ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN NGỌC LĨNH
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỦY SẢN
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG,
TỈNH TUYÊN QUANG
LUÂN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN NGỌC LĨNH
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỦY SẢN
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG,
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã ngành: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn: PGS.TS. DƯƠNG VĂN SƠN
THÁI NGUYÊN - 2019
Quang,… đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài luận văn này.
Với trình độ và thời gian có hạn, do đó bản luận văn của tôi không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô để bản đề tài của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân
thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019
Học viên
Trần Ngọc Lĩnh
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN .........................................................................................ii
MỤC LỤC..............................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..................................................................... ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................ 4
3. Đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn .....
4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI.................................. 7
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .................................................................... 7
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................... 7
1.1.2. Vai trò của phát triển thủy sản .................................................... 10
2.3.1. Tiếp cận nghiên cứu .................................................................... 38
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................. 38
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................... 42
2.4.1. Nhóm thông tin chung về hộ nuôi trồng thủy sản....................... 42
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản ................... 42
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực của cơ sở sản xuất kinh doanh
thủy
sản.......................................................................................................... 42
2.4.4. Nhóm chỉ tiêu về sản xuất thủy sản ............................................ 42
2.4.5. Nhóm chỉ tiêu về kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất thuỷ
sản.......................................................................................................... 43
2.4.6. Nhóm chỉ tiêu phát triển thị trường thủy sản .............................. 43
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............. 44
3.1. Thực trạng phát triển thủy sản tại huyện Na Hang ........................ 44
3.1.1. Một số thông tin về tình hình sản xuất thủy sản huyện Na
Hang ...................................................................................................... 44
3.1.2. Một số đặc điểm về sản xuất thủy sản ở huyện Na Hang ........... 48
3.1.3. Kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất thủy sản huyện Na Hang 52
3.2. Khó khăn và yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thủy sản huyện
Na
Hang ...................................................................................................................58
3.2.1. Khó khăn, thách thức ảnh hưởng đến sản xuất thủy sản huyện Na
Hang...................................................................................................................58
3.2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng thủy sản huyện
Na
Hang ...................................................................................................................61
3.3. Quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản
huyện Na Hang...................................................................................... 70
ĐNB
Đông Nam bộ
FAO
Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
MTV
Một thành viên
NĐ
Nghị định
PTNT
Phát triển nông thôn
QĐ-TTg
Bảng 3.4.
Lượng thức ăn chăn nuôi thủy sản...................................... 50
Bảng 3.5.
Cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản phântheo hình thức tổ
chức sản xuất....................................................................... 52
Bảng 3.6.
Một số thông tin về công ty sản xuất kinh doanh thủy sản
huyện Na Hang ................................................................... 54
Bảng 3.7.
Số lượng và tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản phân
theo học vấn ........................................................................ 54
Bảng 3.8.
Số lượng và tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản phân
theo địa bàn ......................................................................... 55
Bảng 3.9.
Tuổi, thâm niên kinh doanh và vốn đầu tưcủa cơ sở sản xuất
kinh doanh........................................................................... 56
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu sản xuất và hiệu quả sản xuấtphân theo hình
1.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở cập nhật, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
triển thủy sản tại huyện Na Hang (tỉnh Tuyên Quang), đề tài tập trung đánh
giá thực trạng hoạt động thủy sản và phát triển thủy sản tại huyện, phân tích
khó khăn, bất cập và một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng thủy
sản tại huyện Na Hang để từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp chủ
yếu để phát triển nuôi trồng thủy sản tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
đến năm 2020.
Cùng với quan sát trực tiếp và thảo luận nhóm với những người liên
quan, đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra
để thu thập số liệu sơ cấp theo hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu tại 90 cơ sở sản
xuất nuôi trồng thủy sản ở huyện Na Hang. Số liệu điều tra được xử lý, phân
tích bằng phương pháp phân tích Excel/PivotTable, phân tích hồi quy đa biến,
phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển thủy sản tại huyện
Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- Đánh giá thực trạng hoạt động thủy sản và phát triển thủy sản tại
huyện
Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- Phân tích khó khăn, bất cập và một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
thủy sản tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp về chính sách để phát triển
thủy sản tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030.
2. Phương pháp nghiên cứu
10
ty và
11
102 trang trại hộ gia đình. Số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản được
lựa chọn để điều tra được tính theo công thức Slovin (1960) như sau:
n = N/(1 + N.e2) Trong đó: n là dung lượng mẫu được chọn
N: Tổng thể. Ở đây tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản toàn
huyện Na Hang là 107.
e: Sai số. Vì các trang trại chăn nuôi ở địa phương được đánh giá khá
đồng đều, nên chúng ta xác định sai số không vượt quá 5%, tức e = 0,05.
