TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
NGUYỄN THỊ THÙY LOAN
THIẾT KẾ GIÁO CỤ LĨNH VỰC THỰC HÀNH
CUỘC SỐNG (PHƯƠNG PHÁP MONTESSORI) ĐỂ
RÈN LUYỆN THÓI QUEN VỆ SINH CHO TRẺ 5
TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON ĐẠI THỊNH HUYỆN MÊ LINH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
HÀ NỘI - 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
NGUYỄN THỊ THÙY LOAN
THIẾT KẾ GIÁO CỤ LĨNH VỰC THỰC HÀNH
CUỘC SỐNG (PHƯƠNG PHÁP MONTESSORI)
ĐỂ RÈN LUYỆN THÓI QUEN VỆ SINH CHO TRẺ 5
TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON ĐẠI THỊNH HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Người hướng dẫn khoa học
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Thiết kế giáo cụ lĩnh vực thực hành cuộc
sống (phương pháp Montessori) để rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ 5
tuổi tại trường Mầm non Đại Thịnh - huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội”
là kết quả mà em nỗ lực nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS. An Biên
Thùy. Trong quá trình nghiên cứu em có sử dụng tài liệu của một số nhà
nghiên cứu, một số tác giả khác. Tuy nhiên, đó chỉ là cơ sở để em rút ra
những vấn đề cần tìm hiểu ở đề tài của mình.
Đây là kết quả nghiên cứu của riêng cá nhân em hoàn thành, không
trùng với kết quả của tác giả khác.
Nếu sai, em xin chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày
tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Loan
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ............................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 4
thói quen vệ sinh cho trẻ............................................................................... 22
Kết luận chương 1 ........................................................................................ 24
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ GIÁO CỤ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG THỰC
HÀNH CUỘC SỐNG ĐỂ RÈN LUYỆN THÓI QUEN VỆ SINH CHO
TRẺ 5 TUỔI TẠI TRƯỜNG MẦM NON ĐẠI THỊNH - HUYỆN MÊ
LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................... 25
2.1. Mục tiêu, nội dung rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ 5 tuổi ................ 25
2.1.1. Mục tiêu rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ 5 tuổi ............................ 25
2.1.2. Nội dung quy định rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ 5 tuổi của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ..................................................................................... 25
2.1.3. Hoạt động rèn luyện thói quen trong lĩnh vực thực hành cuộc sống
của phương pháp Montessori ........................................................................ 27
2.1.4. Hoạt động rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ 5 tuổi .......................... 28
2.1.5. Sơ đồ chung giai đoạn thiết kế giáo cụ để tổ chức rèn luyện thói quen
vệ sinh cho trẻ 5 tuổi .................................................................................... 29
2.2. Thiết kế giáo cụ thực hành cuộc sống để rèn luyện TQVS cho trẻ 5 tuổi29
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế giáo cụ lĩnh vực thực hành cuộc sống .................. 29
2.2.2. Quy trình thiết kế giáo cụ lĩnh vực thực hành cuộc sống..................... 31
2.2.3. Sản phẩm giáo cụ rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ 5 tuổi A1,
trường Mầm non Đại Thịnh – huyện Mê Linh – thành phố Hà Nội. ............. 36
2.3. Tổ chức rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ 5 tuổi bằng giáo cụ thực
hành cuộc sống ............................................................................................. 41
2.3.1. Nguyên tắc tổ chức ............................................................................. 41
2.3.2. Quy trình tổ chức rèn thói quen vệ sinh thông qua hoạt động rèn kĩ
năng bằng giáo cụ thực hành cuộc sống........................................................ 41
2.3.3. Ví dụ minh họa quy trình rèn luyện .................................................... 43
2.3.4. Ví dụ giáo án rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ 5 tuổi ..................... 44
Kết luận chương 2 ........................................................................................ 47
Bảng 2.3. Sản phẩm giáo cụ rèn luyện TQVS cho trẻ 5 tuổi ......................... 36
Bảng 3.1. Đánh giá thói quen vệ sinh cho trẻ mầm non ................................ 49
Bảng 3.2. Kết quả thực nghiệm về thói quen vệ sinh thân thể bằng giáo cụ .. 50
Bảng 3.3: Bảng thống kê mức độ thành thục kĩ năng thực hành cuộc sống... 52
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Quy trình tổ chức rèn thói quen vệ sinh cho trẻ bằng giáo cụ
thực hành cuộc sống ............................................................................. 42
Biểu đồ 3.1. Kết quả thực nghiệm về thói quen vệ sinh thân thể bằng giáo
cụ ......................................................................................................... 51
Biều đồ 3.2. Mức độ thành thục kỹ năng thực hành cuộc sống ..................... 53
DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu
Tên đầy đủ
TQVS
Thói quen vệ sinh
THCS
Thực hành cuộc sống
GV
quanh, không tự giác làm nên các thói quen không được hình thành ở trẻ.
