Giải pháp huy động vốn đầu tư cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỐNG BÁ NGÂN

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TỐNG BÁ NGÂN

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ YẾN


thành chương trình học tập và nghiên cứu.
Có được kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu
sắc đối với TS. Nguyễn Thị Yến người đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các
đồng chí tại các huyện, xã, địa điểm nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn sự động viên,
giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và
động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình làm luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình
độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô và các
nhà khoa học để tôi hoàn thành tốt hơn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả luận văn

Tống Bá Ngân


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN............................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2

2.3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu..................................................... 28
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu................................................................ 29
2.3.4. Phương pháp tổng hợp thông tin, phân tích xử lý số liệu ..................... 31
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 33
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 34
3.1. Thực trạng huy động nguồn vốn chương trình MTGQ xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 ............................ 34
3.1.1. Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình
MTQG xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên...................................................... 34
3.1.2. Thực trạng huy động nguồn vốn thực hiện chương trình MTQG
xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên................................................................... 35
3.2. Thực trạng huy động nguồn vốn đầu tư chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn các huyện điều tra .................................................... 38
3.2.1. Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình
MTQG xây dựng NTM tại huyện Phú Lương ............................................... 38
3.2.2. Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình
MTQG xây dựng NTM tại huyện Đồng Hỷ ................................................... 41
3.2.3. Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình
MTQG xây dựng NTM tại huyện Phú Bình ................................................... 45


5

3.3. Đánh giá của người dân về việc huy động vốn chương trình MTQG
xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên................................................................... 48
3.3.1. Các nguồn vốn được huy động đầu tư cho chương trình MTQG
xây dựng NTM ................................................................................................ 48
3.3.2. Mức độ phù hợp về việc huy động vốn đầu tư cho chương trình
MTQG xây dựng NTM ................................................................................... 49
3.4. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong huy động vốn đầu tư

Bảo hiểm y tế

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

DN

Doanh nghiệp

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT - XH

Kinh tế - xã hội

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách Nhà nước



Bảng 3.1.

Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2016 - 2018 ....................................................................... 34

Bảng 3.2:

Tổng hợp nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình
MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2016-2018 ......................................................................... 36

Bảng 3.3.

Thực trạng các xã hoàn thành các tiêu chí của chương
trình MTQG xây dựng NTM huyện Phú Lương giai đoạn
2016 - 2018 ............................................................................... 38

Bảng 3.4:

Nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình MTQG xây
dựng NTM huyện Phú Lương giai đoạn 2016-2018 ................. 40

Bảng 3.5.

Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM huyện Đồng Hỷ giai
đoạn 2016 - 2018 ....................................................................... 42

Bảng 3.6:


trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên? (n=150) ................................... 51
Bảng 3.14: Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác
huy động nguồn lực cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên (n=150) ................................................................ 52
Bảng 3.15: Ý kiến về mức độ phù hợp của công tác huy động nguồn lực
cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (n=150)
...................................................................................... 53


9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. Tên tác giả: Tống Bá Ngân
2. Tên luận văn: Giải pháp huy động vốn đầu tư cho Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3. Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8.62.01.15

4. Cơ sở đào tạo: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới
(NTM) là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an
ninh quốc phòng ở các địa phương. Tỉnh Thái Nguyên đã tập trung chỉ đạo
các cấp, các ngành huy động mọi nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn góp phần xây dựng CTMTQG nông thôn mới, sau 08 năm thực hiện
Chương trình đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên tất cả các lĩnh vực. Tính
đến hết năm 2018 tỉnh Thái Nguyên có 88/143 xã đạt chuẩn xây dựng NTM.
Xây dựng NTM đã trở thành phong trào sôi động ở nông thôn, huy động cả hệ
thống chính trị vào cuộc, làm cho cuộc sống ở nông thôn văn minh hơn, trách



