Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình Chi nhánh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGHIÊM THỊ PHƯỢNG

QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI NHÁNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGHIÊM THỊ PHƯỢNG

QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI NHÁNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Tuấn Anh


xin chân thành cảm ơn TS. Trần Tuấn Anh đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ hướng
dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các
phòng nghiệp vụ của Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Bắc Ninh nơi
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt
nghiệp này và các tác giả của các tài liệu mà tôi đã tham khảo sử dụng.
Thái Nguyên, ngày 23 tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn

Nghiêm Thị Phượng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ........................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................... 3
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu ........................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ....................................... 3
5. Bố cục của luận văn ............................................................................ 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HUY

2.3. Hệ thống chỉ tiêu, tiêu chí nghiên cứu ........................................... 30
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
ABBANK CHI NHÁNH BẮC NINH ................................................ 33
3.1. Giới thiệu khái quát về hệ thống ABBANK chi nhánh Bắc Ninh . 33
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ABBANK chi
nhánh Bắc Ninh ..................................................................................... 33
3.1.2. Khái quát về các dịch vụ của ABBANK chi nhánh Bắc Ninh ... 38
3.2. Thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn của ABBANK chi nhánh
Bắc Ninh ................................................................................................ 39
3.2.1. Thức trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP An
Bình - Chi nhánh Bắc Ninh ................................................................... 39
3.2.2. Thực trạng quản lý huy động vốn của ABBANK Bắc Ninh ...... 49
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý huy động vốn của Ngân hàng
TMCP An Bình - Chi nhánh Bắc Ninh ................................................. 58
3.3.1. Các nhân tố chủ quan .................................................................. 58
3.3.2. Các nhân tố khách quan .............................................................. 59
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý huy động vốn của ABBANK
chi nhánh Bắc Ninh ............................................................................... 61
3.4.1. Kết quả khảo sát ý kiến của khách hàng về hoạt động huy động
của ABBANK chi nhánh Bắc Ninh ...................................................... 61
3.4.2. Kết quả đạt được trong công tác quản lý huy động vốn của
ABBANK - chi nhánh Bắc Ninh........................................................... 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


v
3.4.3. Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý huy động
vốn của ABBANK - chi nhánh Bắc Ninh ............................................. 67


vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nội dung

1

ABBANK

Ngân hàng TMCP An Bình

2

DVNH

Dịch vụ ngân hàng

3

KHCN

Khách hàng cá nhân

4


TCTD

Tổ chức tín dụng

10

TCKT

Tổ chức kinh tế

11

VNĐ

Việt Nam đồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng:
Quy mô tiền gửi huy động tại ABBANK - chi nhánh Bắc Ninh
(giai đoạn 2015 - 2017)...............................................................41
Bảng 3.2: Quy mô tiền gửi huy động tại ABBANK - chi nhánh Bắc Ninh
theo thành phần kinh tế (giai đoạn 2015 - 2017) ......................42
Bảng 3.3: Quy mô tiền gửi huy động tại ABBANK - chi nhánh Bắc Ninh