Ở trường Mầm non hiện nay các cô giáo thường lồng ghép các hoạt
động để hình thành thói quen vệ sinh cho trẻ thông qua các môn học, các hoạt
động ngoại khóa có chủ đích theo chủ đề trường mầm non, các hoạt động rèn
luyện thói quen đó vẫn chưa thực sự phát huy được tính tích cực, chủ động
1
của trẻ. Nguyên nhân dẫn tới thực trạng trên là do: điều kiện vật chất của một
số trường vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu dạy học; số lượng trẻ trong lớp quá
đông; GV thường giúp đỡ trẻ quá nhiều và đặc biệt trẻ không được tự thực
hiện những việc mà trẻ có thể làm được vì vậy chưa khơi gợi được tính tự
giác của trẻ.
1.3. Xuất phát từ ý nghĩa của giáo cụ lĩnh vực thực hành cuộc sống của
phương pháp Montessori trong rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ
Phương châm của phương pháp giáo dục Montessori là giáo dục thông
qua thực hành, trẻ được hình thành các kĩ năng từ rất sớm.
Trong phương pháp Montessori, chú trọng dùng giáo cụ để tổ chức dạy
học. Giáo cụ được thiết kế tỉ mỉ, đẹp, tinh xảo và rất cuốn hút trẻ được chia
thành nhiều môn học khác nhau có mức độ từ dễ đến khó, được sắp xếp vào
từng kệ riêng biệt; mỗi giáo cụ đều tập trung vào một chủ đề nhất định.
Thông qua quá trình tổ chức dạy học trẻ được học và thực hành hầu hết
các kĩ năng của đời sống hàng ngày như vệ sinh cá nhân, dọn dẹp, giúp đỡ bố
mẹ trong các công việc khác. Trẻ được rèn luyện tính quy củ, gọn gàng ngăn
nắp, gần gũi với thiên nhiên. Qua đó hình thành tình hiền hòa, nhân ái tự chủ.
1.4. Xuất phát từ thực tiễn mức độ thiết kế và sử dụng giáo cụ thực hành
cuộc sống trong rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ
Qua sự quan sát, điều tra ở một số trường Mầm non, việc thiết kế giáo
cụ Montessori hiện nay còn hạn chế, nên trẻ chưa được tiếp xúc và hoạt động
sống.
3.4. Thiết kế giáo cụ lĩnh vực thực hành cuộc sống để rèn luyện thói
quen vệ sinh cho trẻ.
3.5. Thiết kế hoạt động thực hành cuộc sống để rèn luyện thói quen
vệ sinh cho trẻ.
3.6. Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học đề tài.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Trẻ 5 tuổi trường Mầm non Đại Thịnh –
huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động lĩnh vực thực hành cuộc sống, rèn luyện TQVS cho trẻ.
3
- Quy trình thiết kế giáo cụ Montessori lĩnh vực thực hành cuộc sống.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được giáo cụ lĩnh vực thực hành cuộc sống (phương pháp
Montessori) phù hợp với nội dung rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ
(chương trình giáo dục Mầm non) và sử dụng giáo cụ như một công cụ hỗ trợ
thì sẽ nâng cao hiệu quả rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Lĩnh vực thực hành cuộc sống phù hợp với nội dung giáo dục
TQVS cho trẻ: các hoạt động tự phục vụ bản thân.