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới
(NTM) là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa,
an ninh quốc phòng ở các địa phương. Xây dựng nông thôn mới là Chương
trình cốt lõi của việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội
nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về "nông nghiệp,
nông dân, nông thôn", với mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến
nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình
độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh
chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. Xây dựng nền nông nghiệp
phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn,
có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo
vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng
nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được
bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng
cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông
dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc
cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Xác định xây dựng NTM là nhiệm vụ trọng tâm, bao trùm UBND tỉnh
Thái Nguyên đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành huy động mọi nguồn lực

dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc huy động các nguồn vốn đầu tư
cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2020 - 2025.


3

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM
và huy động vốn đầu tư để xây dựng NTM.
- Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 2018.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của quá trình huy
động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh việc huy động vốn đầu tư cho
chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2020 - 2025.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề huy động vốn đầu tư cho chương trình xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm:
- Huy động các nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018.
- Các cơ chế, chính sách huy động vốn cho chương trình MTQG xây
dựng NTM của Trung ương và địa phương ban hành giai đoạn 2016 - 2018.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề huy động vốn
đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.

NN&PTNT "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các
thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban
nhân dân xã". (Thông tư số 54, 2009)
- Nông thôn mới: Mục tiêu Nghị quyết số 26-NG/TW: “Xây dựng
NTM có kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ
thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”
(Nghị quyết 26, 2008)
- Xây dựng nông thôn mới:
+ Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình
khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
+ Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của
cả hệ thống chính trị. NTM không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề
kinh tế - chính trị tổng hợp.


6

+ Xây dựng NTM giúp cho người dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân
chủ.
- Đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn 20102020, bao gổm:
+ Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông
thôn được nâng cao.
+ Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã


8

Vốn là khái niệm thường dùng để chỉ các hàng hóa làm vốn nói chung,
một nhân tố của sản xuất. Một hàng hóa làm vốn khác với nhân tố sơ yếu (đất
đai, lao động) ở chỗ: nó là một đầu vào mà bản thân là một đầu ra của nền
kinh tế gồm: vốn vật chất (nhà máy, thiết bị, kho tàng...), vốn tài chính”.
Theo quan điểm này đã chỉ rõ ra phần vốn vật chất và vốn tài chính.
Có rất nhiều khái niệm về vốn, nhưng nói chung lại vốn là tài sản mà
nó mang rất nhiều hình thái khác nhau như: Vốn bằng tiền (nội tệ, ngoại tệ),
vốn bằng hiện vật (đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, kim loại, đá quý,…), vốn
phi hiện vật (trí tuệ, quan hệ, thông tin, sức lao động…)
Nguồn vốn: Là nơi hình thành ra vốn, hay nói cách khác là nơi cung
cấp vốn. Có rất nhiều loại hình nguồn vốn như: Ngân sách Nhà nước (gồm:
ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương); viện trợ, tài trợ; tín dụng…
Có thể thấy vai trò của vốn, nguồn vốn đối với xây dựng NTM vô cùng
quan trọng, nếu không có đủ nguồn vốn, thì không thể thực hiện được các tiêu
chí xây dựng NTM. Tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của
Thủ tướng Chính phủ dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn thực hiện
chương trình như sau (Quyết định số 1600, 2016)
- Tổng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp để thực hiện Chương
trình NTM giai đoạn 2016-2020 tối thiểu là 193.155,6 tỷ đồng, trong đó: Ngân
sách trung ương: 63.155,6 tỷ đồng; Ngân sách địa phương: 130.000 tỷ đồng.
(Trong quá trình điều hành, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách
trung ương để có thể hỗ trợ thêm cho Chương trình và có giải pháp huy động
hợp lý mọi nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình).
- Cơ cấu nguồn vốn: Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương)
khoảng 30%; Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại)
khoảng 45%; Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác
khoảng 15%; Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư khoảng 10%.