Tính toán theo công thức trên đây, ta có: số lượng cơ sở sản xuất kinh
doanh thủy sản là n = 83,1. Do đó mẫu được chọn là 90, gồm 87 trang trại hộ
gia đình và toàn bộ 3 công ty. Việc lựa chọn 87 trang trại hộ gia đình để điều
tra trên tổng số 102 trang trại hộ gia đình được dựa trên sự thuận tiện trong
quá trình khảo sát phỏng vấn trực tiếp hiện trường. Số liệu điều tra được nhập
trên Excel dựa trên form đã thiết lập. Mẫu phiếu điều tra và số liệu điều tra
này được trình bày ở phụ lục.
- Phương pháp thảo luận nhóm với những người có liên quan: Bao gồm
cán bộ lãnh đạo phụ trách lĩnh vực nông nghiệp địa phương (huyện, xã), lãnh
đạo xã, đại diện cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản hay cơ sở nuôi trồng thủy
sản,... Công cụ để thu thập số liệu là bảng kiểm kê. Nội dung bảng kiểm kê
gồm các thông tin liên quan đến đặc điểm sản xuất thủy sản (nhóm loài và
giống thủy sản, nhu cầu giống, thức ăn,...), khai thác đánh bắt tự nhiên, khó
khăn thách thức, giải pháp phát triển thủy sản,...
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát trực tiếp hiện trường để thu
thập các số liệu về số lượng lồng bè nuôi, diện tích lồng bè, sản lượng thu
hoạch trên lồng,...
* Phương pháp tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng trong nghiên cứu nhằm
phân tích thực trạng nuôi trồng, và thực trạng triển khai các giải pháp phát
triển nuôi
13
trồng thủy sản sử dụng hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu đã xây dựng phản ánh
dưới dạng số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và như diện tích, hệ thống
cơ sở hạ tầng, các nguồn đầu vào vụ phục vụ nuôi trồng thủy sản, kết quả và
hiệu quả của hoạt động nuôi trồng thủy sản. Các kết quả này được biểu diễn
dưới dạng các bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị và các hình nhằm phản ánh kết quả
của thực hiện các chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của huyện Na
Hang trong thời gian qua.
d) Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá thực trạng phát triển nuôi
trồng thủy sản của huyện Na Hang thông qua việc so sánh các chỉ tiêu nghiên
cứu theo thời gian, theo quy mô sản xuất, theo loại hình nuôi, và theo vùng.
Kết quả của phân tích này sẽ là cơ sở của việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến
thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản và triển khai các giải pháp phát triển
nuôi trồng thủy sản của huyện.
3. Kết quả nghiên cứu
Qua nghiên cứu đề tài “giải pháp phát triển thủy sản bền vững trên địa
bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang” tác giả nêu ra một số nội dung chính
sau:
Thứ nhất về thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản tại huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang. Thời gian qua đã triển khai các giải pháp phát triển
nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện như quy hoạch vùng nuôi, phát triển cơ
sở hạ tầng vùng nuôi, tiếp cận các yếu tố đầu vào cho sản xuất: giống, vốn,
thức ăn… tuy nhiên kết quả đạt được còn chưa cao.
doanh thủy sản. Trong đó, hệ số tương quan đạt giá trị cao nhất là vốn đầu tư,
tiếp đến là số lao động và hình thức tổ chức sản xuất.
Để phát triển nuôi trồng thủy sản ở huyện Na Hang một cách bền vững
cần phải tiến hành đồng bộ hàng loạt giải pháp từ quy hoạch vùng nuôi trồng
thủy sản, các giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản, liên kết trong
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, các giải pháp về quản lí sử dụng vốn, tư liệu
sản xuất, quản lí đất nuôi trồng thủy sản, các giải pháp về khoa học - công
nghệ, giải pháp phát triển chất lượng nguồn nhân lực, tổ chức sản xuất,….
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo Viện Kinh tế Quy hoạch Thủy sản (2012), đến nay thủy sản đã
phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, một ngành sản xuất hàng hóa
lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó, với sự tăng trưởng
nhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu
kinh tế nông nghiệp và nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói
giảm nghèo, giải quyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đời sống
cho cộng đồng cư dân khắp các vùng nông thôn ven biển, hải đảo, đồng bằng,
trung du, miền núi, Tây Bắc, Tây Nguyên; đồng thời góp phần quan trọng
trong bảo vệ an ninh quốc phòng trên vùng biên giới, biển, đảo của Tổ quốc.
Trong sản xuất thủy sản, nuôi trồng thủy sản được xác định là ngành
kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, từng bước trở thành một trong những ngành
sản xuất hàng hóa chủ lực trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp. Nuôi
trồng thủy sản không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với việc gia tăng sản
lượng mang lại nguồn thu cho quốc gia, cải thiện đời sống mà còn giúp tái tạo
và bảo vệ nguồn gen và môi trường sinh thái. Trong xu thế hội nhập và toàn
cầu hóa như hiện nay, việc sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng
trung đến năm 2015; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Na Hang lần thứ XX
về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2021.