6.2. Giáo cụ của lĩnh vực thực hành cuộc sống để hỗ trợ trẻ tự phục
vụ bản thân.
6.3: Phương pháp Montessori
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản liên quan đến đổi mới phương pháp dạy và
sinh.
5
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Những nghiên cứu trên Thế giới
Chúng ta đã biết giai đoạn từ 0 - 6 tuổi là giai đoạn trẻ phát triển nhanh
hơn bất kỳ giai đoạn nào khác trong cuộc đời. Giai đoạn này bản thân trẻ nhỏ
chưa ý thức được sự nguy hiểm của việc mất vệ sinh, do vậy nguy cơ mắc
bệnh ngày càng cao. Sự phát triển cơ thể trẻ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:
học tập, vui chơi, chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh dinh dưỡng,... Trong đó phải
nói đến vệ sinh là yếu tố góp phần ảnh hưởng đến sức khỏe cho trẻ, thực hiện
tốt việc giữ gìn vệ sinh cho trẻ là một trong các mặt giúp trẻ phát triển toàn
diện. Các nhà khoa học qua nghiên cứu cho thấy 80% các loại bệnh của trẻ
nhỏ liên quan tới chăm sóc vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường.
Việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc chăm sóc và vệ sinh trẻ
em được rất nhiều các tác giả trên thế giới quan tâm. Một số nghiên cứu nổi
bật như:
Theo Dania (2010) cho rằng: “Vệ sinh cá nhân nên được quan sát
trong suốt cuộc đời để sống lành mạnh. Nhận biết thói quen vệ sinh để phòng
bệnh là quan trọng đối với trẻ em. Trong một chương trình trẻ em, trẻ em có
thể là một sứ giả sức khỏe và sức khỏe tuyệt vời tình nguyện trong cộng đồng
của riêng họ”13.
Theo Barbara Isaacs: “Cách thúc đẩy thói quen vệ sinh tốt có thể mang
lại lợi ích cho sự phát triển của trẻ em trên toàn EYFS. Phương pháp
Montessori bắt đầu bằng cách đảm bảo rằng trẻ em hình thành thói quen vệ
sinh tốt, bằng cách giải thích cách tự rửa thật kỹ và cách sử dụng nhà vệ sinh
Nguyễn Ánh Tuyết đã viết với nội dung giáo dục cho trẻ những hành vi văn hóa
tốt đẹp là nhiệm vụ quan trọng nhất trong hệ thống giáo dục Mầm non để giúp
chúng ta hiểu được những hành vi phẩm chất tốt được thể hiện từ những hành
động nhỏ nhặt nhất trong cuộc sống và gần gũi với trẻ để thông qua đó trẻ sẽ học
được rất dễ dàng, có kiến thức để ứng xử tốt 5.
Ở các trường Mầm non thường tổ chức hội thi: “Sáng tạo đồ dùng trong
dạy học”: Trường Mầm non Nắng Hồng, trường Mầm non Hoạ Mi, trường mầm
non Đại Phong,... Bằng sự sáng tạo, các giáo viên đã tận dụng những nguồn
nguyên vật liệu sẵn có, dễ kiếm, chi phí rẻ ngay tại địa phương để thiết kế và tạo
ra đồ dùng dạy học cho trẻ mang lại hiệu quả giáo dục rất cao.
