn, lưu trú, nước nóng, điều hoà...
¾ Nhu cầu an toàn: trang thiết bò an toàn, bảo hiểm, dòch vụ giám sát,
hướng dẫn viên, dòch vụ an toàn...
¾ Nhu cầu xã hội: nhận diện được xếp vào một loại du khách đặc biệt nào
đó, câu lạc bộ, tổ chức, đón tiếp, nồng nhiệt, hiếu khách...
¾ Nhu cầu được coi trọng: yếu tố sang trọng, dòch vụ cá nhân, câu lạc bộ
đặc biệt, dòch vụ đặc biệt và đắt tiền...
¾ Nhu cầu thăng hoa: khả năng thực hiện thể thao, và các sinh hoạt mơ
ước như du ngoạn, thám hiểm, câu cá ngoài khơi, du lòch vũ trụ...


21

e) Liệt kê các sản phẩm du lòch : Sản phẩm du lòch rất đa dạng, nhưng có
thể tóm lược thành năm loại chính sau đây:
¾ Sản phẩm du lòch của một quần thể về đòa lý: khái niệm sản phẩm du
lòch nằm trong một tổng thể đòa lý như: lục đòa, đa quốc gia, (vùng núi Andins,
Bắc Âu, Đông Nam Á...); một nước, một vùng đặc biệt của một nước, một thành
phố. Nhưng tất cả những thứ đó chưa phải là sản phẩm du lòch mà chúng chỉ mới
là phương tiện để những nhà tổ chức du lòch tạo ra những sản phẩm của mình.
Du lòch có tầm quan trọng trong nền kinh tế, nên hiện nay phần nhiều các
nước, các vùng và các thành phố đều cố gắng thiết lập các doanh nghiệp hay các
tổ chức và tạo cơ sở để khai thác các sản phẩm du lòch.
¾ Sản phẩm chìa khoá trao tay: sản phẩm này bao gồm toàn bộ những sản
phẩm mà chúng ta đã nói tới như nơi lưu trú, nhà hàng, hàng không, du ngoạn và
những dòch vụ khác. Đặc trưng của sản phẩm chìa khóa trao tay là du khách mua

nguyên cho việc phát triển hoạt động du lòch trong tương lai. Du lòch bền vững sẽ
có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế,
xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn
hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ
cho cuộc sống của con người”.
Như vậy có thể coi du lòch bền vững là một nhánh của phát triển bền vững
đã được Hội nghò của Ủy ban Thế giới về Phát triển và Môi trường xác đònh năm
1987. Hoạt động phát triển du lòch bền vững là hoạt động phát triển ở một khu
vực cụ thể sao cho nội dung, hình thức, và quy mô là thích hợp và bền vững theo
thời gian, không làm suy thoái môi trường, làm ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ
các hoạt động phát triển khác. Ngược lại tính bền vững của hoạt động phát triển
du lòch được xây dựng trên nền tảng sự thành công trong phát triển của các
ngành khác, sự phát triển bền vững chung của khu vực.


23

Du lòch bền vững đứng trước một thử thách là cần phát triển các sản phẩm
du lòch có chất lượng, có khả năng thu hút khách cao song không gây phương hại
đến môi trường tự nhiên và văn hóa bản đòa, thậm chí còn phải có trách nhiệm
bảo tồn và phát triển chúng. Trọng tâm của phát triển du lòch bền vững đấu
tranh cho sự cân bằng giữa các mục tiêu về kinh tế xã hội bảo tồn tài nguyên
môi trường và văn hóa cộng đồng trong khi phải tăng cường sự thỏa mãn nhu
cầu ngày càng cao và đa dạng của du khách. Sự cân bằng này có thể thay đổi
theo thời gian, khi có sự thay đổi về các quy tắc xã hội, các điều kiện đảm bảo
môi trường sinh thái và sự phát triển của khoa học công nghệ.
Tóm lại: Thông qua các khái niệm liên quan đến du lòch, ngành du lòch, thò
trường du lòch, sản phẩm du lòch và du lòch bền vững, tôi rất tâm đắc với đònh
nghóa WTO về du lòch bền vững, vì có thể nói một cách tổng quát phát triển du
lòch bền vững là đònh hướng phát triển tổng quát nhất, do đó luận án được phân

nguồn gen quý giá rất đặc trưng trong vùng nhiệt đới, là việc tạo nên những
phong cảnh mang dáng dấp của vùng á nhiệt đới và ôn đới lạ mắt đối với những
người sống ở vùng nhiệt đới. Tài nguyên sinh vật được khai thác cho du lòch
thường là các vườn quốc gia, các khu rừng đặc dụng, hệ sinh thái đặc biệt, các
khu sinh vật nuôi.
¾ Cảnh quan tự nhiên: Trên đây là các dạng tài nguyên du lòch tự nhiên
chủ yếu dựa trên các thành phần của tự nhiên để làm cơ sở cho việc xác đònh
các loại hình du lòch và có đònh hướng khai thác chúng theo những chủ đề và
chương trình nhất đònh. Nhưng trong thực tế, các dạng tài nguyên luôn gắn bó
với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau và cùng được khai thác một lúc tạo nên các
sản phẩm du lòch hoàn chỉnh, có tính tổng hợp cao. Vì thế các tài nguyên du lòch
tự nhiên cần được xem xét dưới góc độ tổng hợp của các dạng tài nguyên với
nhau tại mỗi một đơn vò lãnh thổ có không gian và thời gian xác đònh.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status