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong lịch sử các học thuyết kinh tế, vốn là một trong ba nguồn lực cơ
bản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong thực tiễn, vốn cũng là khó
khăn hàng đầu của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp khởi
nghiệp. Huy động vốn vì vậy là hết sức quan trọng. Quản lý huy động vốn
để đảm bảo dòng vốn cho mọi hoạt động kinh tế và cuộc sống lại càng bức
thiết hơn.
Đặc biệt, trong bối cảnh ngân sách quốc gia vô cùng hạn hẹp, thu ngân
sách không đủ cho chi thường xuyên như hiện nay, trong khi nhu cầu của phát
triển kinh tế của tất cả các thành phần kinh tế ngày càng cao, việc mở rộng hoạt
động huy động vốn là hết sức cần thiết.
Đồng thời, trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, hội
nhập quốc tế của nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, đặt
ra cho hệ thống ngân hàng Việt Nam không ít những khó khăn và thách thức
cần phải xử lý như: Vốn, trình độ công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ… Do
đó, muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế năng động đó, mỗi ngân hàng
cần phải xác định cho mình con đường đi phù hợp và hiệu quả nhất, quan
tâm tìm kiếm các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong
đó nâng cao giải pháp tăng trưởng huy động vốn là một tất yếu khách quan,
đồng thời cũng là một bài toán khó đối với các NHTM để ổn định và phát
triển bền vững trong môi trường kinh doanh được đánh giá là nhạy cảm và
nhiều cạnh tranh.
Cùng với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường tài
chính ở Việt Nam ngày càng phát triển và sôi động với sự tham gia ngày càng
nhiều của các TCTC nước ngoài, các NHTMCP và sự hiện diện của các ngân
hàng 100% vốn nước ngoài. Do đó, tình hình cạnh tranh trên thị trường tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là để làm rõ vấn đề về quản lý hoạt
động huy động vốn. Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động
huy động vốn để thấy được kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác
quản lý hoạt động huy động vốn để có giải pháp phù hợp nhằm tăng cường
quản lý hoạt động huy động vốn có hiệu quả của ABBANK - Chi nhánh Bắc
Ninh.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động huy động vốn của Ngân hàng
TMCP An Bình - Chi nhánh Bắc Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Bắc Ninh
giai đoạn 2015 đến 2017.
- Không gian: Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Bắc Ninh.
- Thời gian của số liệu: Nguồn số liệu nghiên cứu qua 03 năm 2015,
2016, 2017.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Luận văn được nghiên cứu thành công góp phần làm sáng tỏ các vấn đề
lý luận về quản lý huy động vốn của ABBANK chi nhánh Bắc Ninh; đồng thời
chỉ ra những khó khăn, thuận lợi của công tác quản lý huy động vốn tại
ABBANK chi nhánh Bắc Ninh trong giai đoạn 2015 - 2017, qua đó thấy được
những tiềm năng cũng như thách thức trong công tác quản lý huy động vốn của
chi nhánh. Từ đó đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý huy
động vốn của ABBANK chi nhánh Bắc Ninh;
Các kết quả nghiên cứu thực trạng và giải pháp tăng cường công tác quản

1.1.1. Khái quát chung về NHTMCP
1.1.1.1. Khái niệm và vai trò của NHTMCP
Theo điều 4 luật các tổ chức tín dụng do quốc hội khóa XII thông qua
ngày 16/06/2010 có nêu “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín
dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác vì mục tiêu lợi nhuận.” Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được
thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt
động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và
sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
NHTMCP là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, vốn
hoạt động do các cổ đông là các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, các tổ
chức tín dụng, các tổ chức khác và các cá nhân cùng đóng góp theo quy định
của pháp luật
NTMCP là một loại định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong
nền kinh tế thị trường, là loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà
các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội được huy động, tập trung lại
với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục
đích sản xuất kinh doanh, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội. Chính vì vậy, ngân
hàng nói chung và NHTMCP nói riêng đóng một vai trò to lớn đối với sự phát
triển kinh tế thị trường: Ngân hàng thương mại cổ phần là nơi cung cấp vốn
cho nền kinh tế, NHTMCP là cầu nối doanh nghiệp với thị trường, là công cụ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


6
để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô, là cầu nối nền tài chính quốc gia và



7
doanh nghiệp và với hầu hết các thành phần kinh tế khác nhau. Ngân hàng cũng
là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các cá thể và hộ gia đình. Khi doanh nghiệp
và người tiêu dùng phải thanh toán các khoản mua hàng hoá, dịch vụ, họ có thể
thay thế việc dùng tiền mặt bằng việc sử dụng séc, thẻ tín dụng hay tài khoản
của hệ thống ngân hàng.
Như vậy, NHTMCP vừa có chức năng là trung gian tài chính, trung gian
thanh toán đồng thời ngân hàng thương mại cổ phần cũng có chức năng cung
ứng các dịch vụ ngân hàng. Theo David Cox (1997) thì NHTMCP có các chức
năng như sau:
* NHTMCP là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
huy động mọi nguồn vốn từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh
nghiệp, các thành phần kinh tế trong xã hội và chuyển toàn bô nguồn vốn này
thành đầu tư, cho vay trong nền kinh tế. Có thể nói chức năng trung gian tài chính
là một trong những chức năng cơ bản và quan trọng nhất của NHTMCP.
* Chức năng trung gian thanh toán:
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết
các quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng
hoá dịch vụ. Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí,
ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán
bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ,… tổ chức mạng lưới thanh toán
điện tử. Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua
ngân hàng trung ương. Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả
cao khi quy mô ứng dụng công nghệ ngày càng được mở rộng và phát triển.
* Chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng:
Trong điều kiện quan hê ̣ kinh tế xã hội ngày càng phát triển, NHTMCP
còn có thêm chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng. Nhiều ngân hàng đang
phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thoả mãn mọi