7
Theo giáo viên Trần Thị Thu Hồng làm việc tại trường mầm non 2/9 đã
đưa ra những sáng kiến kinh nghiệm về việc rèn thói quen vệ sinh cho trẻ
bằng cách đưa ra những khó khăn hiện tại và giải quyết vấn đề này bằng việc
lên kế hoạch cụ thể để rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ và dạy trẻ bằng các
giáo cụ tự làm. Cô thường sử dụng những bài thơ đơn giản như “Rửa tay” để
nhắc nhở trẻ nhớ đến phải rửa tay với xà phòng; để dạy trẻ rửa mặt cô dạy trẻ
đọc bài thơ “Bé tập rửa mặt” cho trẻ dễ thuộc. Khi giáo dục trẻ chăm sóc
răng và giúp trẻ biết đánh răng đúng cách cô đã chuẩn bị giáo cụ gồm: một
mô hình răng mẫu, bàn chải đánh răng, kem đánh răng dùng riêng cho trẻ. Cô
giáo phải thao tác đánh răng và giảng giải cách đánh răng mặt ngoài răng, mặt
trong và mặt nhai. Sau khi được thao tác đánh răng trên mô hình cô kết hợp
kể cho trẻ nghe câu chuyện “Gấu con bị đau răng” và cho trẻ đọc thơ “Giữ
hàm răng đẹp”.
Ngoài ra có rất nhiều trường Mầm non đã sử dụng giáo cụ để rèn thói
quen vệ sinh cho trẻ như: Trường Mầm non quốc tế Sakura, trường Mầm non
quốc tế World kids,… Nhưng có rất ít trường Mầm non tự làm giáo cụ để rèn
thời gian, không gian và quan hệ xã hội nhất định. Thói quen có nội dung
tâm”lí ổn định“và thường gắn với nhu cầu cá nhân. Khi đã trở thành thói
quen, mọi hoạt động tâm lí trở nên cố định, cân bằng và khó loại”bỏ. (Hoàng
Thị Phương (2006), Vệ sinh trẻ em, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội) 1tr.186.
1.2.1.2. Cấu trúc của thói quen vệ sinh
Để giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ cần làm theo những cấu trúc sau:
- Cung cấp kiến thức cho trẻ về thói quen vệ sinh.
- Hình thành cho trẻ những kĩ năng để thực hiện thói quen vệ sinh.
- Hình thành kĩ xảo cho trẻ để thực hiện thói quen vệ sinh tốt hơn: giáo
viên phải chuẩn bị đầy đủ giáo cụ để hướng dẫn trẻ, tạo ra những tình huống
để trẻ tự giải quyết và đưa ra những khen thưởng xứng đáng với trẻ.
9
- Rèn thói quen cho trẻ bằng cách cho trẻ tập luyện hàng ngày khi ở lớp
và phối hợp với phụ huynh rèn thói quen của trẻ khi ở nhà mà không có người
lớn can thiệp.
1.2.2. Nội dung giáo dục thói quen vệ sinh
Có 4 nội dung rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ: TQVS thân thể, thói
quen ăn uống có văn hóa vệ sinh, thói quen giao tiếp có văn hoá, thói quen
hoạt động có văn hoá vệ sinh được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
Bảng 1.1. Bảng nội dung giáo dục thói quen vệ sinh
Thói quen
vệ sinh
Mục đích
Thời điểm
10
- Thứ tự và cách tiến
hành từng thao tác, cất
đồ dùng vệ sinh vào nơi
quy định.
Thói quen
vệ sinh
Mục đích
Thời điểm
Tiến hành
- Thói quen
- Đánh răng cho - Sau khi ăn, - Rửa sạch bàn chải, lấy
đánh răng răng thơm tho, sạch sau các bữa ăn, thuốc ra bàn chải, súc
sẽ, mọi người yêu trước khi đi miệng; đặt bàn chải
nghiêng một góc 30o –
mến, cho răng khỏe ngủ,...
đẹp,
không
răng,…
45o so với mặt răng;
chải hàm trên theo
- Mặc thêm
hoặc cởi bớt
quần áo lúc thời
tiết lạnh hoặc
nóng hơn, khi
- Cởi quần áo theo thứ
- Thói quen - Mặc quần áo sạch sẽ
mặc quần
đề được mọi người
áo sạch sẽ yêu mến, giữ cho
quần áo luôn đẹp và
tự từ cởi bỏ cúc, tháo
từng ống tay, ống chân;
mặc quần áo theo thứ tự
mặc từng ống tay, ống
mới, để không bị
vận động nhiều, quần, cài cúc.
bệnh,…
khi ra ngoài
11
Thói quen
vệ sinh
dụng cụ ăn uống ; biết
nhai và nuốt đồ ăn. Biết
quý trọng đồ ăn, thức
uống.