Na Hang là huyện miền núi, với nguồn tài nguyên nước phong phú,
tổng diện tích nuôi trồng thủy sản (nước ngọt) toàn huyện đạt gần 5.000 ha,
trong đó diện tích mặt nước của hồ thủy điện là 8.000 ha, nên còn nhiều tiềm
năng và điều kiện thuận lợi để phát triển và khai thác thủy sản. Trong những
năm gần đây, việc nuôi trồng thủy sản được xác định là ngành kinh tế mũi
nhọn của địa phương, từng bước trở thành một trong những ngành sản xuất
hàng hóa chủ lực trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp. Nuôi trồng thủy
sản không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với việc gia tăng sản lượng mang
lại nguồn thu nhập kinh tế, cải thiện đời sống mà còn giúp tái tạo và bảo vệ
nguồn gen và môi trường sinh thái. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa
như hiện nay, việc sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng được sở
thích của người tiêu dùng là một yêu cầu có tính sống còn của nền kinh tế. Vì
vậy, phải nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất thủy
sản nói riêng, áp dụng đồng bộ những biện pháp khoa học kỹ thuật, sản xuất
theo chuỗi liên kết và tìm ra những giải pháp phát triển sản xuất bền vững để
các sản phẩm thủy sản đứng
3
vững, ổn định ở thị trường trong nước, cạnh tranh và mở rộng được ở thị
trường nước ngoài. Nhiều chính sách lớn khuyến khích phát triển sản xuất
thủy sản đã ra đời, trong đó có Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 7/7/2014
của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản, Quyết định số
1445/QĐ-TTg ngày
16/8/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 là những yếu tố hết sức thuận lợi cho sự phát
triển thủy sản trong tương lai.
3.3. Y nghĩa thực tiễn
Đề tài chỉ ra những hạn chế, bất cập trong thực hiện các giải pháp hiện
tại, đồng thời bổ sung các giải pháp nhằm phát triển thủy sản đến năm 2020.
Đây là những thông tin đầu vào quan trọng giúp cho các nhà quản lý và lãnh
đạo địa phương trong việc ra quyết định thúc đẩy phát triển nông nghiệp và
xây dựng nông thôn mới cũng như phát triển ngành nuôi trồng thủy sản của
huyện Na Hang trong những năm tới mang lại hiệu quả cao.
Những giải pháp mà đề tài luận văn đề xuất sẽ được chính quyền địa
phương huyện Na Hang và các địa phương khác có điều kiện tương tự như
Na Hang có thể tham khảo, vận dụng và áp dụng vào thực tiễn để chỉ đạo,
thực hiện phát triển thủy sản, góp phần tái cơ cấu nông nghiệp và nền kinh
tế địa phương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hoạt động thủy sản và
phát triển thủy sản tại huyện Na Hang (tỉnh Tuyên Quang).
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên phạm vi toàn
thể huyện Na Hang (tỉnh Tuyên Quang), trong đó tập trung tại bốn đơn vị
hành chính là thị trấn Na Hang và ba xã: Sơn Phú, Đà Vị và Yên Hoa. Đây là
các địa phương có nhiều thế mạnh về tự nhiên, đất đai, mặt nước, nguồn thức
ăn, cơ sở hạ tầng và môi trường, tiêu biểu về nuôi trồng thủy sản của huyện
Na Hang..
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng từ
năm 2015- 2017, đề xuất giải pháp cho đến năm 2025.
6
- Phạm vi về nội dungnghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá
sản xuất ra không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực
tiếp sản xuất ra nó mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông
qua việc trao đổi, mua bán. Hay nói một cách khác, sản xuất hàng hóa là
kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm sản xuất ra là để bán.
8
1.1.1.3. Thị trường
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc
tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầuvề một loại sản phẩm
nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần
thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực chất, thị trường là tổng thể các khách hàng
tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả
năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.
1.1.1.4. Nuôi trồng thủy sản
Theo Luật Thủy sản được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua thì "Hoạt động thuỷ sản là việc tiến
hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển, bảo quản, chế biến, mua bán, xuất
khẩu, nhập khẩu thuỷ sản, dịch vụ trong hoạt động thuỷ sản, điều tra, bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thuỷ sản". Như vậy, có thể hiểu nuôi trồng thủy sản là
hoạt động sản xuất dựa trên cơ sở kết hợp giữa tài nguyên thiên nhiên sẵn có
(sông ngòi, mặt nước biển, ao hồ, đầm phá, ruộng trũng,…) với hệ sinh vật
sống dưới nước (chủ yếu là cá, tôm, nhuyễn thể và các thủy sản khác…) có sự
tham gia trực tiếp của con người. Hay nói một cách cụ thể hơn, nuôi trồng thủy
sản là nuôi các loại động vật (cá, tôm nhuyễn thể…) và thực vật (rong biển,…)
trong các môi trường nuôi như nước ngọt, nước lệ và nước mặn (Ninh Văn
Nhuận, 2014).
1.1.1.5.Phát triển nuôi trồng thủy sản
Phát triển nuôi trồng thủy sản có thể diễn ra theo hai xu hướng là phát