là gì?
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có thể hiểu rằng: Huy động
vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, là những giá trị tiền tệ mà ngân
hàng huy động được từ lượng tiền nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và các cá
nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9
từ nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng
và vay vốn của ngân hàng nhà nước làm nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của mình.
1.1.2.2. Các hình thức huy động vốn tại NHTM
Với phương châm hoạt động của NHTM là “đi vay để cho vay”, các ngân
hàng thực hiện đa dạng các hình thức huy động vốn phù hợp với nhu cầu của
nền kinh tế nhằm không ngừng tăng quy mô huy động và mở rộng đầu tư kiếm
lời. Đồng thời, trước sức ép của cuộc cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính, đòi
hỏi các ngân hàng thương mại phải có những chính sách thu hút nguồn tiền
ngày một linh hoạt, để từ đó đáp ứng cho hoạt động của ngân hàng. Các NHTM
đang thực hiện huy động vốn từ một số đối tượng thông qua các hình thức huy
động cơ bản sau:
* Đối tượng huy động vốn:
Hiện nay, các NHTMCP thường huy động vốn từ bốn đối tượng sau:
Huy động từ dân cư: Trên cơ sở hoạt động của mình, NHTMCP tiến hành
huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư, thông qua các hình thức tiết
kiệm, gửi thanh toán, ủy thác cho ngân hàng đầu tư. Nguồn tiền gửi trong dân
cư bao giờ cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể (nếu không nói là chủ yếu) trong
nguồn huy động vốn của NHTMCP. Nguồn này vừa có tính ổn định cao, thời

Huy động từ NHNN: Chỉ khi không còn huy động được từ đối tượng nào
trong ba đối tượng trên thì các NHTMCP sẽ tìm đến NHNN nhằm bù đắp thiếu
hụt vốn tạm thời hay đảm bảo khả năng thanh toán. Khi đó NHNN sẽ cho các
NHTMCP vay vốn chủ yếu dưới hình thức tái chiết khấu hoặc cầm cố các
thương phiếu mà NHNN đang giữ.
* Các hình thức huy động vốn:
Huy động vốn từ hoạt động nhận tiền gửi:
- Tiền gửi không kỳ hạn: đây là phần tiền huy động tương đối quan trọng
ở những nước phát triển có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao.
- Tài khoản thanh toán: là loại tiền gửi mà chủ tài khoản có toàn quyền
sử dụng số tiền trên tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư tiền gửi. Loại tài
khoản này luôn có số dư có.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


11
- Tài khoản vãng lai: là tài khoản có thể dư có hoặc dư nợ, thường được sử
dụng cho các tổ chức kinh tế. Số dư có thể hiện tiền gửi của khách hàng, còn số
dư nợ thể hiện khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng vay.
- Tiền gửi có kỳ hạn: là khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân
gửi vào Ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định.
- Tiền gửi tiết kiệm: Là hình thức huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong
các tầng lớp dân cư để tăng nguồn vốn phục vụ cho kinh doanh.
- Tiết kiệm không kỳ hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể
rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của
NHTM.
- Tiết kiệm có kỳ hạn: là khoản tiền gửi của cá nhân được gửi vào tài

vốn và có tài khoản tiền gửi thanh toán hoạt động thường xuyên tại NHNN. Chi
phí cho loại nguồn vốn này thường cao nên các ngân hàng chỉ sử dụng khi có
nhu cầu cần thiết đảm bảo an toàn cho hoạt động của mình.
- Vay NHNN: nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của
NHTM, NHNN là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế, việc NHNN cho
các NHTM vay vốn thực chất là tiếp vốn đưa vào lưu thông. Trong trường hợp
thiếu vốn khả dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán và các nhu cầu khác. NHTM
vay NHNN dưới hình thức chủ yếu là tái cấp vốn. Thông thường NHNN chỉ tái
chiết khấu cho những giấy tờ có giá do Chính phủ hoặc chính do NHNN phát
hành. Trong những trường hợp cần thiết, NHNN cho NHTM vay dưới hình
thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định.
1.1.3. Quản lý hoạt động huy động vốn tại NHTM
1.1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết của quản lý hoạt động huy động vốn tại
NHTMCP
* Khái niệm Quản lý huy động vốn tại NHTMCP
Quản lý huy động vốn tại NHTMCP là quá trình lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện và kiểm soát hoạt động huy động vốn nhằm mục tiêu huy động vốn
đáp ứng yêu cầu kinh doanh có hiệu quả của ngân hàng trong từng thời kỳ.
Chủ thể quản lý huy động vốn trong ngân hàng là Hội đồng quản trị,
giám đốc và các lãnh đạo chi nhánh, phòng giao dịch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13
* Sự cần thiết của quản lý hoạt động huy động vốn tại NHTMCP
NHTM hoạt động với vai trò là một trung gian tài chính của nền kinh tế
nên có một đặc điểm quan trọng là hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn huy động
chứ không phải từ nguồn vốn chủ sở hữu. Vì vậy, để có nguồn vốn hoạt động