- Vệ sinh sau khi ăn:
biết sử dụng khăn sau
khi ăn, uống nước súc
buổi trưa, buổi
tối,..
- Vệ sinh trước
khi ăn, trong
khi ăn, sau khi
ăn,…
miệng, dọn dẹp dụng cụ
ăn uống và bàn ghế vào
nơi quy định.
3. Thói
- Trẻ nắm được một - Trẻ giao tiếp - Trẻ biết chào hỏi mọi
quen giao
tiếp có văn
hoá
số quy định về giao có văn hóa mọi
tiếp của trẻ với người lúc, mọi nơi,…
lớn và bạn trên cơ sở
tôn trọng và có thiện
sự tôn trọng mọi
người xung quanh.
- Trẻ biết thể hiện sự
biết lỗi khi có lỗi và cư
xử đúng mức khi người
khác có lỗi với mình.
- Trẻ biết thực hiện các
yêu cầu khi tham gia
vào hội thoại.
- Trẻ biết thể hiện lòng
tin đối với mọi người.
4. Thói
quen hoạt
động có
văn hoá vệ
sinh
- Trẻ hình thành thói
quen hoạt động có
văn hóa vệ sinh.
- Khi tham gia
vào các hoạt
động: học tập,
vui chơi, lao
động và các
sinh hoạt khác.
trò quan trọng trong cuộc sống của trẻ lứa tuổi mẫu giáo. Trong khi chơi trẻ
được phát triển toàn diện về tâm hồn, thể chất lẫn trí tuệ. Hơn nữa, đây là dịp
để các cô quan sát được khả năng thực tế của trẻ, để cho trẻ thực hành và trải
nghiệm được nhiều nhất.
Ví dụ: Trẻ chơi góc gia đình: Trẻ đóng vai mẹ tắm rửa, thay giặt cho
con (búp bê). Với vai trò này trẻ sẽ phải thể hiện kinh nghiệm thực tế của
mình thông qua vai chơi. Mẹ sẽ chăm sóc con cho con ăn, tắm giặt cho con,
rửa tay chân hay đánh răng xúc miệng cho con,... Qua đây giáo viên sẽ biết
được và sẽ đánh giá được trẻ đã tiếp thu những điều cô truyền đạt đến trẻ như
thế nào? Thể hiện kiến thức ấy ra sao? Từ đó giáo viên có cách giúp đỡ trẻ
nếu trẻ thể hiện vai chơi chưa đúng như mong muốn của cô.
Ngoài ra có rất nhiều quan điểm khác để rèn luyện thói quen cho trẻ
thông qua giờ ăn trưa, hoạt động ngoài trời,… Nhưng tất cả những hoạt động
đó đều cần đến giáo cụ để hướng dẫn trẻ làm dễ dàng và thực tế hơn. Để đáp
ứng nhu cầu đó ta đã thấy có nhiều phương pháp dạy học khác nhau được
giáo dục áp dụng nhưng phổ biến nhất hiện nay là phương pháp Montessori
đang dần là một phương pháp phổ biến tại Việt Nam với rất nhiều giáo cụ đơn
giản nhưng mang lại chất lượng giáo dục cao. Thông qua phương pháp này trẻ
có thể tự làm mà không cần sự giúp đỡ của người lớn.
Thông qua luyện tập hàng ngày: Giáo viên cần xây dựng những quy trình
rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ bằng các bước hoặc các thao tác để trẻ dễ
hình dung và có thể thực hiện một cách dễ dàng. Ngoài ra, trẻ có thể được luyện
tập thêm với sự hỗ trợ từ gia đình.
14