- Cung cấp thêm một kênh huy động vốn từ các DN trong và ngoài nước.
- Góp phần làm giảm áp lực cho NSNN trong đầu tư các hạng mục cơ
bản ở nông thôn.


10

1.1.1.4. Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư cho cho chương trình MTQG xây
dựng NTM
Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trong xây dựng NTM là việc huy
động và sử dụng đồng thời các nguồn vốn để đầu tư xây dựng NTM. Điều này
là rất cần thiết bởi nếu chỉ dựa vào một loại nguồn vốn thì sẽ không thể đáp
ứng được nhu cầu vốn đầu tư.
Mặt khác, như đã phân tích về đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng
NTM, đối tượng trực tiếp thụ hưởng kết quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng
NTM là người dân ở nông thôn. Do vậy, cần phải huy động và sử dụng nguồn
vốn cộng đồng để phát huy sự tham gia của người dân, vai trò chủ thể của
cộng đồng dân cư trong xây dựng NTM. Mỗi nguồn vốn đầu tư có đặc điểm
và vai trò nhất định. Sự kết hợp các nguồn vốn đầu tư một cách hợp lý sẽ phát
huy được tối đa vai trò của từng nguồn vốn, tránh tình trạng chồng chéo trong
huy động và sử dụng các nguồn vốn gây lãng phí, kém hiệu quả. Mỗi nguồn
vốn đầu tư có tiềm năng khai thác riêng. Việc kết hợp các nguồn vốn đầu tư
sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng của từng nguồn vốn, tránh lãng phí tiềm
năng vốn, tạo sức mạnh tổng hợp về vốn để đầu tư xây dựng NTM.
1.1.2. Cơ cấu nguồn vốn và các phương thức huy động vốn
1.1.2.1. Cơ cấu nguồn vốn
Hiện nay, nguồn vốn trong nước tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau,
nhưng tựu chung lại có các loại: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp,
vốn tín dụng và vốn tích lũy của cộng đồng dân cư.
- Nguồn vốn NSNN: Nguồn này được hình thành thông qua việc tiết

- Phương thức huy động vốn gián tiếp: Đó là phương thức chuyển vốn
từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn thông qua các trung gian tài chính, như: các
ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, các công ty bảo hiểm, các công
ty tài chính, các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia... Nội dung của phương thức này
là thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi vào các trung gian tài chính, từ đó, các
trung gian tài chính cấp vốn cho những nơi cần vốn. Việc đa dạng hóa các
kênh huy động vốn đã từng bước đáp ứng được các nhu cầu về vốn đầu tư.
Tuy nhiên, ở nước ta, việc huy động vốn thông qua các công ty bảo hiểm,


12

công ty tài chính còn là loại hình mới mẻ. Do đó, việc huy động vốn cho phát
triển kinh tế nói chung, xây dựng NTM nói riêng chủ yếu được thực hiện qua
kênh ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
1.1.3. Nội dung của công tác huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG
xây dựng NTM
1.1.3.1. Cơ chế huy động vốn
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của chương trình MTQG giảm
nghèo bền vững; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn.
- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ
chức triển khai Chương trình. Từ năm 2017, hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy
định để lại ít nhất 80% cho ngân sách xã số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất,
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã để thực hiện
các nội dung xây dựng NTM.
- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả
năng thu hồi vốn trực tiếp; DN được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được NSNN hỗ trợ sau
đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong

Bảng 1.1. Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2016-2020 ở Việt Nam
STT
1

Nguồn vốn

Cơ cấu
(%)

Ngân sách (Trung ương và địa phương)

30%

Vốn trực tiếp để thực hiện các nội dung của Chương trình

24%

Vốn lồng ghép từ các chương trình MTQG giảm nghèo bền
-

vững; các chương trình hỗ trợ có mục tiêu; các dự án ODA

6%

thực hiện trên địa bàn
2

Vốn tín dụng (gồm TD đầu tư phát triển và TD thương mại)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status