Lập kế hoạch trong quản lý huy đông vốn của NHTPCP là quá trình xác
định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu đó.
Việc lập kế hoạch nhằm mục đích xác định doanh số huy động vốn và phương
tiện để đạt được doanh số đó như thế nào. Vậy, lập kế hoạch huy động vốn bao
gồm việc xác định rõ các mục tiêu cần đạt được, doanh số đề ra, lập một chiến
lược tổng thể để đạt được các mục tiêu đã đặt ra, và việc triển khai một hệ thống
các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động.
Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết
phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay
đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực và thiết lập nên
những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra.
* Các kế hoạch huy động vốn tại NHTM
Hệ thống kế hoạch của một NHTM là tổng hợp của nhiều loại kế hoạch
khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một định hướng nhất
định nhằm thực hiện mục tiêu tối cao của NHTM. Các kế hoạch của một NHTM
được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Theo mỗi tiêu thức phân loại
thì lại có một hệ thống kế hoạch khác nhau.
Các kế hoạch huy động vốn hàng năm của NHTM được lập trên cơ sở
cân đối cung và cầu về vốn cho hoạt động của ngân hàng. Quá trình lập kế
hoạch huy động vốn hàng năm bao gồm các bước:
- Nghiên cứu nhu cầu về nguồn vốn: nhu cầu về nguồn vốn huy động
bao gồm: vốn để đáp ứng nhu cầu dự trữ bắt buộc, vốn để cho vay, vốn để đáp
ứng nhu cầu thanh khoản và vốn để điều chỉnh kết quả kinh doanh.
- Nghiên cứu năng lực huy động vốn: yếu tố cấu thành năng lực, yếu tố
quyết định huy động vốn, kết quả huy động vốn và các yếu tố ảnh hưởng.
- Nghiên cứu mục tiêu huy động vốn cho từng thời kỳ.
- Đề xuất phương án về huy động vốn để đảm bảo tính hiệu lực và hiệu
quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


được hoàn thành thì việc quan trọng tiếp theo là lựa chọn thị trường mục tiêu
nhằm tìm ra những đoạn thị trường mà ngân hàng có thế mạnh hơn đối thủ cạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


16
tranh. Vấn đề đặt ra đối với ngân hàng là lựa chọn một trong số các phương án
hoạt động sau:
+ Tập trung cố gắng phục vụ một nhóm khách hàng: Việc tập trung cố
gắng vào một phân đoạn thị trường thích hợp tại ngân hàng tham gia vào thị
trường mới nhằm mục đích “làm đà” cho sự mở rộng kinh doanh tiếp theo.
Song nếu duy trì lâu chiến lượng này sẽ tương đối phức tạp khi đối thủ cạnh
tranh bắt đầu tăng sụ cạnh tranh và khi đó ngân hàng sẽ gặp rủi ro cao.
+ Thoả mãn một nhu cầu nào đó của tất cả các nhóm khách hàng. Phương
án này được lựa chọn trong thời kỳ ngân hàng mới được thành lập, khi mà bao
quanh là sự cạnh tranh mạnh mẽ. Ở đây điều đặc biệt là ngân hàng phải lựa
chọn đúng đắn sản phẩm mà ngân hàng có khả năng thoả mãn số lượng tối đa
khách hàng và có khả năng cạnh tranh.
+ Chuyên môn hoá có lựa chọn ở các phân đoạn thị trường khác nhau.
Phương án này được áp dụng khi ngân hàng đã được vị thế của mình trên
thương trường, đảm bảo chi ngân hàng ít chịu ảnh hưởng của những thay đổi
thị trường cũng như những thất bại trong cạnh tranh. Tuy nhiên, cần phả tốn
kém cho chi phí Marketing và ngân hàng pha phân tán sức lực nên ít có ưu thế
cạnh tranh ở một phân đoạn thị trường riêng nào đó.
+ Phục vụ toàn bộ thị trường: Theo phương án này ngân hàng cung ứng
cho tất cả các khách hàng có nhu cầu và không hạn chế trong khuôn khổ các
nhóm khách hàng nhất định. Tuy nhiên, phương án này chỉ thích hợp với các
ngân hàng lớn, khả năng tài chính mạnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status